Khóa luận: Nghiên cứu kế toán chi phí & tính giá thành sản phẩm sợi tại Dệt May Huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sợi của, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1. Những vấn đề cơ bản về chi phí

1.1.1.1. Khái niệm chi phí
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1.4. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.1.2. Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.3. Chức năng của giá thành
1.1.2.4. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.1.2.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm
1.1.2.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

1.2.4. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang

1.3. Các hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.1. Khái quát tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế

2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty

2.1.6. Tình hình hoạt động của Công ty qua 3 năm 2015 - 2017

2.1.6.1. Tình hình lao động
2.1.6.2. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn
2.1.6.3. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sợi tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty

2.2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất
2.2.1.2. Đặc điểm của giá thành sản phẩm

2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

2.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
2.2.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.2.3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty

2.2.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
2.2.3.2. Kỳ tính giá thành
2.2.3.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.2.4. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà Máy Sợi của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.4.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
2.2.4.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
2.2.4.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
2.2.4.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang
2.2.4.4.3. Tính giá thành sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Sợi tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

3.2. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sợi tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

3.2.1. Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

3.2.1.1. Những điểm hạn chế

3.2.2. Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sợi tại Công ty

3.2.2.1. Nhược điểm

3.3. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán chi phí và tính giá thành ngành dệt may

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, quản lý chi phí hiệu quả là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Đặc biệt với ngành dệt may, việc kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và tính toán giá thành chính xác quyết định trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Kế toán chi phí sản xuất không chỉ là việc ghi chép các khoản hao phí mà còn là công cụ phân tích, cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định. Việc tổ chức công tác kế toán giá thành ngành dệt may một cách khoa học giúp doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động. Một hệ thống kế toán chi phí tốt phải xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí, từ đó lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm công nghệ và quy trình sản xuất. Theo nghiên cứu khóa luận tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, việc hạch toán chính xác giá thành sản phẩm là khâu phức tạp, liên quan đến mọi yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất. Nó phản ánh toàn bộ các biện pháp tổ chức quản lý kinh tế và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng. Do đó, hiểu rõ bản chất và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành là nền tảng cơ bản cho mọi luận văn kế toán chi phí và ứng dụng thực tiễn tại doanh nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của việc hạch toán giá thành sản phẩm

Hạch toán giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là thước đo chi phí tiêu hao cần được bù đắp và là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ tình hình sản xuất. Việc tính toán chính xác giá thành giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh, định giá bán sản phẩm cạnh tranh và lập kế hoạch sản xuất cho các kỳ tiếp theo. Trong ngành dệt may, nơi có nhiều loại sản phẩm và quy trình phức tạp, hạch toán giá thành càng trở nên quan trọng để đảm bảo lợi nhuận.

1.2. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ nhưng không đồng nhất. Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định, gắn liền với cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang. Ngược lại, giá thành sản phẩm chỉ là phần chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức: Tổng giá thành = Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Hiểu rõ sự khác biệt này là yêu cầu cơ bản để tổ chức công tác kế toán chính xác.

1.3. Đặc thù của kế toán giá thành ngành dệt may

Ngành dệt may có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến công tác kế toán. Quy trình sản xuất sợi thường liên tục và qua nhiều công đoạn. Doanh nghiệp thường sản xuất hàng loạt với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau. Điều này đòi hỏi phải lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành một cách hợp lý, có thể là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc từng công đoạn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn, đòi hỏi việc theo dõi và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải cực kỳ chi tiết và chính xác.

II. Thách thức trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất sợi

Công tác tập hợp chi phí trong doanh nghiệp sản xuất sợi đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Việc xác định đúng phạm vi để tập hợp chi phí là bước đầu tiên và quan trọng nhất, quyết định tính chính xác của giá thành. Một thách thức lớn khác là việc phân bổ các chi phí gián tiếp. Các chi phí này liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều công đoạn, đòi hỏi phải có tiêu thức phân bổ hợp lý để tránh làm sai lệch giá thành của từng loại sản phẩm. Đặc biệt, việc xác định giá trị sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất vào cuối kỳ là một bài toán phức tạp. Sai sót trong khâu này sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến kết quả tính giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp. Theo tài liệu nghiên cứu, việc lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phải phù hợp với quy trình công nghệ và đặc điểm sản phẩm. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, và việc lựa chọn sai có thể dẫn đến những thông tin kế toán thiếu tin cậy, ảnh hưởng đến các quyết định quản trị quan trọng trong việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh.

2.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu nền tảng. Trong sản xuất sợi, đối tượng này có thể là từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, hoặc từng giai đoạn công nghệ. Lựa chọn sai đối tượng sẽ khiến việc tập hợp chi phí trở nên khó khăn và thiếu chính xác. Doanh nghiệp cần căn cứ vào cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý để xác định đối tượng phù hợp, đảm bảo việc ghi chép hạch toán ban đầu và tập hợp số liệu được thực hiện một cách nhất quán và hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung

Phân bổ chi phí sản xuất chung là một trong những công việc phức tạp nhất. Các chi phí như khấu hao máy móc, tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí điện nước... liên quan đến nhiều đối tượng. Kế toán phải lựa chọn tiêu thức phân bổ (ví dụ: giờ máy hoạt động, chi phí nhân công trực tiếp) sao cho hợp lý và phản ánh đúng mức độ tiêu hao chi phí của từng đối tượng. Việc lựa chọn tiêu thức không phù hợp sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm bị tính sai, ảnh hưởng đến quyết định về giá bán và chiến lược sản phẩm.

2.3. Sự phức tạp khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hoàn thành. Trong ngành dệt, sản phẩm dở dang tồn tại ở nhiều công đoạn với mức độ hoàn thành khác nhau. Các phương pháp đánh giá phổ biến như theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo sản lượng hoàn thành tương đương đều có những giả định nhất định. Việc áp dụng phương pháp nào đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo chi phí được phân bổ hợp lý giữa thành phẩm và sản phẩm dở dang, từ đó cung cấp số liệu chính xác cho báo cáo tài chính.

III. Phương pháp tập hợp ba khoản mục chi phí sản xuất chính

Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong ngành dệt may thường xoay quanh ba khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Mỗi khoản mục có phương pháp hạch toán riêng dựa trên các chứng từ và tài khoản kế toán cụ thể. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) dựa trên phiếu xuất kho và được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng sản xuất. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất, được tính toán dựa trên bảng chấm công và bảng lương. Cuối cùng, hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627) tập hợp tất cả các chi phí phục vụ và quản lý tại phân xưởng. Các chi phí này sau khi được tập hợp sẽ được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí từ ba tài khoản trên sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tiến hành tính giá thành, đây là quy trình cốt lõi trong mọi báo cáo thực tập tại công ty dệt may.

3.1. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm sợi. Quy trình hạch toán bắt đầu từ việc lập phiếu yêu cầu vật tư và phiếu xuất kho. Căn cứ vào các chứng từ này, kế toán ghi Nợ tài khoản 621 và Có tài khoản 152. Chi phí NVLTT được theo dõi chi tiết cho từng phân xưởng, từng loại sản phẩm. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí này được kết chuyển sang tài khoản 154. Việc quản lý chặt chẽ khâu xuất dùng nguyên vật liệu giúp kiểm soát hao hụt và đảm bảo tính chính xác của chi phí.

3.2. Hướng dẫn hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Chứng từ gốc là bảng chấm công và bảng thanh toán lương. Kế toán hạch toán Nợ tài khoản 622 và Có các tài khoản liên quan như 334 (Phải trả người lao động) và 338 (Phải trả, phải nộp khác). Chi phí này cũng được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí và kết chuyển vào tài khoản 154 vào cuối kỳ.

3.3. Kỹ thuật hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (SXC) là các chi phí gián tiếp tại phân xưởng, bao gồm lương nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ, khấu hao tài sản cố định... Chúng được tập hợp vào bên Nợ của tài khoản 627. Do liên quan đến nhiều đối tượng, cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo một tiêu thức hợp lý (như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, giờ công lao động). Sau khi phân bổ, tổng chi phí được kết chuyển từ tài khoản 627 sang tài khoản 154 để tính giá thành.

IV. Case study Kế toán giá thành sợi tại Công ty Dệt May Huế

Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) cung cấp một cái nhìn chi tiết về quy trình kế toán giá thành ngành dệt may. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy Sợi được xác định là từng phân xưởng sản xuất, và đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm sợi cụ thể. Về phương pháp tính giá thành, công ty sử dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số hoặc định mức, phù hợp với đặc điểm sản xuất hàng loạt nhiều loại sản phẩm có quy cách khác nhau. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Toàn bộ quy trình này được thực hiện trên phần mềm kế toán Bravo 7.0, giúp tự động hóa nhiều công đoạn, từ việc nhập liệu chứng từ ban đầu đến việc kết chuyển chi phí và lập các báo cáo liên quan, tạo cơ sở vững chắc để hoàn thiện công tác kế toán giá thành.

4.1. Quy trình sản xuất và đối tượng kế toán tại Huegatex

Quy trình sản xuất sợi tại Huegatex diễn ra liên tục qua nhiều công đoạn. Căn cứ vào đặc điểm này, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng (ví dụ: phân xưởng Sợi 1, Sợi 2) để tiện cho việc quản lý chi phí theo nơi phát sinh. Trong khi đó, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm sợi hoàn thành (ví dụ: Sợi TC 30, Sợi PE 20). Sự phân định rõ ràng giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là yếu tố then chốt giúp công tác kế toán giá thành tại đây được tổ chức một cách khoa học.

4.2. Thực tế tập hợp chi phí tại doanh nghiệp sản xuất này

Công tác tập hợp chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Huegatex được thực hiện chi tiết cho ba khoản mục. Chi phí NVLTT và NCTT được tập hợp trực tiếp cho từng phân xưởng sản xuất. Riêng chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho toàn nhà máy Sợi, sau đó cuối kỳ sẽ được phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa trên tiêu thức là chi phí nguyên vật liệu chính. Cách làm này đơn giản hóa quá trình tính toán nhưng vẫn đảm bảo được tính hợp lý tương đối trong việc phân chia chi phí.

4.3. Cách tính giá thành sản phẩm sợi thực tế tại công ty

Sau khi tập hợp toàn bộ chi phí vào tài khoản 154 và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, công ty tiến hành tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số (hoặc định mức) do sản xuất nhiều loại sợi từ cùng một quy trình. Kế toán sẽ xây dựng hệ số quy đổi cho từng loại sản phẩm dựa trên định mức chi phí sản xuất. Từ đó, tổng chi phí được phân bổ cho từng loại sản phẩm để tính ra giá thành thực tế, làm cơ sở cho việc xác định kết quả kinh doanh.

V. Bí quyết hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm

Để hoàn thiện công tác kế toán giá thành, doanh nghiệp cần liên tục rà soát và cải tiến quy trình hiện tại. Dựa trên phân tích từ luận văn kế toán chi phí tại Công ty Dệt May Huế, một số giải pháp có thể được áp dụng. Thứ nhất, cần xây dựng và cập nhật hệ thống định mức chi phí sản xuất một cách khoa học và sát với thực tế. Định mức chính xác là cơ sở để kiểm soát chi phí và tính giá thành hiệu quả. Thứ hai, cần xem xét lại tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung. Thay vì chỉ dựa vào chi phí nguyên vật liệu, có thể kết hợp thêm các tiêu thức khác như giờ máy chạy để việc phân bổ được chính xác hơn. Thứ ba, việc ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm kế toán hiện đại cần được đẩy mạnh để giảm thiểu sai sót do thủ công và cung cấp thông tin quản trị kịp thời. Việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh định kỳ sẽ giúp nhà quản lý nhận diện các điểm yếu trong quy trình, từ đó đưa ra các quyết định cải tiến phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.

5.1. Đánh giá ưu và nhược điểm trong hệ thống kế toán hiện tại

Hệ thống kế toán giá thành tại nhiều doanh nghiệp dệt may, bao gồm cả mô hình nghiên cứu, có ưu điểm là quy trình rõ ràng và đã được áp dụng ổn định. Tuy nhiên, nhược điểm thường gặp là tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn đơn giản, chưa phản ánh hết mức độ phức tạp của sản xuất. Bên cạnh đó, việc đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể chưa hoàn toàn chính xác đối với các sản phẩm đã qua nhiều công đoạn chế biến.

5.2. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình kế toán chi phí

Để tối ưu hóa, doanh nghiệp nên xây dựng một hệ thống định mức chi phí chi tiết cho từng yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, máy móc). Cần nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung tiên tiến hơn, ví dụ như phương pháp phân bổ theo hoạt động (ABC Costing). Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán viên về kế toán chi phí sản xuất và kỹ năng phân tích là yếu tố không thể thiếu để nâng cao chất lượng công tác kế toán.

5.3. Tương lai của phân tích chi phí sản xuất kinh doanh

Trong tương lai, công tác kế toán giá thành sẽ không chỉ dừng lại ở việc tính toán chi phí. Vai trò của kế toán quản trị sẽ ngày càng được nâng cao. Kế toán viên cần trở thành người cố vấn, thực hiện phân tích chi phí sản xuất kinh doanh sâu sắc, cung cấp các báo cáo phân tích biến động chi phí, phân tích điểm hòa vốn, và hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn dựa trên các dữ liệu tài chính tin cậy và kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sợi của công ty cổ phần dệt may huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1. Những vấn đề cơ bản về chi phí 1. Khái niệm chi phí a.

Khái niệm chi phí: “Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Phan Đình Ngân – Hồ Phan Minh Đức, 2009). Khái niệm chi phí sản xuất Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Để tiến hành các hợp đồng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thường xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tượng lao động, tư liệu lao động và các khoản bằng tiền khác. Doanh nghiệp có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi trong kì là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quản lý.

Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp… Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới được coi là chi phí sản xuất. Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm. Thực chất chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển của vốn, của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá thành. SVTH: Tống Thị Diệp 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Đào Nguyên Phi 1. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào một nhóm. Chi phí sản xuất liên quan tới nhiều hoạt động sản xuất nên cũng bao gồm rất nhiều các chi phí liên quan. Vì vậy cũng có nhiều cách để phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu chí khác nhau.

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu) Căn cứ vào nội dung kinh tế mà sắp xếp các loại chi phí đầu vào giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Phân loại theo tiêu thức này, doanh nghiệp không phân biệt nơi chi phí phát sinh cũng như mục đích của chi phí ấy. Theo yếu tố chi phí thì chi phí sản xuất gồm: - Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu mà được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất. - Chi phí nhân công: đây là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả hay tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên chức trong doanh nghiệp.

- Chi phí khấu hao TSCĐ là giá trị khấu hao mà doanh nghiệp phải trích cho TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp phục vụ sản xuất. - Chi phí mua ngoài là số tiền mà doanh nghiệp chi trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền điện, nước, điện thoại… - Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp trả bằng tiền mặt dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp như chi phí tiếp khách, hội họp… Cách phân loại chi phí SXKD theo nội dung của chi phí có tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động SXKD, từ đó có thể xây dựng và phân tích dự toán chi phí cho kỳ sau. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí (theo mục đích kinh tế) SVTH: Tống Thị Diệp 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Nguyên Phi Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân loại thành các khoản mục chi phí khác nhau.

Những chi phí sản xuất có chung công dụng kinh tế, nơi phát sinh và nơi gánh chịu chi phí được xếp vào cùng một khoản, bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí thực tế của các loại nguyên vật liệu (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…) được doanh nghiệp sử dụng trực tiếp cho sản xuất. - Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN. - Chi phí sử dụng máy thi công: đây là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời sử dụng máy thi công. - Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất ngoại trừ các khoản mục đã nêu trên.

Trong chi phí sản xuất chung bao gồm có: + Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm… cho nhân viên quản lý phân xưởng, kế toán, thủ kho, thống kê, công nhân sửa chữa, vận chuyển… + Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu sử dụng chung cho cả phân xưởng sản xuất như vật liệu dùng cho bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, vật liệu dùng cho văn phòng… + Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về dụng cụ sử dụng cho sản xuất chung ở phân xưởng, như khuôn mẫu, dụng cụ sửa chữa, bảo hộ… + Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí phản ánh toàn bộ số tiền sử dụng trích khấu hao TSCĐ vô hình, hữu hình, TSCĐ thuê ngoài… + Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí mua ngoài cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng như chi phí điện, nước, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài… + Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác ngoài những chi phí được nêu trên sử dụng cho yêu cầu sản xuất chung ở phân xưởng. SVTH: Tống Thị Diệp 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Nguyên Phi Phân loại theo cách này có tác dụng xác định số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng lĩnh vực hoạt động. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản xuất sản phẩm Dựa vào mối quan hệ này, chi phí sản xuất bao gồm: - Chi phí cố định: đây là những khoản chi phí mang tính tương đối ổn định, không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất được trong một mức sản lượng nhất định.

Khi sản lượng sản phẩm tăng thì chi phí tính trên một sản phẩm có xu hướng giảm. - Chi phí biến đổi: đây là những khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm. Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy…đây đều thuộc chi phí biến đổi. Bởi dù sản lượng sản phẩm sản xuất có thay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm thì mang tính ổn định.

Cách phân loại này mang tính chất tương đối. Trong điều kiện khác nhau, chúng có thể chuyển hóa cho nhau, phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu. Nó có ý nghĩa quan trọng trong phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc đưa ra quyết định sản xuất sản phẩm. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ… Đối với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng, vì vậy thường phải tập hợp chung và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí. SVTH: Tống Thị Diệp 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Nguyên Phi Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn hợp lý. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với kì tính kết quả - Chi phí sản phẩm - Chi phí thời kì f.

Một số cách phân loại khác Ngoài những cách phân loại trên thì chi phí sản xuất còn có thể phân loại theo khả năng kiếm soát chi phí bao gồm: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất “Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất. Giới hạn có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm, công đoạn sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh doanh… thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002). Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: - Đặc điểm, công dụng của chi phí trong sản xuất - Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm - Khả năng, trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp, của cán bộ, nhân viên kế toán - Yêu cầu quản lý chi phí, yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là: SVTH: Tống Thị Diệp 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ