Khóa luận: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CP Xây dựng và ĐTPT Hạ tầng Huế

Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất tại công ty xây dựng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp tối ưu quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Điểm mới của đề tài

1.7. Kết cấu chuyên đề

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1. Đặc điểm ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp

1.2. Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1. Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất

1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

1.2.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí

1.2.3. Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

1.2.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí
1.2.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí
1.2.3.2.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp
1.2.3.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp

1.3. Kế toán chi phí sản xuất

1.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3. Chi phí sử dụng máy thi công

1.3.4. Chi phí sản xuất chung

1.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.6. Đánh giá sản phẩm dở dang

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây Dựng và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3. Đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh của công ty

2.1.4. Nguồn lực của công ty

2.1.4.1. Tình hình lao động
2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
2.1.4.3. Tình hình sản xuất kinh doanh

2.1.5. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

2.1.6. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.7. Chế độ và chính sách kế toán công ty áp dụng

2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế

2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế

2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.1.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.2.1.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung

2.2.2. Kế toán sản phẩm dở dang cuối kỳ và tập hợp chi phí sản xuất

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế

3.1.1. Nhược điểm

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Thừa Thiên Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN

Hướng phát triển của đề tài

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Huế

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào chủ đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế. Đây là một đề tài mang tính ứng dụng cao, giải quyết bài toán cốt lõi trong quản trị tài chính của các doanh nghiệp xây lắp. Mục tiêu chính của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí, phân tích sâu sắc thực trạng kế toán chi phí tại doanh nghiệp, và từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán. Việc quản lý và tập hợp chi phí chính xác không chỉ giúp xác định đúng giá thành công trình xây lắp mà còn là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Đề tài đi sâu vào việc phân tích các khoản mục chi phí chính trong ngành xây dựng, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung, qua đó cung cấp một cái nhìn toàn diện về quy trình kế toán đặc thù này.

1.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của khóa luận

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng. Thứ nhất, hệ thống hóa khung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp. Thứ hai, khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế. Thứ ba, dựa trên so sánh giữa lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Đối tượng tập hợp chi phí được lựa chọn để phân tích cụ thể là công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình. Việc chọn một công trình cụ thể giúp phân tích sâu hơn về quy trình hạch toán và các chứng từ thực tế, làm tăng tính xác thực và giá trị ứng dụng của luận văn kế toán chi phí.

1.2. Phương pháp nghiên cứu và cấu trúc của đề tài

Để đạt được mục tiêu đề ra, khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm nghiên cứu tài liệu (giáo trình, chuẩn mực kế toán), phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán và quan sát thực tế quy trình làm việc. Phương pháp xử lý số liệu tập trung vào so sánh, đối chiếu và phân tích để làm rõ sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn. Cấu trúc của đề tài được chia thành ba phần chính, tuân thủ logic của một công trình nghiên cứu khoa học: Phần I đặt vấn đề, Phần II là nội dung chính gồm ba chương (Cơ sở lý luận, Thực trạng tại công ty, Giải pháp hoàn thiện), và Phần III là kết luận và kiến nghị. Cách tiếp cận này đảm bảo tính hệ thống và logic cho toàn bộ nghiên cứu.

II. Các thách thức trong việc tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Ngành xây dựng sở hữu những đặc thù riêng biệt, tạo ra nhiều thách thức trong công tác kế toán chi phí sản xuất. Sản phẩm xây lắp thường là các công trình đơn chiếc, có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Điều này đòi hỏi việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phải thật sự chính xác, thường là theo từng công trình hoặc hạng mục công trình. Thêm vào đó, hoạt động thi công thường diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát chi phí trong xây dựng, đặc biệt là chi phí vật tư và nhân công. Việc quản lý và hạch toán chi phí xây dựng phát sinh tại nhiều địa điểm khác nhau cũng là một bài toán phức tạp. Những đặc điểm kế toán ngành xây dựng này yêu cầu một quy trình kế toán chặt chẽ và linh hoạt để đảm bảo thông tin chi phí được phản ánh đầy đủ và kịp thời.

2.1. Đặc thù ngành xây dựng ảnh hưởng đến kế toán chi phí

Một trong những đặc điểm nổi bật nhất là sản phẩm xây lắp gắn liền với địa điểm thi công cố định. Điều này khiến các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc, nhân công phải di chuyển đến công trình, làm phát sinh nhiều chi phí vận chuyển và quản lý phức tạp. Thời gian thi công kéo dài cũng khiến việc tập hợp và kết chuyển chi phí không thể thực hiện hàng tháng như các ngành sản xuất khác. Thay vào đó, kỳ tính giá thành thường phụ thuộc vào tiến độ công trình hoặc phương thức thanh toán với chủ đầu tư. Chính vì vậy, phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trở thành một nghiệp vụ quan trọng và phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp xây lắp.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát và phân bổ chi phí

Việc kiểm soát chi phí trong xây dựng là một thách thức lớn. Hao hụt nguyên vật liệu do điều kiện thời tiết hoặc bảo quản không tốt là điều khó tránh khỏi. Bên cạnh đó, các chi phí chung phát sinh liên quan đến nhiều công trình cùng lúc (ví dụ: lương quản lý đội, chi phí điều hành chung) đòi hỏi phải có tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý. Lựa chọn tiêu thức phân bổ không phù hợp có thể dẫn đến việc xác định giá thành công trình xây lắp bị sai lệch, ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản trị. Do đó, việc xây dựng định mức chi phí và lựa chọn phương pháp phân bổ khoa học là yếu tố then chốt để quản lý hiệu quả.

III. Hướng dẫn cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất xây lắp

Để quản lý hiệu quả, cơ sở lý luận về kế toán chi phí đóng vai trò nền tảng. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được phân loại theo công dụng kinh tế thành các khoản mục chính: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627). Việc phân loại này giúp cho công tác tập hợp và phân tích chi phí được rõ ràng. Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình, hạng mục công trình. Các chi phí phát sinh trực tiếp sẽ được hạch toán thẳng cho đối tượng đó. Các chi phí gián tiếp sẽ được tập hợp và phân bổ vào cuối kỳ. Toàn bộ chi phí sau khi tập hợp sẽ được kết chuyển vào tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.

3.1. Phân loại và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo nội dung kinh tế, có chi phí vật liệu, nhân công, khấu hao. Theo công dụng kinh tế, có các khoản mục như đã nêu trên. Việc tập hợp chi phí được thực hiện theo hai phương pháp chính. Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng cho các chi phí có thể xác định rõ cho từng công trình, như chi phí vật tư chính. Phương pháp phân bổ gián tiếp dùng cho các chi phí chung liên quan đến nhiều công trình, yêu cầu lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý (ví dụ: phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí vật liệu trực tiếp). Việc lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của giá thành.

3.2. Hệ thống tài khoản kế toán xây dựng và quy trình hạch toán

Hệ thống tài khoản kế toán xây dựng sử dụng các tài khoản đặc thù để phản ánh chi phí. Các tài khoản từ 621, 622, 623, 627 dùng để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ, toàn bộ số dư của các tài khoản này sẽ được kết chuyển sang bên Nợ của Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Quy trình kế toán chi phí này đảm bảo tất cả các hao phí liên quan đến việc thi công công trình được tập hợp đầy đủ. Khi công trình hoàn thành và bàn giao, giá thành thực tế sẽ được kết chuyển từ bên Có TK 154 sang bên Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán, làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh.

IV. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất thực tế tại công ty Huế

Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế được phân tích chi tiết thông qua công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể. Công ty chủ yếu sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, các chi phí phát sinh liên quan đến công trình nào sẽ được hạch toán trực tiếp cho công trình đó. Cuối mỗi quý, kế toán tiến hành tổng hợp và kết chuyển chi phí để xác định giá trị dở dang và giá thành công trình xây lắp khi hoàn thành.

4.1. Thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất. Quy trình bắt đầu từ 'Phiếu yêu cầu vật tư' tại công trình. Dựa vào đó, phòng kế toán tiến hành đặt hàng. Các vật tư như bê tông thương phẩm, thép, gạch được nhà cung cấp giao thẳng đến công trình. Kế toán căn cứ vào hóa đơn và bảng kê của thủ kho để hạch toán chi phí xây dựng. Ví dụ, ngày 06/07/2018, công ty mua bê tông thương phẩm từ Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Tiến Phát, kế toán định khoản Nợ TK 621: 75.000.000, Nợ TK 133 và Có TK 331. Các chứng từ như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho được sử dụng đầy đủ, minh bạch.

4.2. Kế toán chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) bao gồm lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công. Kế toán căn cứ vào 'Bảng chấm công' và 'Bảng thanh toán lương' để hạch toán. Đối với chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), đây là các chi phí liên quan đến vận hành máy móc tại công trường (nhiên liệu, lương tài xế, khấu hao). Tại công ty, hai loại chi phí này được kế toán ngân hàng theo dõi và thanh toán, sau đó ghi nhận vào các tài khoản chi phí tương ứng cho từng công trình. Quy trình này đảm bảo việc hạch toán chi phí lao động và máy móc được gắn trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí.

4.3. Tập hợp chi phí sản xuất chung và kết chuyển cuối kỳ

Chi phí sản xuất chung (TK 627) là các chi phí phục vụ chung cho hoạt động thi công tại công trường nhưng không thể hạch toán trực tiếp, ví dụ như lương nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí điện nước. Cuối kỳ (quý), kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang tài khoản 154. Theo sổ chi tiết tài khoản 621 cho công trình NKDT QB quý 3/2018, tổng chi phí NVLTT phát sinh là 1.821.821.609 đồng và được kết chuyển toàn bộ vào TK 154. Đây là bước cuối cùng trong quy trình kế toán chi phí trước khi tính giá thành.

V. Bí quyết hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp

Dựa trên việc phân tích thực trạng kế toán chi phí tại công ty và đối chiếu với cơ sở lý luận, khóa luận đã đưa ra những đánh giá xác đáng. Về ưu điểm, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành, và xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí. Tuy nhiên, vẫn còn một số nhược điểm cần khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý. Việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán không chỉ giúp công ty tối ưu hóa quy trình mà còn cung cấp kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp xây lắp khác. Mục tiêu cuối cùng là tăng cường khả năng kiểm soát chi phí trong xây dựng và nâng cao tính chính xác của thông tin tài chính.

5.1. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong thực trạng công tác kế toán

Ưu điểm nổi bật là công ty đã thực hiện tốt việc hạch toán riêng biệt chi phí cho từng công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và quản lý. Hệ thống chứng từ, sổ sách được tổ chức tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, nhược điểm là công tác lập dự toán và phân tích biến động chi phí so với định mức chưa được chú trọng. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi còn mang tính ước lượng, chưa dựa trên các tiêu thức khoa học và nhất quán. Cần có một cơ chế kiểm soát chéo chặt chẽ hơn để giảm thiểu sai sót và thất thoát trong quá trình thi công.

5.2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hiệu quả

Để khắc phục các nhược điểm, khóa luận đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán. Thứ nhất, cần xây dựng hệ thống định mức chi phí chi tiết cho từng loại vật tư, nhân công và máy thi công. Thứ hai, cần lựa chọn và áp dụng nhất quán tiêu thức phân bổ cho chi phí sản xuất chung (ví dụ: phân bổ theo giờ máy hoạt động hoặc chi phí nhân công trực tiếp). Thứ ba, nên ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng để tự động hóa quy trình tập hợp chi phí và lập báo cáo chi phí sản xuất theo thời gian thực. Các giải pháp này sẽ giúp công tác kế toán chính xác hơn và hỗ trợ đắc lực cho việc quản trị doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển hạ tầng thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Đặc điểm ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp Sản xuất sản phẩm xây dựng là quá trình biến đổi những yếu tồ đầu vào trở thành sản phẩm, hàng hóa. Tuy nhiên, so với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản mang tính đặc thù riêng được thể hiện qua các đặc trưng sau: Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn và mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, thời gian sản xuất tương đối dài. Do đó, trước khi tiến hành thi công, điều cần thiết là phải có dự toán và thiết kế để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch thực hiện cũng như làm căn cứ cho việc thẩm tra, thẩm định, thanh quyết toán,… sau này. Thứ hai, thời gian sản xuất dài, do đó kỳ tính giá sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như các loại hình doanh nghiệp khác, mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên nhà thầu và khách hàng.

Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản trị kịp thời và chặt chẽ chi phí, phản ánh đúng đắn tình hình quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định. Đồng thời tránh tình trạng căng thẳng vốn đầu tư cho nhà thầu. Thứ ba, trước khi bắt đầu thi công, giá trị công trình đã được xác định thông qua giá trị trúng thầu hoặc giá trị chỉ định thầu. Điều đó có nghĩa là sản phẩm xây lắp được xây dựng theo giá trị dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước.

Điều này cho thấy tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ Thứ tư, mỗi công trình, sản phẩm xây lắp đều gắn với một vị trí địa lý cụ thể và cố định. Do đó các yếu tố khác như vật tư, máy móc đều phải di chuyển đến nơi cần thi công công trình. Bên cạnh đó, hoạt động xây lắp thường diễn ra ngoài trời do đó chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu,. nên dễ dẫn đến tình trạng SVTH: Võ Thị Diệu Thiện 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc hao hụt, lãng phí vật tư, ảnh hưởng đến quá trình làm việc của công nhân,.

làm tăng chi phí sản xuất. Ngành xây dựng có những đặc thù như vậy, đòi hỏi công tác kế toán chi phí và tính giá thành vừa phải đáp ứng được những chức năng nhiệm vụ của một doanh nghiệp sản xuất, vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc trưng riêng của ngành xây dựng nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin phục vụ cho công tác quản lý chi phí cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kỳ kinh doanh. Huỳnh Lợi – Kế toán chi phí – NXB giao thông vận tải).2 Phân loại chi phí sản xuất Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần chỉ là quản lý số liệu phản ánh chi phí mà còn phải dựa trên các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí. Dưới các tiêu chí khác nhau thì chi phí cũng được phân thành các loại khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí và hạch toán chi phí.

 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu: Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau (Theo TS. Huỳnh Lợi – Kế toán chi phí – NXB giao thông vận tải): - Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của người lao động. SVTH: Võ Thị Diệu Thiện 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc - Chi phí NVL: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào hoạt động sản xuất, bao gồm các thành phần như toàn bộ chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, các NVL khác tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp. - Chi phí CCDC: bao gồm giá mua và chi phí mua các công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm tổng khấu hao của tất cả các tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài dùng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa máy móc. - Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp.  Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế.

Theo cách phân loại này gồm có 6 khoản mục: - Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (phần tính vào chi phí). - Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí cho các máy thi công công trình. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp xây lắp công trình, đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, xăng, điện,… - Chi phí SXC: dùng cho hoạt động sản xuất chung tại các đội, công trình gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên quản lý đội, công trình, chi phí NVL dùng chung, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung và các chi phí khác liên quan.

SVTH: Võ Thị Diệu Thiện 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc - Chi phí bán hàng: Bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến khâu tiêu thụ sản phẩm xây lắp. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của người lao động, quản lý tại các bộ phận của doanh nghiệp, các chi phí phục vụ chung cho doanh nghiệp như: chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm. - Chi phí khác: Bao gồm những chi phí phát sinh không thuộc các nhóm chi phí trên như: chi phí tài chính, chi phí bất thường.  Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả.

Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành 2 loại (Theo ThS Hồ Phan Minh Đức – Kế toán quản trị, Đại học Kinh tế - Đại học Huế): - Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ. - Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ kế toán hoặc được mua nên xem xét là các phí tổn, cần được khấu trừ ra khỏi lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.  Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (Theo TS. Huỳnh Lợi – Kế toán chi phí – NXB giao thông vận tải): Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí quảng cáo. SVTH: Võ Thị Diệu Thiện 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc  Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí bao gồm (Theo TS. Huỳnh Lợi – Kế toán chi phí – NXB giao thông vận tải): Biến phí: Là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số. Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số thì ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.

Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí.  Một số cách phân loại chi phí khác - Dựa vào khả năng kiểm soát chi phí của nhà quản lý, chi phí được chi thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được - Chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội 1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí. Do ngành xây dựng có những đặc thù riêng về thời gian thi công kéo dài cũng như địa điểm thi công bị ảnh hưởng bởi thời tiết nên công tác kế toán chi phí có phần phức tạp và tỉ mỉ hơn nhằm đáp ứng yêu cầu tiết kiệm chi phí, tránh hao hụt. Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải đạt được các yêu cầu sau: Thứ nhất, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất đồng thời tính toán phân bổ kịp thời, chính xác các chi phí phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình.

Thứ hai, phân bố hợp lý các khoản mục chi phí phù hợp từng khoản mục chi phí, áp dụng phương pháp tính toán phân bổ thích hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ