Khóa luận: Kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Khám phá mẫu khóa luận kế toán thuế GTGT và TNDN mới nhất. Tài liệu tham khảo quý giá, hướng dẫn chi tiết cho bài luận tốt nghiệp của bạn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1. Đặc điểm của thuế

1.1.2. Bản chất của thuế

1.1.3. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế

1.1.4. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

1.2. Thuế giá trị gia tăng

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của GTGT

1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT

1.2.3. Căn cứ tính thuế GTGT

1.2.3.1. Giá tính thuế

1.2.4. Phương pháp tính Thuế GTGT

1.2.4.1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
1.2.4.2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

1.2.5. Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế , quyết toán và hoàn thuế GTGT

1.2.5.1. Thủ tục đăng ký thuế GTGT
1.2.5.2. Kê khai thuế
1.2.5.3. Nộp thuế GTGT
1.2.5.4. Quyết toán thuế
1.2.5.5. Hoàn thuế GTGT

1.2.6. Phương pháp hạch toán thuế GTGT

1.2.6.1. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.6.2. Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

1.3.1.1. Khái niệm thuế TNDN
1.3.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1.3. Vai trò của thuế TNDN

1.3.2. Người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế TNDN

1.3.2.1. Người nộp thuế
1.3.2.2. Thu nhập chịu thuế
1.3.2.3. Thu nhập được miễn thuế

1.3.3. Căn cứ tính thuế TNDN

1.3.3.1. Thu nhập tính thuế
1.3.3.2. Phương pháp tính thuế TNDN

1.3.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN

1.3.4.1. Kê khai thuế
1.3.4.2. Quyết toán thuế

1.3.5. Phương pháp hạch toán thuế TNDN

1.3.5.1. Chứng từ kế toán
1.3.5.2. Phương pháp hạch toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV HỮU DŨNG

2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.1.3. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Hữu Dũng

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty

2.1.4. Chế độ và một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Một Thành Viên Hữu Dũng

2.1.5. Tình hình nguồn lực của Công ty TNHH MTV Hữu Dũng qua 3 năm 2015 - 2017

2.1.5.1. Tình hình lao động của công ty

2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.2.1. Đặc điểm kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra tại công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.2.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT

2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN

2.3.1. Đặc điểm tổ chức công tác

2.3.2. Chứng từ để kê khai thuế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV HỮU DŨNG

3.1. Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

3.1.1. Nhược điểm

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Hữu Dũng

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan khóa luận kế toán thuế GTGT và TNDN

Một luận văn tốt nghiệp kế toán chất lượng cao về thuế đòi hỏi nền tảng lý luận vững chắc và sự am hiểu sâu sắc về thực tiễn. Đề tài kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một lựa chọn phổ biến nhưng đầy thách thức, bởi nó chạm đến hai sắc thuế quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp. Thuế không chỉ là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Do đó, việc hạch toán và tuân thủ các quy định về thuế là nhiệm vụ tối quan trọng. Khóa luận này tập trung vào Công ty TNHH MTV Hữu Dũng, một ví dụ điển hình cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Việc nghiên cứu thực tế tại đây giúp hệ thống hóa cơ sở lý luận, từ đó đối chiếu với thực tiễn, tìm ra những điểm mạnh và các vấn đề còn tồn tại. Mục tiêu chính của nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc mô tả công tác kế toán mà còn là đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp và nâng cao hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu này tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)Luật quản lý thuế hiện hành, đảm bảo tính chính xác và khoa học.

1.1. Tầm quan trọng của chuyên đề kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Đối với doanh nghiệp, việc thực hiện đúng chuyên đề kế toán thuế GTGT có vai trò cực kỳ quan trọng. Thứ nhất, nó đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính. Thứ hai, việc quản lý chặt chẽ hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế GTGT được khấu trừ, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền. Một quy trình kê khai thuế giá trị gia tăng khoa học không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn là cơ sở để lập báo cáo tài chính trung thực, hợp lý. Tài liệu gốc nhấn mạnh, "Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng" (Trích Điều 2 Luật thuế GTGT).

1.2. Vai trò cốt lõi của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những phần hành phức tạp nhất, đòi hỏi kế toán viên phải có chuyên môn cao. Nhiệm vụ chính là xác định chính xác thu nhập chịu thuế, phân biệt rõ ràng giữa chi phí được trừchi phí không được trừ theo quy định. Việc hạch toán và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với nhà nước mà còn là công cụ để các nhà quản trị đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Sai sót trong quá trình này có thể dẫn đến việc nộp thiếu hoặc nộp thừa thuế, gây thiệt hại tài chính và rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

II. Phân tích thực trạng kế toán thuế và các thách thức tại Hữu Dũng

Việc phân tích thực trạng kế toán tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng cho thấy một bức tranh toàn cảnh về việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù công ty đã tuân thủ các quy định cơ bản của pháp luật về thuế và kế toán, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhưng vẫn còn một số tồn tại và thách thức cần khắc phục. Quá trình thu thập số liệu quý 2 và 3 năm 2018 cho thấy công tác tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán đôi khi chưa khoa học, dẫn đến việc tra cứu, đối chiếu gặp khó khăn. Đặc biệt, việc phân loại chi phí vẫn còn những nhầm lẫn, ảnh hưởng đến việc xác định thu nhập tính thuế TNDN. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thay đổi liên tục của chính sách thuế, đòi hỏi bộ phận kế toán phải cập nhật kiến thức thường xuyên để tránh sai sót. Việc chưa tự động hóa hoàn toàn quy trình đối chiếu giữa báo cáo thực tập kế toán thuế và sổ cái cũng là một điểm yếu cần cải thiện. Những vấn đề này là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cao.

2.1. Bất cập trong quy trình kê khai và hạch toán kế toán thuế GTGT

Tại Công ty Hữu Dũng, quy trình kê khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Tuy nhiên, việc tập hợp và kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào đôi khi còn chậm trễ, dẫn đến rủi ro bỏ sót hóa đơn hợp lệ, làm mất quyền lợi được khấu trừ thuế. Bên cạnh đó, việc hạch toán kế toán thuế đối với các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế chưa được phân bổ một cách chính xác theo tỷ lệ doanh thu, có thể dẫn đến sai lệch số thuế GTGT được khấu trừ. Việc lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng đã được thực hiện nhưng quy trình kiểm tra chéo chưa chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ sai sót khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

2.2. Sai sót thường gặp khi xác định chi phí tính thuế TNDN

Việc xác định chi phí được trừchi phí không được trừ là khâu yếu nhất trong công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty. Một số khoản chi thực tế phát sinh nhưng thiếu chứng từ hợp lệ (như chi tiếp khách, chi phí quảng cáo không có hợp đồng rõ ràng) vẫn được hạch toán vào chi phí kế toán, nhưng sau đó kế toán lại quên loại ra khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN. Điều này dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và phạt chậm nộp. Ngược lại, một số chi phí hợp lệ nhưng do thiếu hiểu biết về chính sách nên bị loại bỏ nhầm, làm tăng số thuế phải nộp một cách không cần thiết. Đây là vấn đề phổ biến tại nhiều doanh nghiệp TNHH MTV có quy mô nhỏ, nơi một kế toán phải đảm nhiệm nhiều phần hành.

III. Bí quyết hoàn thiện hạch toán kế toán thuế GTGT hiệu quả

Để khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT, việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán là vô cùng cần thiết. Giải pháp không chỉ tập trung vào kỹ thuật hạch toán kế toán thuế mà còn bao gồm cả việc cải tiến quy trình quản lý. Đầu tiên, cần xây dựng một quy trình kiểm soát hóa đơn đầu vào chặt chẽ. Mỗi khi nhận hóa đơn, kế toán phải kiểm tra ngay tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu với hợp đồng, đơn đặt hàng. Thứ hai, công ty nên ứng dụng công nghệ, sử dụng phần mềm kế toán có chức năng tự động phân loại và cảnh báo các hóa đơn có giá trị lớn cần chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Điều này giúp giảm thiểu sai sót do con người và đảm bảo 100% thuế GTGT được khấu trừ hợp lệ. Cuối cùng, việc tổ chức các buổi đào tạo, cập nhật chính sách thuế định kỳ cho nhân viên kế toán là một khoản đầu tư quan trọng, giúp nâng cao năng lực chuyên môn và sự tự tin khi xử lý các nghiệp vụ phức tạp liên quan đến kê khai thuế giá trị gia tăng.

3.1. Tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào

Một quy trình tối ưu bắt đầu từ khâu tiếp nhận hóa đơn giá trị gia tăng. Cần quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận trong việc chuyển giao chứng từ về phòng kế toán đúng hạn. Phòng kế toán cần lập một checklist kiểm tra nhanh cho mỗi hóa đơn, bao gồm: thông tin người bán, mã số thuế, tính liên tục của số hóa đơn, mô tả hàng hóa dịch vụ, và chữ ký số (đối với hóa đơn điện tử). Việc số hóa và lưu trữ chứng từ trên các nền tảng đám mây cũng giúp việc tra cứu và cung cấp cho cơ quan thuế khi cần trở nên dễ dàng hơn, đồng thời giảm thiểu rủi ro mất mát, hư hỏng chứng từ gốc.

3.2. Chuẩn hóa việc lập và đối chiếu sổ sách kế toán thuế GTGT

Việc chuẩn hóa sổ sách kế toán là nền tảng cho sự chính xác. Kế toán cần thực hiện đối chiếu định kỳ (hàng tuần hoặc cuối tháng) giữa Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào/bán ra với Sổ Cái tài khoản 133 và 3331. Bất kỳ chênh lệch nào phát sinh phải được tìm ra nguyên nhân và xử lý ngay lập tức, không để dồn đến cuối quý. Việc này không chỉ giúp cho tờ khai thuế GTGT chính xác mà còn đảm bảo số liệu trên báo cáo tài chính phản ánh đúng thực tế, tạo sự nhất quán trong toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp TNHH MTV.

IV. Phương pháp tối ưu hóa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc tối ưu hóa chi phí thuế TNDN không có nghĩa là trốn thuế, mà là việc vận dụng hợp lý và đầy đủ các quy định của pháp luật để giảm thiểu số thuế phải nộp một cách hợp pháp. Nền tảng của phương pháp này là quản lý và ghi nhận chi phí một cách khoa học. Doanh nghiệp cần xây dựng một quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, trong đó quy định cụ thể về định mức và chứng từ cần thiết cho từng khoản chi (ví dụ: công tác phí, tiếp khách, quảng cáo). Điều này tạo ra một khung pháp lý nội bộ, giúp mọi khoản chi đều có đủ chứng từ hợp lệ để được công nhận là chi phí được trừ. Bên cạnh đó, kế toán cần nắm vững các quy định về trích lập dự phòng, khấu hao tài sản cố định, và các khoản thu nhập được miễn thuế. Việc lập kế hoạch thuế từ đầu năm tài chính, dự báo lợi nhuận và các khoản chi phí sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh, đảm bảo quá trình quyết toán thuế TNDN diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

4.1. Xây dựng hệ thống nhận diện chi phí được trừ và không được trừ

Giải pháp hiệu quả là xây dựng một bảng hướng dẫn chi tiết, phân loại các khoản chi phí được trừchi phí không được trừ thường gặp tại công ty, dựa trên quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn. Bảng này cần được cập nhật thường xuyên và phổ biến đến tất cả các bộ phận liên quan, không chỉ riêng phòng kế toán. Ví dụ, phòng kinh doanh cần biết những chứng từ nào là cần thiết cho chi phí tiếp khách để được tính là chi phí hợp lệ. Việc này giúp hình thành ý thức tuân thủ từ gốc, giảm gánh nặng cho kế toán trong việc phải xử lý các chứng từ không hợp lệ, từ đó nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

4.2. Vận dụng hiệu quả các quy định về chuyển lỗ và ưu đãi thuế

Một khía cạnh quan trọng của tối ưu hóa chi phí thuế là việc vận dụng đúng các quy định về chuyển lỗ. Theo Luật quản lý thuế, doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập của những năm sau, thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm. Kế toán phải theo dõi chính xác số lỗ của từng năm để thực hiện chuyển lỗ một cách hợp lý, giúp giảm thu nhập tính thuế trong những năm kinh doanh có lãi. Ngoài ra, cần rà soát xem doanh nghiệp có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế (về thuế suất, miễn giảm thuế) hay không để áp dụng kịp thời, tránh bỏ lỡ các quyền lợi chính đáng.

V. Ứng dụng kết quả khóa luận vào kiểm toán và báo cáo tài chính

Kết quả nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp kế toán này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có tính ứng dụng thực tiễn cao. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ trực tiếp nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính. Khi công tác hạch toán thuế GTGT và TNDN được thực hiện chính xác, các chỉ tiêu về chi phí, lợi nhuận, và nghĩa vụ thuế trên báo cáo sẽ phản ánh trung thực hơn tình hình tài chính của công ty. Điều này đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp cần vay vốn ngân hàng hoặc kêu gọi đầu tư. Hơn nữa, một hệ thống sổ sách kế toán được tổ chức khoa học, minh bạch và tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) sẽ giúp quá trình kiểm toán báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Kiểm toán viên sẽ dễ dàng hơn trong việc xác minh số liệu, từ đó đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, góp phần nâng cao uy tín của Công ty TNHH MTV Hữu Dũng trên thị trường.

5.1. Cải thiện độ chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính

Một khi các sai sót trong việc hạch toán kế toán thuế được khắc phục, số liệu trên báo cáo tài chính sẽ trở nên đáng tin cậy. Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333) sẽ được ghi nhận đúng, đủ. Điều này tránh được tình trạng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận tính thuế có sự chênh lệch lớn không giải trình được. Một báo cáo tài chính minh bạch là công cụ quản trị đắc lực cho ban giám đốc, đồng thời là cơ sở vững chắc để làm việc với các đối tác bên ngoài như ngân hàng, nhà đầu tư và cơ quan thuế.

5.2. Tác động tích cực đến công tác kiểm toán báo cáo tài chính

Công tác kiểm toán báo cáo tài chính dựa trên nguyên tắc kiểm tra chọn mẫu và đánh giá rủi ro. Khi một doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, quy trình kế toán thuế chặt chẽ, rủi ro có sai sót trọng yếu sẽ được đánh giá ở mức thấp. Điều này cho phép kiểm toán viên giảm phạm vi kiểm tra, tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả hai bên. Việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, và sổ sách kế toán liên quan sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên, giúp báo cáo kiểm toán được phát hành nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnnh mtv hữu dũng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN 1. Những vấn đề cơ bản về thuế Thuế ra đời gắn liền với sự tồn tại, phát triền của Nhà nước. Là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Là nguồn thu , ngân sách chủ yếu của nhà nước.

Với sự phát triển không ngừng, các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế hàng hóa- tiền tệ,Thuế ngày càng mang một ý nghĩa hết sức quan trọng. Khái niệm Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực,của cải xã hội vào ngân sách Nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triền của đời sống kinh tế xã hội. Đặc điểm của thuế  Thứ nhất : Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân  Thứ hai : Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên toàn xã hội, chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế. Tính bắt buộc của thuế thể hiện ở chỗ, đối với người nôp thuế thì buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.

Vì vậy, thuế thường được được quy định dưới dạng băn bản pháp luật. Cho nên, trốn thuế hay hành vi gian lận về thuế đều bị coi là hành vi phạm pháp.  Thứ ba: Các cá nhân, pháp nhân chỉ nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định. SVTH: Trương Thuận 4 Khóa luận tốt nghiệp 1.

Bản chất của thuế Bản chất của thuế thể hiện trước hết là một phần thu nhập của xã hội được tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.  Về bản chất giai cấp của thuế: Thuế ra đời là do sự ra đời của Nhà nước, Nhà nước đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị xã hội, do đó bản chất của Nhà nóc quyết định bản chất của thuế.  Tính xã hội của thuế:Thuế thể hiện tính xã hội rộng rải vì thuế có liên quan đến mọi tổ chức,cá nhân trong xã hội. Thuế gắn liền với Nhà nước, là công cụ có hiệu lực được Nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng của mình trong việc quản lý đối với toàn xã hội.

Vai trò của thuế đối với nền kinh tế. a)Là công cụ chủ yếu để huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước. Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào nguồn thu từ nội bộ nên kinh tế quốc dân. Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nướcđều được đáp ứng qua các nguồn thu thuế, phí, và các hình thức khác như vay mượn, viện trợ nước ngoài.

Nhà nước phải luôn duy trì được ngân sachs của mình để đáp ứng nhu cầu chi tiêu. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó b) Là công cụ điều tiết kiết tế vĩ mô, phù hợp với nền kinh tế từng thời kỳ: Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trì trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng. Bằng việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất. Giảm đánh thuế vào tiêu dùng,nhằm khuyến khích tiêu dùng.

Để hạn chê và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư , sản xuất kinh doanh. Khi nền kinh tế hưng thịnh, để ngăn chặn nguy cơ nền kinh tế “ nóng” phát triển nhanh chóng dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa thì nhà nước dùng thuế để giảm tốc độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội.Song việc tăng thuế phải được SVTH: Trương Thuận 5 Khóa luận tốt nghiệp xem xét trong một giới hạn cho phép để đảm bảo vừa tăng nguồn thu nhập cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành hợp lý. c) Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối. Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập của tầng lớp dân cư trong XH Điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiện thông qua các sắc thuế trực thu d) Là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh.

Các yếu tố cấu thành một sắc thuế : Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một hệ thống thuế và những sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế ra đời đều có những đặc điểm riêng, nhưng nhìn chung, chúng được cấu tạo bởi những yếu tố sau - Tên gọi sắc thuế - Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế - Cơ sở tính thuế - Thuế suất - Chế độ ưu đãi, miển giảm thuế - Thủ tục kê khai, nộp thuế và truy thu a) Tên gọi: Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó. Ví dụ, thuế “ giá trị gia tăng ” cho ta thấy loại thuế này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ sau mỗi lần chúng được luân chuyển. Thuế “ thu nhập doanh nghiệp” đánh trên thu nhập của doanh nghiệp,.

b) Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế: Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ kê khai và nộp loại thuế này hoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp loại thuế này theo quy định của luật thuế. SVTH: Trương Thuận 6 Khóa luận tốt nghiệp c) Cơ sở tính thuế: Yếu tố này xác định thuế được tính trên cái gì. Tùy theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ chức, cá nhân nào đó .Ví dụ: cơ sở tính thuế của thuế GTGT đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá bán chưa có thuế GTGT,Cơ sở tính thuế của thuế TNDN là tổng số thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ. d) Mức thuế, thuế suất, biểu thuế : Có thể nói đây là linh hồn của một sắc thuế,là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, phản ánh mức độ động viên của nhà nước đối với cơ sở thuế , là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế.

o Mức thuế cụ thể ( Tuyệt đối): Việc thu thuế được ấn định ở một mức cụ thể dựa trên cơ sở thuế.Ví dụ thuế môn bài là 2.000đồng/năm đôi với cơ sở kinh doanh hạch toán độc lập có mức vốn đăng kí kinh doanh 10 tỷ trở xuống.  Mức thuế suất nhất định: Thuế được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở thuế.Ví dụ: Hiện nay thuế suất thuế thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên phần thu nhập của doanh nghiệp.[ Quy định tại điều 11 của TT 78/2014/TT-BTC ]  Thuế suất lũy tiến: Thuế tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở thuế. Ví dụ: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân tăng dần theo sự tăng lên của thu nhập chịu thuế.  Biểu thuế: Là bảng tổng hơp các thuế suất hoặc mức thuê nhất định trong một sắc thuế.

Ví dụ: Biểu thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. e) Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế: Chế độ ưu đãi, miển giảm thuế là một yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế. Theo đó, quy định cụ thể các trường hợp và đối tượng nộp thuế được phép miển hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường. Ví dụ: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

[Theo điều 5 của luật Thuế TNCN năm 2017] SVTH: Trương Thuận 7 Khóa luận tốt nghiệp f) Trách nhiệm , nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế: Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thực thi luật thuế. Ví dụ: Đối tượng nộp thuê có Nghĩa vụ kê khai, đăng ký. Thu nộp thuế; nghĩa vụ thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ sổ sách, Việc quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế nhằm nâng caoý thức tự giác chấp hành luật thuế, đưa việc thi hành luật thuế vào kỷ cương, nề nếp. Đồng thời là cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm về thuế, đảm bảo việc quản lý và kiểm soát của cơ quan thuế đối với quá trình thi hành luật thuế được chặt chẽ và kịp thời.

g) Thủ tục kê khai, thu nộp và quyết toán thuế: Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời hạn kê khai, nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng, là cơ sở pháp lý để xử lý các trường hợp vi phạm.2 Thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của GTGT a) Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2018/QH12] b) Đặc điểm. Lũy thoái so với thu nhập: Thu nhập càng cao thì tỷ lệ số thuế phải chịu trên tổng thu nhập giảm dần. Thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp. Người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng.

Tính trung lập: Không phải là yếu tố chi phí,Mà cộng thêm vào giá bán. Thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn c) Vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế :. Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức cá nhân tiêu dùng hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối SVTH: Trương Thuận 8 Khóa luận tốt nghiệp. Thuế là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Là công cụ tập trugn chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ