Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CP Đường bộ I Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu Kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm. Phân tích phương pháp hạch toán, quản lý chi phí hiệu quả, tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU MẪU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và kỳ tính giá thành

1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.2. Đối tượng tính giá thành
1.2.1.3. Kỳ tính giá thành

1.2.2. Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

1.2.2.1. Kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.2.2. Kế toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.3. Kế toán khoản mục sử dụng máy thi công
1.2.2.4. Kế toán khoản mục chi phí sản xuất chung

1.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong xây lắp

1.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

2.3. Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh

2.4. Các nguồn lực của Công ty

2.4.1. Phân tích tình hình lao động của Công ty Cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế năm 2015 – 2017

2.4.2. Khái quát về tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế trong giai đoạn năm (2015-2017)

2.4.2.1. Khái quát về tình hình, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn (2015-2017)
2.4.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế năm 2015-2017

2.5. Tổ chức bộ máy kế toán

2.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.5.2. Tổ chức chế độ kế toán

2.5.2.1. Tổ chức hệ thống tài khoản
2.5.2.2. Hình thức kế toán công ty áp dụng
2.5.2.3. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng
2.5.2.4. Các chính sách kế toán được áp dụng

2.6. Thực trạng công tác kế toán chi phí tại Công ty cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế

2.6.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

2.6.1.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
2.6.1.2. Kỳ tập hợp chi phí sản xuất

2.6.2. Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành

2.6.2.1. Đối tượng tính giá thành
2.6.2.2. Phương pháp tính giá thành

2.6.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại XN đường bộ 103 trực thuộc Công ty Cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế

2.6.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.6.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.6.3.3. Kế toán sử dụng máy thi công
2.6.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung

2.6.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.6.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.6.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.6.4.3. Tính giá thành sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán Công ty cổ phần đường bộ I Thừa Thiên Huế

3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

3.1.2. Nhược điểm

3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, việc quản lý và tối ưu hóa chi phí là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng giao thông. Một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất chính là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công tác này không chỉ cung cấp thông tin chính xác về các hao phí phát sinh mà còn là cơ sở để định giá, lập kế hoạch lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với ngành xây lắp, sản phẩm thường là các công trình, hạng mục công trình có tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và chi phí lớn. Do đó, việc tổ chức kế toán chi phí một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ trọng tâm. Nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh đầy đủ, kịp thời chi phí, kiểm tra việc thực hiện định mức, phát hiện các lãng phí và tính toán chính xác giá thành công trình xây lắp. Một quy trình hiệu quả sẽ giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, từ việc tham gia đấu thầu đến việc kiểm soát chi phí trong suốt quá trình thi công. Việc hiểu rõ bản chất và mối quan hệ giữa các loại chi phí là nền tảng để xây dựng hệ thống hạch toán hiệu quả, góp phần vào sự thành công chung của doanh nghiệp. Đây là nội dung cốt lõi được nhiều luận văn kế toán giá thành tập trung nghiên cứu và phân tích.

1.1. Vai trò của kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng

Trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông, vai trò của kế toán chi phí là vô cùng quan trọng. Nó không chỉ đơn thuần là việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công tác này cung cấp một bức tranh tài chính chi tiết về từng công trình, hạng mục. Thông qua đó, ban lãnh đạo có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, nhân công và máy thi công. Việc kiểm soát chặt chẽ chi phí giúp doanh nghiệp xây dựng được giá thầu cạnh tranh, đảm bảo lợi nhuận sau khi hoàn thành dự án. Hơn nữa, số liệu từ kế toán chi phí còn là cơ sở để lập dự toán cho các công trình tương lai, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất kinh doanh. Một hệ thống kế toán chi phí hiệu quả giúp phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục, ngăn chặn lãng phí và thất thoát.

1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm có mối quan hệ mật thiết nhưng không đồng nhất. Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định, liên quan đến việc tạo ra sản phẩm. Ngược lại, giá thành công trình xây lắp là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Do đó, quản lý tốt chi phí sản xuất là tiền đề để có được giá thành sản phẩm hợp lý. Việc xác định chính xác chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, hay còn gọi là đánh giá sản phẩm dở dang, là một bước cực kỳ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của giá thành.

II. Thách thức trong kế toán chi phí tại Cty Đường bộ I Huế

Qua phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã được tổ chức tương đối bài bản nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức và hạn chế cần khắc phục. Đặc thù của ngành xây lắp với các công trình kéo dài qua nhiều kỳ kế toán khiến việc tập hợp chi phí sản xuất trở nên phức tạp. Việc phân bổ các chi phí gián tiếp, đặc biệt là phân bổ chi phí sản xuất chung, đôi khi chưa thực sự hợp lý và chính xác, có thể ảnh hưởng đến giá thành của từng công trình. Bên cạnh đó, việc quản lý và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cũng là một thách thức, do một máy có thể phục vụ nhiều công trình khác nhau. Theo khóa luận của sinh viên Cao Thị Trâm, một số quy trình ghi chép và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (xí nghiệp và phòng kế toán công ty) đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin. Việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ là yêu cầu nội tại để nâng cao hiệu quả quản lý mà còn là yếu tố cần thiết để đáp ứng các chuẩn mực kế toán hiện hành. Giải quyết những thách thức này sẽ giúp công ty kiểm soát chi phí tốt hơn và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.1. Phân tích thực trạng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình, phù hợp với đặc thù ngành. Tuy nhiên, việc ghi chép và tập hợp chứng từ gốc cho các khoản mục như chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchi phí nhân công trực tiếp tại các đội thi công đôi khi chưa đầy đủ và kịp thời. Điều này dẫn đến khó khăn trong quá trình đối chiếu và tổng hợp số liệu tại phòng kế toán. Mặc dù công ty đã sử dụng phần mềm kế toán, việc nhập liệu vẫn phụ thuộc nhiều vào chứng từ giấy được chuyển về từ các xí nghiệp, làm tăng độ trễ của thông tin kế toán.

2.2. Những nhược điểm trong quy trình tính giá thành hiện tại

Một trong những nhược điểm được chỉ ra trong báo cáo thực tập kế toán là tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các công trình. Công ty đang dựa trên một tiêu thức chung, có thể chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế cho từng công trình có quy mô và tính chất khác nhau. Ngoài ra, công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chủ yếu dựa trên chi phí thực tế phát sinh, chưa áp dụng các phương pháp tiên tiến hơn như theo mức độ hoàn thành tương đương, có thể làm giảm độ chính xác của giá thành trong trường hợp các công trình kéo dài.

III. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Cty Đường bộ I Huế

Tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện theo từng đối tượng cụ thể là công trình, hạng mục công trình. Đây là phương pháp phổ biến trong kế toán doanh nghiệp xây lắp, giúp theo dõi và quản lý chi phí một cách chi tiết. Quy trình hạch toán tuân thủ theo Chế độ Kế toán Việt Nam, sử dụng các tài khoản chi phí như 621, 622, 623, và 627. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và các hóa đơn mua ngoài để hạch toán trực tiếp cho từng công trình. Tương tự, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) được tập hợp dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán lương của các đội thi công. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) bao gồm chi phí nhiên liệu, lương công nhân lái máy và khấu hao, được theo dõi qua nhật trình máy. Cuối cùng, chi phí sản xuất chung (TK 627), bao gồm lương nhân viên quản lý đội, chi phí dụng cụ, và các chi phí phục vụ khác tại công trường, được tập hợp riêng và sau đó phân bổ. Tất cả các chi phí sau khi tập hợp sẽ được kết chuyển về tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để chuẩn bị cho bước tính giá thành.

3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 chi tiết

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) là một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tại Xí nghiệp 103, khi có nhu cầu, bộ phận thi công sẽ lập "Giấy đề nghị cấp vật tư". Dựa vào đó, kho sẽ xuất vật tư và lập "Phiếu xuất kho", ghi rõ công trình sử dụng. Các chứng từ này là cơ sở để kế toán hạch toán Nợ TK 621, Có TK 152. Trong trường hợp vật tư được mua và đưa thẳng đến công trường không qua kho, kế toán sẽ hạch toán Nợ TK 621, Nợ TK 1331, Có TK 111, 112, 331. Việc hạch toán chi tiết cho từng công trình giúp công ty kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao vật tư.

3.2. Hạch toán chi phí nhân công và chi phí máy thi công MTC

Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công. Kế toán tập hợp chi phí này dựa trên Bảng chấm công và Bảng phân bổ tiền lương, sau đó hạch toán Nợ TK 622, Có TK 334. Đối với chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), công ty hạch toán chi tiết các chi phí liên quan như nhiên liệu (Nợ TK 623, Có TK 152), lương công nhân điều khiển máy (Nợ TK 623, Có TK 334), và khấu hao MTC (Nợ TK 623, Có TK 214). Các chi phí này cũng được tập hợp theo từng công trình cụ thể.

3.3. Quy trình tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung TK 627

Chi phí sản xuất chung (SXC) bao gồm các chi phí phát sinh tại đội, công trường nhưng không thể hạch toán trực tiếp cho từng công trình, như lương nhân viên quản lý, chi phí công cụ dụng cụ, và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Các chi phí này được tập hợp vào bên Nợ TK 627. Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình liên quan. Tiêu thức phân bổ được công ty lựa chọn thường dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Sau khi phân bổ, chi phí này được kết chuyển vào TK 154.

IV. Bí quyết tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác nhất

Sau khi hoàn thành việc tập hợp chi phí sản xuất, bước tiếp theo và cũng là bước quyết định trong quy trình là tính giá thành. Quy trình tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế được thực hiện khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành và được nghiệm thu. Yếu tố cốt lõi để đảm bảo tính chính xác là việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đối với các công trình chưa hoàn thành, toàn bộ chi phí phát sinh đã tập hợp trên TK 154 sẽ là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và được chuyển sang kỳ sau. Về phương pháp tính giá thành, công ty chủ yếu áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) cho từng công trình. Theo phương pháp này, giá thành thực tế của công trình chính là tổng chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến công trình đó từ lúc khởi công đến khi hoàn thành. Đây là phương pháp phù hợp với đặc điểm sản xuất đơn chiếc của ngành xây lắp, khi đối tượng tập hợp chi phí trùng khớp với đối tượng tính giá thành. Việc áp dụng đúng phương pháp và tính toán cẩn thận giúp hoàn thiện công tác kế toán, cung cấp số liệu đáng tin cậy cho việc xác định kết quả kinh doanh.

4.1. Kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ hiệu quả

Trong kế toán doanh nghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm dở dang có vai trò then chốt. Tại công ty, do đặc thù công trình bàn giao một lần khi hoàn thành, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định bằng toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh cho công trình đó tính đến thời điểm cuối kỳ. Cụ thể, số dư cuối kỳ của TK 154 (chi tiết cho từng công trình) chính là giá trị sản phẩm dở dang. Phương pháp này đơn giản và dễ thực hiện, tuy nhiên để tăng độ chính xác, doanh nghiệp có thể xem xét áp dụng các phương pháp đánh giá theo khối lượng hoàn thành tương đương, đặc biệt với các hợp đồng lớn và kéo dài.

4.2. Vận dụng phương pháp tính giá thành theo công trình đơn hàng

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn theo công trình. Khi một công trình hoàn thành và được nghiệm thu, kế toán sẽ tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trên tài khoản 154 cho công trình đó. Tổng chi phí này chính là tổng giá thành công trình xây lắp. Bút toán kết chuyển sẽ là Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán và Có TK 154. Phương pháp này đảm bảo mỗi công trình có một giá thành riêng biệt, phản ánh đúng chi phí thực tế bỏ ra, làm cơ sở để so sánh với doanh thu và xác định lãi/lỗ chính xác cho từng hợp đồng xây dựng.

V. Nghiên cứu thực tế kế toán chi phí tại Xí nghiệp đường bộ 103

Để minh họa rõ hơn cho thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, khóa luận đã đi sâu phân tích một công trình cụ thể do Xí nghiệp đường bộ 103 (trực thuộc Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế) thực hiện. Công trình được chọn là Gói thầu số 03: "Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng giao thông tại khu kinh tế, khu công nghiệp; Chỉnh trang dải phân cách đường nối Quốc lộ 1A đến cảng Chân Mây". Công trình này được thi công từ tháng 7/2017 và hoàn thành vào tháng 12/2017. Thông qua việc phân tích các chứng từ gốc như phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, hóa đơn dịch vụ, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627 và bảng tổng hợp chi phí, nghiên cứu đã tái hiện lại toàn bộ quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành. Kết quả phân tích cho thấy công ty đã tuân thủ đúng các quy định về kế toán. Tuy nhiên, qua báo cáo thực tập kế toán, một số điểm cần cải thiện cũng được ghi nhận, chủ yếu liên quan đến việc tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí chung.

5.1. Phân tích số liệu thực tế của một công trình duy tu bảo dưỡng

Qua phân tích công trình tại cảng Chân Mây, số liệu cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí, bao gồm các vật liệu chính như gạch, xi măng, cát, đá. Chi phí nhân công trực tiếp được tính toán dựa trên số ngày công thực tế của công nhân tại hiện trường. Chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cũng được tập hợp và phân bổ đầy đủ. Việc phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí giúp ban lãnh đạo thấy rõ cơ cấu giá thành, từ đó có cơ sở để thực hiện kiểm soát chi phí cho các dự án tương tự trong tương lai.

5.2. Đánh giá ưu điểm và hạn chế qua báo cáo thực tập kế toán

Nghiên cứu thực tế tại Xí nghiệp 103 đã chỉ ra các ưu điểm trong công tác kế toán chi phí. Hệ thống sổ sách, chứng từ được tổ chức tương đối đầy đủ, rõ ràng. Việc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng giúp quản lý tốt chi phí. Tuy nhiên, hạn chế nằm ở việc tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa thực sự phản ánh hết đặc thù của từng hạng mục trong công trình. Đồng thời, việc cập nhật số liệu từ công trường về phòng kế toán đôi khi còn độ trễ, ảnh hưởng đến tính tức thời của thông tin quản trị.

VI. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là vô cùng cần thiết. Đối với Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, các giải pháp cần tập trung vào việc cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, xây dựng các tiêu thức phân bổ chi phí khoa học hơn và ứng dụng công nghệ thông tin một cách triệt để hơn. Việc xây dựng một hệ thống định mức chi phí chi tiết và thường xuyên cập nhật sẽ là công cụ hữu hiệu để kiểm soát chi phí. Ngoài ra, công ty cần tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán, đặc biệt là kế toán tại các xí nghiệp, để đảm bảo việc hạch toán ban đầu được chính xác và nhất quán. Nhìn xa hơn, xu hướng số hóa trong ngành kế toán đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng giao thông phải liên tục đổi mới để không bị tụt hậu. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn củng cố nền tảng tài chính vững chắc cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

6.1. Kiến nghị nhằm cải thiện kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp

Để cải thiện việc kiểm soát chi phí, công ty nên xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao vật tư, nhân công cho từng loại công việc cụ thể và thường xuyên so sánh chi phí thực tế với định mức để phát hiện chênh lệch. Đối với chi phí sản xuất chung, cần nghiên cứu và áp dụng các tiêu thức phân bổ linh hoạt hơn, ví dụ như phân bổ theo giờ máy hoạt động hoặc theo từng nhóm chi phí có cùng bản chất. Tăng cường phối hợp giữa phòng kế toán và phòng kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác của các số liệu làm cơ sở phân bổ và hạch toán.

6.2. Xu hướng tương lai của kế toán doanh nghiệp xây lắp Việt Nam

Tương lai của kế toán doanh nghiệp xây lắp gắn liền với quá trình chuyển đổi số. Việc áp dụng các phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) tích hợp sẽ giúp tự động hóa quy trình từ công trường về văn phòng, giảm thiểu sai sót và độ trễ. Công nghệ điện toán đám mây cho phép truy cập dữ liệu mọi lúc mọi nơi, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng. Hơn nữa, việc áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) cũng là một xu hướng tất yếu, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tính minh bạch và chuyên nghiệp trong công tác kế toán, bao gồm cả kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đường bộ i thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất. Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh) Trong đó, hao phí lao động sống là chi phí tiền công, tiền lương và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí của sản phẩm xây lắp còn hao phí lao động vật hóa là bao gồm chi phí về sử dụng TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, chi phí CCDC,… 1. Phân loại chi phí sản xuất. Chi phí trong doanh nghiệp có rất nhiều loại với những nội dung kinh tế, tính chất cũng như công dụng, mục đích khác nhau. Do đó, để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán thì việc phân loại chi phí là một điều tất yếu xảy ra.

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu. - Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHYT, BHXH của người lao động. - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu sử dụng vào hoạt động SXKD, yếu tố này bao gồm các thành phần như chi phí nguyên SVTH: Cao Thị Trâm 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, các nguyên vật liệu khác.

- Chi phí CCDC: Bao gồm giá mua và chi phí mua các CCDC dùng vào hoạt động SXKD. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm tổng khấu hao của tất cả các TSCĐ, tài sản dài hạn dùng trong hoạt động SXKD. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện. - Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các chi phí SXKD bằng tiền tại doanh nghiệp.

=> Việc phân loại chi phí theo chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp theo dõi từng khoản mục chi phí phát sinh từ đó tiến hành đối chiếu với các giá thành dự toán của CT để từ đó có thể nhận biết được từng khoản mục chi phí phát sinh ở đâu, tăng lên hay giảm xuống so với dự toán để doanh nghiệp có hướng tìm ra những biện pháp hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm khoản mục chi phí trên, hạ giá thành sản phẩm trong công tác xây lắp. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế. Theo cách phân loại này gồm có 5 khoản mục: - Chi phí NVLTT: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ… - Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất. - Chi phí SXC: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục trên.

Khoản mục chi phí này thường bao gồm: Chi phí lao động lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng; Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc, chi phí khấu hao máy móc, TSCĐ dùng trong hoạt động SXKD; Chi phí CCDC xuất dùng trong sản xuất,… SVTH: Cao Thị Trâm 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa - Chi phí bán hàng: Là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp. Khoản mục chi phí này thường bao gồm: Chi phí lương và các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng; Chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí về bao bì, CCDC dùng trong bán hàng,… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí mà không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí nói trên.

Khoản mục chi phí này thường bao gồm: Chi phí lương và các khoản trích theo lương bộ phận quản lý; Chi phí CCDC xuất dùng trong công việc hành chính; Chi phí điện nước phục vụ cho toàn doanh nghiệp,… - Chi phí khác: Chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường. Khoản mục chi phí này là những chi phí ngoài chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất chức năng của doanh nghiệp, thường chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả. Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành 2 loại: - Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào trong kỳ.

Đối với hoạt động sản xuất chi phí này là chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC phát sinh trong hoạt động sản xuất. Đặc điểm của chi phí này là phát sinh trong một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ SXKD, kỳ tính kết quả kinh doanh. - Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán. Đặc điểm của chi phí này là không phải là một phần giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà chỉ là chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận.

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối SVTH: Cao Thị Trâm 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVLTT, chi phí NCTT.

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí quảng cáo… e. Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí. Theo cách phân loại này chi phí bao gồm: - Biến phí: Là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành; tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số.

- Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số thì ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỉ lệ nghịch với mức độ hoạt động. - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả định phí và biến phí. Ở mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí; ở một mức hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí và biến phí 1. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

Khái niệm giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định (TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB giao thông vận tải, TP. Hồ Chí Minh) Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành sản phẩm sẽ bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau.

Cụ thể, trong ngành xây lắp giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí SXC cho CT, HMCT hay khối lượng sản xuất hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và đã được chấp SVTH: Cao Thị Trâm 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa nhận thanh toán. Vì vậy, trong doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng vì nó là chỉ tiêu biện pháp quản lý chi phí, phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại giá thành sản phẩm.

Hiện nay, có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành sản phẩm. Phân loại theo tiêu thức cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành sản phẩm thì giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại: - Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định mức. Giá thành định mức thường được lập cho từng sản phẩm trước khi sản xuất.

Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, xác định chi phí tiêu chuẩn. - Giá thành kế hoạch, giá thành dự toán: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch hoặc dự toán có thể được lập cho từng sản phẩm, công việc nhất định trong từng kỳ sản xuất. Giá thành dự toán được biểu hiện qua công thức tính sau: Giá thành dự Giá trị dự toán Lợi nhuận tính = - toán của CT, của từng CT, trước (định HMCT HMCT mức) Trong đó, lợi nhuận định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp khác nhau. - Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh.

Giá thành thực tế thường chỉ có được sau quá trình sản xuất. Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành. SVTH: Cao Thị Trâm 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ