Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT & TNDN tại BQL KKT Quảng Trị

Khóa luận nghiên cứu chuyên sâu kế toán thuế GTGT và TNDN tại Khu kinh tế Quảng Trị. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán thuế GTGT TNDN tại BQL KKT Quảng Trị

Khóa luận tốt nghiệp về thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị thực tiễn cao. Thuế không chỉ là nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp như Ban Quản lý Khu kinh tế (BQL KKT) tỉnh Quảng Trị, việc thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này tập trung vào hai sắc thuế chính là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), vốn có nhiều thay đổi trong các văn bản pháp luật, đòi hỏi sự cập nhật liên tục. Vai trò của kế toán thuế tại các đơn vị này không chỉ dừng lại ở việc tính toán số thuế phải nộp, mà còn bao gồm việc đảm bảo tuân thủ luật quản lý thuế, tối ưu hóa các chi phí hợp lý và bảo vệ quyền lợi của đơn vị. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị, với chức năng quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công, có những đặc thù riêng trong hoạt động kế toán. Việc phân tích thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp (cụ thể là đơn vị sự nghiệp có thu) giúp nhận diện những ưu điểm cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như phân tích tài liệu, phỏng vấn, quan sát thực tế để thu thập dữ liệu từ năm 2015-2017, tập trung sâu vào năm 2017. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán thuế, góp phần hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán thuế tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Trong bối cảnh tự chủ tài chính ngày càng được đẩy mạnh, các đơn vị hành chính sự nghiệp như BQL KKT tỉnh Quảng Trị không chỉ thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao mà còn tham gia vào các hoạt động cung cấp dịch vụ có thu. Điều này làm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và TNDN. Công tác kế toán thuế lúc này đóng vai trò then chốt, đảm bảo đơn vị tuân thủ đầy đủ chính sách thuế hiện hành. Một hệ thống kế toán thuế chuẩn xác giúp đơn vị xác định đúng số thuế phải nộp, tránh các rủi ro từ thanh tra thuếkiểm tra thuế. Hơn nữa, việc hạch toán đúng các khoản chi phí được trừ giúp tối ưu hóa số thuế phải nộp, bảo toàn nguồn tài chính để tái đầu tư và phát triển. Vai trò này đặc biệt quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và sự ổn định tài chính của đơn vị. Kế toán thuế không chỉ là một công việc kỹ thuật mà còn là một chức năng quản trị rủi ro quan trọng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và TNDN

Nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại BQL KKT tỉnh Quảng Trị đặt ra ba mục tiêu chính. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và TNDN, bao gồm các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, và quy trình hạch toán kế toán thuế. Thứ hai, đi sâu phân tích thực tế công tác kế toán hai loại thuế này tại Ban, từ việc sử dụng chứng từ kế toán thuế đến quy trình kê khai thuế GTGTquyết toán thuế TNDN. Qua đó, nghiên cứu sẽ chỉ ra những ưu điểm và các mặt còn tồn tại. Thứ ba, dựa trên những phân tích thực trạng, đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế, giúp Ban khắc phục nhược điểm, giảm thiểu sai sót thường gặp khi kế toán thuế và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

II. Thách thức và rủi ro trong công tác kế toán thuế tại BQL KKT

Việc áp dụng các quy định về thuế tại một đơn vị sự nghiệp có thu như Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị đối mặt với không ít thách thức. Mặc dù Ban luôn nỗ lực tuân thủ các quy định mới nhất của Bộ Tài chính, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Một trong những thách thức lớn nhất là sự phức tạp và thay đổi liên tục của chính sách thuế hiện hành. Điều này đòi hỏi đội ngũ kế toán phải cập nhật kiến thức thường xuyên để tránh các sai sót thường gặp khi kế toán thuế. Các sai sót này có thể đến từ việc hạch toán chi phí không hợp lệ, xác định sai doanh thu tính thuế, hoặc áp dụng sai thuế suất. Bên cạnh đó, rủi ro về thuế là một vấn đề luôn hiện hữu. Các rủi ro này có thể phát sinh từ việc quản lý hóa đơn, chứng từ kế toán thuế chưa chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN. Việc không tuân thủ nghiêm ngặt luật quản lý thuế có thể dẫn đến các cuộc thanh tra thuế, kiểm tra thuế đột xuất, gây ảnh hưởng đến hoạt động và uy tín của đơn vị. Khóa luận chỉ ra rằng, tại BQL KKT tỉnh Quảng Trị, một số hạn chế liên quan đến việc sử dụng chứng từ và sổ sách cần được khắc phục để hoàn thiện công tác kế toán thuế. Việc nhận diện và quản lý các rủi ro này là bước đi cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

2.1. Phân tích các sai sót thường gặp khi kế toán thuế

Trong quá trình thực hiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp, các sai sót là khó tránh khỏi. Một số sai sót thường gặp khi kế toán thuế bao gồm: hạch toán sai tài khoản, xác định không đúng thời điểm ghi nhận doanh thu, và phân loại sai chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN. Đối với thuế GTGT, sai sót phổ biến là kê khai khấu trừ thuế đầu vào cho các hóa đơn không hợp lệ, hoặc không xuất hóa đơn kịp thời cho các dịch vụ đã hoàn thành. Những lỗi này không chỉ dẫn đến việc tính sai số thuế phải nộp mà còn tạo ra rủi ro về thuế khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra. Việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán và xây dựng một quy trình kiểm soát chéo chặt chẽ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu các sai sót này.

2.2. Rủi ro pháp lý và thách thức tuân thủ luật quản lý thuế

Thách thức lớn nhất đối với kế toán thuế tại đơn vị hành chính sự nghiệp là việc tuân thủ luật quản lý thuế và các văn bản dưới luật luôn thay đổi. Việc không cập nhật kịp thời các thông tư, nghị định mới có thể khiến đơn vị áp dụng sai quy định, dẫn đến rủi ro bị truy thu và phạt thuế. Các rủi ro pháp lý còn đến từ việc lưu trữ chứng từ kế toán thuế không đầy đủ, hoặc quy trình luân chuyển chứng từ chưa khoa học. Điều này gây khó khăn trong việc giải trình khi có thanh tra thuế. Để đối phó với thách thức này, đơn vị cần xây dựng một hệ thống thông tin pháp lý hiệu quả, thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn về chính sách thuế hiện hành và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ.

III. Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT tại BQL KKT Quảng Trị

Nghiên cứu thực tế tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị cho thấy công tác kế toán thuế giá trị gia tăng được tổ chức tương đối bài bản, tuân thủ theo các quy định của Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp và các thông tư hướng dẫn về thuế. Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, do đó, việc hạch toán được chia thành hai phần rõ rệt: kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra. Đối với thuế GTGT đầu vào, kế toán sử dụng tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) để phản ánh số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế. Các chứng từ kế toán thuế sử dụng chủ yếu là hóa đơn GTGT hợp lệ. Quy trình kê khai thuế GTGT được thực hiện theo quý, tuân thủ đúng thời hạn quy định. Đối với thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp) để ghi nhận số thuế phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ. Cuối mỗi kỳ, kế toán thực hiện bút toán khấu trừ giữa thuế đầu vào và đầu ra để xác định số thuế phải nộp. Quá trình hạch toán kế toán thuế được thực hiện trên phần mềm kế toán, giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính hiệu quả. Tuy nhiên, việc kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào vẫn cần được chú trọng hơn nữa để đảm bảo mọi khoản khấu trừ đều tuân thủ luật quản lý thuế.

3.1. Quy trình xử lý thuế GTGT đầu vào và chứng từ kế toán

Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào bắt đầu khi đơn vị nhận được hóa đơn GTGT cho các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài. Kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán thuế. Nếu hợp lệ, số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) hoặc 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ). Dữ liệu này sau đó được tổng hợp trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào để phục vụ cho việc kê khai thuế GTGT hàng quý. Việc quản lý chặt chẽ chứng từ gốc là yếu tố cốt lõi để đảm bảo số thuế được khấu trừ là chính xác và hợp pháp khi đối mặt với các cuộc kiểm tra thuế.

3.2. Cách hạch toán thuế GTGT đầu ra và thực hiện khấu trừ

Khi cung cấp dịch vụ hoặc bán hàng hóa, BQL KKT tỉnh Quảng Trị xuất hóa đơn GTGT. Kế toán ghi nhận doanh thu theo giá chưa thuế và hạch toán số thuế GTGT đầu ra phải nộp vào bên Có Tài khoản 33311 (Thuế GTGT đầu ra). Cuối kỳ kế toán (quý), kế toán viên sẽ thực hiện bút toán kết chuyển để khấu trừ thuế. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (ghi Nợ TK 33311, Có TK 133) sẽ được đối trừ với số thuế GTGT đầu ra. Chênh lệch còn lại là số thuế phải nộp hoặc số thuế chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ sau. Quy trình này đảm bảo việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT một cách chính xác, là nền tảng để hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

IV. Bí quyết quyết toán thuế TNDN hiệu quả tại đơn vị sự nghiệp

Đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp, thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị cho thấy đơn vị đã tuân thủ các quy định về kê khai và nộp thuế. Hàng quý, Ban thực hiện tạm nộp thuế TNDN dựa trên kết quả kinh doanh ước tính, và thực hiện quyết toán thuế TNDN vào cuối năm tài chính. Điểm mấu chốt để quyết toán hiệu quả là việc xác định chính xác thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế được tính bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ cộng với các khoản thu nhập khác. Kế toán tại Ban phải phân loại rõ ràng các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của Luật thuế TNDN. Các chứng từ kế toán thuế như hóa đơn, hợp đồng kinh tế, bảng lương... phải được lưu trữ đầy đủ để chứng minh tính hợp lệ của chi phí. Việc hạch toán thuế TNDN phải nộp được thực hiện thông qua Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp). Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán thuế TNDN là xây dựng một danh mục các khoản chi phí được trừ và không được trừ đặc thù cho hoạt động của Ban, giúp kế toán viên dễ dàng tham chiếu và hạch toán chính xác. Đồng thời, việc thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và tờ khai quyết toán là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro về thuế.

4.1. Phương pháp xác định chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế

Việc xác định thu nhập chịu thuế là bước quan trọng nhất trong quy trình quyết toán thuế TNDN. Kế toán phải tổng hợp toàn bộ doanh thu từ các hoạt động có thu của đơn vị. Song song đó, phải tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Thách thức nằm ở việc phân biệt rạch ròi giữa chi phí được trừ và không được trừ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi. Việc hạch toán chính xác các khoản chi phí này không chỉ giúp tuân thủ luật quản lý thuế mà còn là cách để tối ưu hóa số thuế phải nộp một cách hợp pháp.

4.2. Quy trình kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm

Sau khi kết thúc năm tài chính, BQL KKT tỉnh Quảng Trị tiến hành lập Báo cáo tài chính và Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN). Kế toán viên phải đối chiếu số liệu trên sổ sách với các chỉ tiêu trên tờ khai để đảm bảo tính nhất quán. Số thuế TNDN phải nộp cả năm được xác định, sau đó trừ đi số đã tạm nộp trong các quý để ra số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa. Hồ sơ quyết toán được nộp cho cơ quan thuế trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Việc hoàn thành đúng hạn và chính xác hồ sơ quyết toán giúp đơn vị tránh được các khoản phạt chậm nộp và thể hiện sự chuyên nghiệp trong công tác kế toán thuế.

V. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại BQL KKT

Dựa trên phân tích thực trạng, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị. Các giải pháp này tập trung vào việc khắc phục những nhược điểm còn tồn tại và nâng cao tính hiệu quả, minh bạch. Giải pháp hàng đầu là chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán thuế và quy trình luân chuyển. Cần xây dựng một quy chế rõ ràng về việc kiểm tra, phê duyệt và lưu trữ hóa đơn, chứng từ để đảm bảo 100% chi phí và thuế đầu vào được khấu trừ đều hợp lệ. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán. Việc tổ chức các buổi cập nhật chính sách thuế hiện hành và các kỹ năng phân tích rủi ro sẽ giúp giảm thiểu sai sót thường gặp khi kế toán thuế. Thứ ba, nên ứng dụng mạnh mẽ hơn nữa công nghệ thông tin. Việc nâng cấp phần mềm kế toán để có thêm các tính năng cảnh báo rủi ro, đối chiếu tự động sẽ là một giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán thuế vượt trội. Cuối cùng, cần tăng cường công tác tự kiểm tra thuế nội bộ định kỳ. Việc này giúp phát hiện sớm các sai sót và điều chỉnh kịp thời trước khi có các cuộc thanh tra thuế từ cơ quan chức năng, giúp đơn vị chủ động trong việc quản lý và tối ưu hóa số thuế phải nộp.

5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ và hệ thống kiểm soát nội bộ

Con người là yếu tố cốt lõi quyết định sự thành công của công tác kế toán thuế. Đơn vị cần xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ, khuyến khích kế toán viên tham gia các khóa học nâng cao nghiệp vụ và lấy chứng chỉ hành nghề. Bên cạnh đó, việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, với sự phân công trách nhiệm rõ ràng và quy trình kiểm tra chéo, sẽ giúp ngăn ngừa sai sót và gian lận. Hệ thống này đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi nhận đầy đủ, chính xác và tuân thủ luật quản lý thuế.

5.2. Tối ưu hóa quy trình hạch toán và ứng dụng công nghệ

Để hoàn thiện công tác kế toán thuế, việc rà soát và tối ưu hóa quy trình hạch toán là cần thiết. Cần loại bỏ các bước thủ công, rườm rà, thay vào đó là tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại thông qua phần mềm kế toán. Việc sử dụng hóa đơn điện tử, chữ ký số và nộp thuế qua mạng không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tăng cường tính minh bạch và dễ dàng cho công tác lưu trữ, tra cứu. Đây là một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán thuế mang tính bền vững và phù hợp với xu thế chuyển đổi số hiện nay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại ban quản lý khu kinh tế tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT 1. Khái niệm Theo quy định tại Điều 2, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc hội ban hành ngày 3 tháng 6 năm 2008 Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm Thuế GTGT đánh vào các gia đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn.

Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ. Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng là đủ. Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng cuối cùng và đâu là tiêu dùng trung gian vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế.

Nếu là tiêu dùng trung gian thì số thuế đó sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng cho người mua ở gia đoạn sau. Thuế GTGT còn có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ. Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế.

Như ta đã biết GTGT là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng tổng GTGT ở tất cả các giai đoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nên việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tương đương với số thuế tính trên giá bán trong giai đoạn cuối cùng. Vai trò - Là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước - Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với nền kinh tế từng thời kỳ - Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối. - Là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh 1.

Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, người nộp thuế GTGT 1. Đối tượng chịu thuế GTGT Theo Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối tượng không chịu thuế GTGT Gồm có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ trong đó bao gồm cả các dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp (Phụ lục 01). Người nộp thuế GTGT Luật thuế GTGT quy định tất cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác là đối tượng nộp thuế GTGT.

Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập cũng là một trong các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Luật thuế GTGT khi có hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. Thuế GTGT= Gía tính thuế GTGT*Thuế suất 1. Giá tính thuế GTGT Nguyên tắc: Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT Giá tính thuế GTGT của các hàng hóa dịch vụ được xác định theo quy định tại Điều 7 luật thuế số 13/2008/QH12 và theo điều 1 luật sữa đổi bổ sung số 31/2013/QH13 như sau: 6 - Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. + Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; + Đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trong đó: + Giá nhập khẩu được ghi trong tờ khai Hải quan của hàng NK + Thuế NK = Giá NK * thuế suất thuế NK + Thuế TTDB hàng NK = ( giá NK + thuế NK)* thuế suất thuế TTĐB +Thuế BVMT = Số lượng HH thực tế nhập khẩu * mức thuế tuyệt đối trên 1 đơn vị hàng hóa NK. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. - Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế giá trị gia tăng tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước 7 - Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. - Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. - Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. - Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản: giá chuyển nhượng BĐS trừ giá đất được trừ để tính thuế GTGT - Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.

- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định như sau: Giá thanh toán Giá chưa có thuế GTGT = 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)  Thời điểm xác định thuế GTGT - Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. - Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.

Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. 8 - Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thuế suất Theo điều 8 luật thuế GTGT số 13/2008 và khoản 3, điều 1 luật sửa đổi bổ sung số 31/2013  Thuế suất 0%: Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; HHDV thuộc diện không chịu thuế khi xuất khẩu ( Trừ các trường hợp không áp dụng thuế suất khẩu 0%)  Thuế suất 5%: Áp dụng cho HH, DV thiết yếu cho đời sống và sản xuất (Phụ lục 02)  Thuế suất 10%: Thuế suất 10% được áp dụng cho các hàng hóa dịch vụ thông thường không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 5%, chịu thuế suất 0% như nêu ở trên theo Luật thuế GTGT.

Phương pháp tính thuế Phương pháp xác định thuế GTGT: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đáp ứng đủ điều kiện thì được áp dụng phương pháp khấu trừ. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không đáp ứng được các điều kiện để áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT được tính phương pháp tính trực tiếp 1. Phương pháp khấu trừ thuế Theo công văn 1664/TCT-CS ngày 07/05/2018 về việc chính sách thuế đối với các đơn vị sự nghiệp - Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ