Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Gạch Tuynen số 1 Huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Kết cấu đề tài

7. Tính mới của đề tài và tổng hợp các đề tài liên quan

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất

1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2. Giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

1.2. Những nội dung về công tác kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

1.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục

1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

1.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp

1.2.5. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2.6. Đánh giá điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm

1.2.6.1. Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
1.2.6.2. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

1.2.7. Tính giá thành sản phẩm

1.2.7.1. Đối tượng tính giá thành
1.2.7.2. Kỳ tính giá thành
1.2.7.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN SỐ 1 TT HUẾ

2.1. Tổng quan về công ty Cổ Phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế

2.1.1. Giới thiệu chung vê công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế

2.1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của công ty
2.1.1.3. Định hướng và phát triển của công ty

2.1.2. Đặc điểm sản phẩm và thụ trường tiêu thụ gạch của công ty

2.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.5. Các nguồn lực tại công ty

2.1.5.1. Tình hình lao động của công ty
2.1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
2.1.5.3. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty

2.1.6. Tổ chức công tác kế toán

2.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.6.2. Tổ chức chế độ kế toán
2.1.6.3. Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng

2.1.7. Ảnh hưởng nhân tố môi trường kinh doanh đến công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

2.2. Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch Tuynen Huế

2.2.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại công ty

2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp
2.2.1.3. Chi phí sản xuất chung

2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục tại công ty

2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty
2.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung tại doanh nghiệp

2.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp

2.2.5. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.2.6. Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm

2.2.7. Tính giá thành sản phẩm

2.2.7.1. Đối tượng tính giá thành
2.2.7.2. Kỳ tính giá thành
2.2.7.3. Phương pháp tính giá thành

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

3.1. Đánh giá chung công tác kế toán tại công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế

3.1.1. Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

3.1.1.1. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ
3.1.1.2. Về phân loại chi phí sản xuất
3.1.1.3. Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
3.1.1.4. Về kế hoạch tập hợp chi phí sản xuất
3.1.1.5. Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.1.1.6. Về chi phí nhân công trực tiếp
3.1.1.7. Về chi phí sản xuất chung
3.1.1.8. Tính giá thành sản phẩm

3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch Tuynen Huế

3.2.1. Về công tác kế toán tại công ty

3.2.2. Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.2.3. Về chi phí nhân công trực tiếp

3.2.4. Về chi phí sản xuất chung

3.2.5. Tính giá thành sản phẩm

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá tổng quan khóa luận kế toán chi phí và giá thành

Trong bối cảnh cạnh tranh của ngành vật liệu xây dựng, việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán giá thành sản phẩm chính xác là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch tuynen số 1 thừa thiên huế đi sâu vào phân tích thực trạng, từ đó đưa ra những giải pháp chiến lược. Mục tiêu chính của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tế quy trình kế toán tại công ty và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất. Thông qua việc phân tích một chuyên đề kế toán chi phí trong doanh nghiệp vật liệu xây dựng, khóa luận cung cấp cái nhìn toàn diện về cách một doanh nghiệp sản xuất gạch tuynen quản lý dòng chi phí, từ khâu nguyên vật liệu đầu vào đến khi ra thành phẩm. Nghiên cứu này không chỉ là một luận văn kế toán giá thành thông thường, mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp và sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán. Việc áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) về hàng tồn kho và tổ chức bộ máy kế toán hiệu quả là nền tảng cho sự thành công.

1.1. Lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu trọng tâm

Việc lựa chọn đề tài xuất phát từ tầm quan trọng của việc quản lý chi phí trong môi trường kinh doanh hiện đại. Đối với Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế, tối ưu hóa chi phí và xác định giá thành chính xác giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Khóa luận đặt ra ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. (2) Phân tích sâu thực trạng công tác này tại công ty, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp sản xuất. (3) Đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện quy trình, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.

1.2. Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu khóa luận

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào toàn bộ công tác kế toán liên quan đến chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành sản phẩm gạch. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế, với dữ liệu tài chính, chứng từ, sổ sách chủ yếu trong quý II/2018. Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm: phương pháp thu thập số liệu (phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nghiên cứu tài liệu tại công ty), phương pháp phân tích (so sánh, thống kê mô tả), và phương pháp tổng hợp để đưa ra các đánh giá và kết luận xác đáng.

1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của một quá trình, có mối quan-hệ-chặt-chẽ. Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí phát sinh trong một kỳ, trong khi giá thành là chi phí tính cho một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Hiểu rõ mối liên hệ này là nền tảng để thực hiện chính xác việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính toán giá thành cuối cùng.

II. Thách thức trong công tác kế toán chi phí tại công ty gạch

Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế, khóa luận đã chỉ ra nhiều thách thức và hạn chế trong công tác kế toán chi phí. Mặc dù công ty đã có nỗ lực kiểm soát, quy trình hiện tại vẫn tồn tại những điểm cần cải thiện để tối ưu hóa hiệu quả. Một trong những vấn đề nổi bật là việc phân loại chi phí đôi khi chưa thực sự rạch ròi, đặc biệt là các chi phí sản xuất chung. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung một cách chính xác cho từng loại sản phẩm. Bên cạnh đó, hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình sản xuất và tính giá thành chưa được xây dựng một cách chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ sai sót và lãng phí. Việc luân chuyển chứng từ đôi khi còn chậm, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán. Những hạn chế này không chỉ tác động đến độ chính xác của giá thành mà còn làm giảm hiệu quả của việc phân tích biến động chi phí, khiến nhà quản trị khó đưa ra quyết định kịp thời. Việc giải quyết các thách thức này là yêu cầu cấp thiết để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất.

2.1. Hạn chế trong quy trình lập và luân chuyển chứng từ

Nghiên cứu chỉ ra rằng quy trình luân chuyển chứng từ, đặc biệt là các phiếu xuất kho nguyên vật liệu và bảng chấm công, đôi khi chưa đảm bảo tính kịp thời. Việc ghi chép và phê duyệt có thể bị trì hoãn, dẫn đến việc tập hợp chi phí vào cuối kỳ gặp nhiều khó khăn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tính giá thành và lập các báo cáo quản trị, làm giảm khả năng phản ứng của ban lãnh đạo trước những biến động chi phí bất thường.

2.2. Vấn đề trong việc phân loại và tập hợp chi phí sản xuất

Việc phân loại chi phí sản xuất tại công ty còn một số điểm chưa hợp lý. Một số chi phí có tính chất hỗn hợp chưa được bóc tách rõ ràng thành định phí và biến phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đôi khi được gộp chung cho nhiều loại sản phẩm, gây khó khăn cho việc tính giá thành chi tiết. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến độ chính xác của việc phân bổ chi phí sản xuất chung, một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí.

2.3. Thiếu sót trong hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích

Hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình sản xuất và tính giá thành còn giản đơn. Công ty chưa xây dựng một hệ thống báo cáo phân tích sâu về các biến động chi phí so với định mức hoặc kế hoạch. Việc thiếu các công cụ phân tích biến động chi phí hiệu quả khiến việc xác định nguyên nhân gây lãng phí (vượt định mức nguyên vật liệu, sử dụng nhân công kém hiệu quả) trở nên khó khăn và chậm trễ.

III. Phương pháp kế toán chi phí NVL và nhân công trực tiếp

Để giải quyết các thách thức, việc cải tiến phương pháp hạch toán các chi phí trực tiếp là bước đi nền tảng. Khóa luận đề xuất các giải pháp chi tiết cho kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpkế toán chi phí nhân công trực tiếp. Đối với nguyên vật liệu, cần xây dựng và áp dụng một cách khoa học định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất gạch. Điều này không chỉ giúp kiểm soát lượng vật tư sử dụng mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất. Các phiếu xuất kho cần ghi rõ mục đích sử dụng cho từng loại sản phẩm hoặc công đoạn sản xuất cụ thể để dễ dàng tập hợp chi phí trực tiếp. Về chi phí nhân công, việc áp dụng bảng chấm công điện tử hoặc các hình thức theo dõi hiện đại hơn sẽ tăng tính chính xác. Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất cần được hạch toán chi tiết theo từng tổ đội, tương ứng với sản lượng hoàn thành. Việc áp dụng các phương pháp này giúp thông tin chi phí trở nên minh bạch và đáng tin cậy hơn, là tiền đề quan trọng cho việc tính giá thành chính xác và lập báo cáo kết quả kinh doanh công ty sản xuất hiệu quả.

3.1. Cải tiến hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT

Giải pháp đề xuất là cần xây dựng lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất gạch một cách khoa học, dựa trên khảo sát thực tế và có sự điều chỉnh định kỳ. Mỗi lần xuất kho NVLTT (đất sét, than cám) cần được ghi nhận chi tiết cho từng mẻ sản xuất hoặc từng loại gạch trên Phiếu xuất kho. Kế toán cần đối chiếu thường xuyên giữa lượng NVLTT thực tế xuất dùng và định mức để phát hiện kịp thời các chênh lệch, từ đó tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục, tránh lãng phí.

3.2. Tối ưu hóa kế toán chi phí nhân công trực tiếp NCTT

Để nâng cao hiệu quả kế toán chi phí nhân công trực tiếp, công ty nên áp dụng các hình thức trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán. Điều này gắn chặt thu nhập của người lao động với kết quả công việc, khuyến khích tăng năng suất. Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương cần được lập chi tiết cho từng tổ sản xuất (tổ tạo hình, tổ lò nung,...). Chi phí NCTT sau đó sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng giai đoạn hoặc từng loại sản phẩm, thay vì phân bổ chung chung vào cuối kỳ.

IV. Bí quyết hoàn thiện phân bổ chi phí và tính giá thành gạch

Đây là giai đoạn phức tạp nhất trong toàn bộ quy trình kế toán chi phí. Khóa luận tập trung vào hai vấn đề cốt lõi: phân bổ chi phí sản xuất chungphương pháp tính giá thành sản phẩm gạch tuynen. Đối với chi phí sản xuất chung (lương nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc, chi phí điện, nước...), giải pháp được đưa ra là lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý hơn. Thay vì phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty có thể cân nhắc các tiêu thức khác như số giờ máy hoạt động hoặc chi phí nhân công trực tiếp, tùy thuộc vào đặc thù của từng khoản mục chi phí. Về quy trình tính giá thành, do công ty sản xuất nhiều loại gạch từ một quy trình công nghệ, phương pháp tính giá thành sản phẩm gạch tuynen phù hợp nhất được đề xuất là phương pháp hệ số hoặc phương pháp tỷ lệ. Việc này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống hệ số quy đổi hợp lý dựa trên các tiêu chí kỹ thuật (kích thước, trọng lượng) hoặc giá bán kế hoạch của từng loại gạch. Cuối cùng, việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cần được thực hiện một cách nhất quán, ưu tiên phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương để đảm bảo tính chính xác cao.

4.1. Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tối ưu

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục với tính chất khác nhau. Do đó, không nên áp dụng một tiêu thức phân bổ duy nhất. Khóa luận đề nghị: (1) Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị nên được phân bổ theo số giờ máy chạy. (2) Chi phí nhân viên phân xưởng có thể phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp. (3) Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước) có thể phân bổ theo định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm. Cách tiếp cận đa tiêu thức này sẽ làm tăng độ chính xác của giá thành.

4.2. Áp dụng phương pháp tính giá thành hệ số cho sản phẩm gạch

Với đặc thù sản xuất hàng loạt nhiều loại sản phẩm, phương pháp hệ số là lựa chọn tối ưu. Công ty cần xây dựng một bảng hệ số quy đổi cho các loại gạch (gạch đặc, gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ...) dựa trên định mức chi phí hoặc giá thành kế hoạch. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ sẽ được tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa trên sản lượng thực tế đã quy đổi qua hệ số. Phương pháp này đảm bảo giá thành từng sản phẩm phản ánh hợp lý mức độ tiêu hao nguồn lực.

4.3. Thống nhất phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang trong ngành sản xuất gạch chủ yếu là gạch mộc đang phơi hoặc đang trong lò nung. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nên được thực hiện theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Kế toán cần phối hợp với bộ phận kỹ thuật để xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang theo từng khoản mục chi phí (NVLTT thường là 100%, chi phí chế biến tùy theo công đoạn). Điều này giúp việc xác định chi phí dở dang cuối kỳ chính xác hơn.

V. Phân tích quy trình tập hợp chi phí sản xuất gạch thực tế

Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế cho thấy một quy trình tập hợp chi phí sản xuất gạch khá đặc thù, bám sát dây chuyền công nghệ. Chi phí được tập hợp theo ba khoản mục chính. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bắt đầu từ việc mua đất sét, than cám và hạch toán qua tài khoản 152, sau đó xuất dùng cho sản xuất và tập hợp vào tài khoản 621. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trên tài khoản 622, bao gồm lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tại các tổ tạo hình, tổ lò. Cuối cùng, chi phí sản xuất chung (TK 627) bao gồm các chi phí phục vụ và quản lý sản xuất. Toàn bộ chi phí sau khi tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627 sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Từ đây, kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành cho các loại gạch thành phẩm, là cơ sở để lập báo cáo kết quả kinh doanh công ty sản xuất.

5.1. Quy trình hạch toán chi phí NVLTT và NCTT tại công ty

Tại công ty, NVLTT khi xuất kho được kế toán ghi Nợ TK 621, Có TK 152. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán Nợ TK 622, Có TK 334, 338. Các chứng từ gốc như Phiếu xuất kho, Bảng chấm công là căn cứ để hạch toán. Tuy nhiên, việc tập hợp chi phí này vẫn còn mang tính tổng hợp cho cả dây chuyền chứ chưa chi tiết hóa cho từng loại sản phẩm ngay từ đầu.

5.2. Thực trạng tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (khấu hao, lương quản lý, công cụ dụng cụ,...) được tập hợp vào bên Nợ TK 627. Cuối kỳ, công ty thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung này cho các đối tượng chịu chi phí. Theo tài liệu nghiên cứu, tiêu thức phân bổ chủ yếu mà công ty đang áp dụng là dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh, một phương pháp khá phổ biến nhưng có thể chưa phải là tối ưu nhất cho ngành sản xuất gạch.

VI. Kết luận và kiến nghị từ khóa luận kế toán giá thành gạch

Tổng kết lại, luận văn kế toán giá thành đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, từ việc hệ thống hóa lý luận đến phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể. Nghiên cứu khẳng định rằng, để nâng cao hiệu quả hoạt động, Công ty Cổ phần gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế cần tập trung vào việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, bao gồm cải tiến quy trình chứng từ, xây dựng định mức khoa học, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí và áp dụng phương pháp tính giá thành phù hợp. Việc áp dụng thành công các giải pháp này không chỉ giúp giá thành sản phẩm được tính toán chính xác, minh bạch hơn mà còn cung cấp thông tin quản trị hữu ích cho ban lãnh đạo. Đây là nền tảng để công ty đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, kiểm soát chi phí hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng đầy biến động. Đây cũng là một chuyên đề kế toán chi phí trong doanh nghiệp vật liệu xây dựng có giá trị tham khảo cao.

6.1. Tóm tắt các giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện quy trình

Các giải pháp chính bao gồm: (1) Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. (2) Xây dựng và áp dụng hệ thống định mức tiêu hao NVL và lao động. (3) Áp dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo nhiều tiêu thức. (4) Chuyển đổi sang phương pháp tính giá thành hệ số. (5) Tăng cường công tác phân tích biến động chi phí định kỳ để hỗ trợ ra quyết định quản trị.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển của đề tài nghiên cứu

Việc áp dụng các kiến nghị từ khóa luận sẽ giúp công ty cải thiện đáng kể hệ thống kế toán chi phí, từ đó kiểm soát tốt hơn hoạt động sản xuất. Về lâu dài, công ty có thể phát triển hệ thống kế toán quản trị chi phí, ứng dụng các công cụ hiện đại như ABC (Activity-Based Costing) để có cái nhìn sâu sắc hơn về chi phí và lợi nhuận của từng dòng sản phẩm, từng khách hàng, góp phần vào sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch tuynen số 1 thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1. Tổng quan về chi phí sản xuất 1. Khái niệm về chi phí sản xuất Bât kỳ các một doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó chính là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.

Sự kết hợp ba yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người. Việc tiêu hao một lượng nhất định các yếu tố trên để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ gọi là chi phí. Theo nguyên lý chung nhận thức vê chi phí: “Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với hoặc động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.” (Huỳnh Lợi, 2009) Hoặc chi phí có thể được định nghĩa là: “Những tổn thất phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh và tác động làm giảm vốn chủ sở hữu.” (Huỳnh Lợi, 2009) Chi phí sản xuất không những bao gồm yếu tố lao động sống liên quan đến sử dụng lao động (tiền lương), lao động hóa (khấu hoa TSCĐ, chi phí NVL,…) mà còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra như các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHCĐ), các loại thuế không được hoàn trả (VAT, thuế tài nguyên,…) Các chi phí sản xuất của doanh nghiệp của doanh nghiệp luôn được tính toán, đo lường bằng tiền và gắn liền với một thời gian nhất định như: tháng, quý, năm. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm và kiểm 6 Sinh viên thực hiện đề tài: Nguyễn Quang Quỳnh Như Khóa luận tốt nghiệp soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh.

Huỳnh lợi (2009), chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức sau:  Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau: -Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố này bao gồm những thành phần sau: chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng vào sản xuất. -Chi phí nhân công bao gồm: các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểu xã hôi, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. -Chi phí công cụ dụng cụ: yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tổng chi phí công cụ dụng cụ là tiền đề để nhà quản lý hoạch định luân chuyển qua kho, định mức dự trữ, nhu cầu thu mua công cụ dụng cụ hợp lý. -Chi phí khấu hao TSCĐ: yếu tố này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động SXKD. -Chi phí dịch vụ thuê ngoài bao gồm: chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền nước, tiền điện, điện thoại, chi phí quảng cáo, chi phí sửa chửa,… -Chí phí khác bằng tiền là các khoản chi phí SXKD bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.  Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế bao gồm các khoản mục sau -Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vât liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ,… 7 Sinh viên thực hiện đề tài: Nguyễn Quang Quỳnh Như Khóa luận tốt nghiệp -Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, tiền thưởng và tiền phụ cấp khác.

-Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trên. Như vậy chi phí sản xuất chung thường bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí NVL dùng trong máy móc thiết bị, chi phí CCDC dùng trong sản xuất, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất, chi phí thuê ngoài,… -Chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp. Khoản mục chi phí bán hàng bao gồm: chi phí lương và các khoản trích theo lương, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong hoạt động bán hàng,… -Chi phí quản lý bao gồm tất cả chi phí liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn bao gồm tất cả những chi phí mà không thể ghi nhận vào các khoản mục nói trên.

-Chi phí khác: ngoài những khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại chi phí khác. Về cơ bản chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường. Chi phí này thường chiếm tỷ trọng nhỏ. Trong một doanh nghiệp nhỏ, chi phí này có thể bằng không.

Phân loại chi phí theo cách quy nạp chi phí vào đối tượng -Chi phí trực tiếp: là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng…) Các khoản chi phí này được ghi nhận trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. -Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau, được ghi nhận chung sau đó được phân bổ cho từng đối tượng. 8 Sinh viên thực hiện đề tài: Nguyễn Quang Quỳnh Như Khóa luận tốt nghiệp  Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức hoạt động (mô hình ứng xử chi phí) -Biến phí: là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. -Định phí: là các chi phí mà tổng không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động hoặc khối lượng sản phẩm lao vụ sản xuất trong kỳ.

-Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí và yếu tố biến phí.  Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả -Chi phí sản phẩm: Là chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào. Chi phí bày phát sinh một thời kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh. -Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán như: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp  Phân loại chi phí theo phương thức quy nạp -Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như NVLTT, NCTT.

Loại chi phí này thường chiếm một tỷ lên rất lớn trong tỏng chi phí nhưng lại dễ nhận dạng và hạch toán chính xác. Ngoài ra, để phục vụ cho công tác kế toán quản trị, chi phí còn được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội. Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm về giá thành sản phẩm Theo TS.

Phan Đức Dũng (2006): “Giá thành sản phẩm là các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.” 9 Sinh viên thực hiện đề tài: Nguyễn Quang Quỳnh Như Khóa luận tốt nghiệp Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá thành sản phẩm thường mang tính khách hàng và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành sản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau. Phân loại giá thành sản phẩm Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm.

Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà người ta phân thành các loại giá thành khác nhau. Phan Đức Dũng (2006) có những cách phân loại giá thành sản phẩm như sau:  Phân loại giá thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành. Theo cách này thì giá thành được chia thành: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.

Gía thành kế hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. - Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản lao động trong sản xuất. Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ