Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và quốc tế. Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, việc tổ chức quản lý tài chính và cung cấp thông tin kinh tế chuẩn xác giữ vai trò then chốt trong quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD) là khâu trọng yếu, phản ánh trực tiếp kết quả tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát doanh thu - chi phí và xác định lợi nhuận thực tế.

Đặc biệt, bối cảnh thực tiễn được đặt trong giai đoạn Quốc hội Việt Nam thông qua chủ trương áp dụng chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) vào tháng 12/2024, với yêu cầu trọng tâm là chuẩn mực IFRS 15 ("Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng"), đòi hỏi việc ghi nhận doanh thu phải phản ánh đúng bản chất giao dịch và tăng cường tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Xuân Khánh là doanh nghiệp thương mại hoạt động tại tỉnh Ninh Bình, chuyên cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt (xi măng, gạch, cát, đá, sắt thép, thiết bị điện nước). Việc quản lý luân chuyển hàng hóa, theo dõi giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị đòi hỏi quy trình kế toán chặt chẽ, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và phần mềm hỗ trợ. Xuất phát từ thực tế công tác tại đơn vị, tác giả Lê Thị Lan Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán tại công ty.

Tiêu chí Thông tin đề tài
Tên đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh
Tác giả & Đơn vị Sinh viên Lê Thị Lan Anh (Lớp K24KTDNA, MSV 24A4022767), Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thanh Hương
Thời gian công bố Tháng 03/2025
Đơn vị thực tập/khảo sát Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Xuân Khánh (Thôn Hạnh Phúc, Xã Gia Sơn, Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình)

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh; nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và XĐKQKD trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và thực trạng hạch toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh; chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
    3. Đề xuất các giải pháp cụ thể, phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và XĐKQKD bao gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh hiện nay đang diễn ra như thế nào?
  3. Những ưu điểm, nhược điểm nhận diện được từ công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại công ty là gì?
  4. Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD, nâng cao chất lượng quản lý tại công ty thì cần xây dựng những giải pháp cụ thể nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, chứng từ kế toán của năm tài chính 2023 (kết thúc ngày 31/12/2023) và dữ liệu so sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ kế toán đang được áp dụng tại đơn vị nghiên cứu).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành năm 2001): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15) – "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng": Được trích dẫn nhằm phân tích xu hướng hội nhập và định hướng chuyển đổi hệ thống kế toán.
  • Giáo trình Kế toán tài chính (Chủ biên: PGS.TS Lê Văn Luyện, Học viện Ngân hàng, 2019): Khung lý thuyết về hoạt động bán buôn (qua kho, chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, không tập trung), phương pháp thanh toán, phương pháp kế toán hàng tồn kho và các hình thức sổ kế toán.

Tổng quan nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đó tại Học viện Ngân hàng để xác định khoảng trống nghiên cứu:

  • Lê Thảo My (2024): Kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH ROOMS IN BLOOM.
  • Trần Thúy Hà (2023): Kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH Thương mại cơ điện lạnh Quỳnh Hương (áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Nguyễn Thu Hiền (2021): Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kiều Tiến.
  • Nghiêm Phương Linh (2024): Hoàn thiện kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty Cổ phần Gold Pharma (áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Nguyễn Thị Huệ (2024): Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Công nghiệp Việt Nam.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh dưới chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC trong giai đoạn 2023–2025.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, quy trình xuất kho, thủ tục phê duyệt và các thao tác hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm kế toán tại phòng Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo, giáo trình, văn bản pháp lý; thu thập dữ liệu sơ cấp gồm chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Nợ/Có, bảng lương, ủy nhiệm chi) và sổ sách kế toán của công ty năm 2023.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, so sánh chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2022–2023, phân tích sự biến động của doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý để đánh giá thực trạng tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và XĐKQKD

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14:

  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động bán hàng: Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng là chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với lợi ích và rủi ro; phân loại phương thức bán buôn (bán hàng qua kho: giao tại kho hoặc chuyển hàng; giao hàng vận chuyển thẳng: có hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc không tập trung).
  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân tích phương thức trả ngay, trả chậm, trả góp; hình thức thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng) và không dùng tiền mặt (qua ngân hàng).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp bên Nợ TK 511 thay vì mở tài khoản 521 riêng như Thông tư 200.
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ qua TK 611) và ba phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập, thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính: Hạch toán qua TK 515 và TK 635.
    • Thu nhập khác và Chi phí khác: Hạch toán qua TK 711 và TK 811.
    • Chi phí thuế TNDN: Hạch toán qua TK 821 (gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại), áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 vào cuối kỳ.
  • Các hình thức kế toán và hệ thống sổ sách: Phân tích quy trình và kết cấu sổ sách của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • Thông tin pháp lý: Tên quốc tế: XUAN KHANH DEVELOPMENT INVESTMENT COMPANY LIMITED; Mã số thuế: 2700887912; Trụ sở tại Thôn Hạnh Phúc, Xã Gia Sơn, Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình; Giám đốc kiêm đại diện pháp luật: Ông Bùi Thanh Xuân; thành lập ngày 12/03/2019, quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Nho Quan - Gia Viễn.
    • Lịch sử phát triển qua 3 giai đoạn: Giai đoạn khởi đầu (2019–2020), Giai đoạn mở rộng và phát triển (2021–2023) với việc mở rộng kho bãi và hệ thống phân phối, Giai đoạn định hình thương hiệu (2024 đến nay) hướng tới vật liệu xây dựng xanh.
    • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS), Phòng Kỹ thuật, Phòng Kho vận.
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán MISA; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành nghiệp vụ trên phần mềm MISA:
    • Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ: Mô tả chi tiết việc tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và phiếu thu/giấy báo Có.
    • Kế toán doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632): Phần mềm MISA tự động cập nhật giá vốn hàng xuất kho và hạch toán doanh thu bán hàng hóa theo chứng từ hợp lệ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí lương, các khoản trích theo lương tháng 12 của bộ phận bán hàng (TK 6421) và bộ phận quản lý (TK 6422), trích khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán tài chính, thu nhập/chi phí khác và thuế TNDN: Hạch toán doanh thu lãi tiền gửi (TK 515), phí chuyển tiền ngân hàng qua giấy báo Nợ UNC00001 (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), ước tính thuế TNDN tạm nộp và kết chuyển chi phí thuế (TK 821).
    • Kế toán XĐKQKD (TK 911): Thực hiện quy trình kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định lãi/lỗ Quý 4 trên phần mềm MISA.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, lập báo cáo nhanh chóng; tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ được lưu trữ có trật tự.
    • Hạn chế tồn tại: Việc phân công nhiệm vụ kế toán còn kiêm nhiệm; việc đối chiếu công nợ và theo dõi tuổi nợ chưa chặt chẽ; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; quy trình tính giá xuất kho còn phụ thuộc vào thiết lập mặc định của phần mềm mà chưa linh hoạt theo biến động giá vật liệu xây dựng; công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân sự kế toán chưa được tổ chức định kỳ.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gồm:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tách bạch rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các vị trí kế toán bán hàng, kế toán kho và kế toán công nợ nhằm tăng tính kiểm soát nội bộ.
  2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, bổ sung các biên bản đối chiếu công nợ định kỳ và hoàn thiện mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ phục vụ phân tích bán hàng.
  3. Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho: Rà soát và áp dụng phương pháp tính giá phù hợp với đặc thù mặt hàng vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng, gạch đá) có biến động giá lớn theo thị trường.
  4. Hoàn thiện công tác bán hàng và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Xây dựng quy chế quản lý công nợ, phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi sử dụng Tài khoản 2293 theo đúng quy định.
  5. Hoàn thiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối năm tài chính tiến hành đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho kém phẩm chất, ứ đọng; thực hiện hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập qua Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
  6. Hoàn thiện và phát triển đội ngũ nhân sự kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn cho kế toán viên thông qua các khóa bồi dưỡng chính sách thuế mới, chế độ kế toán và chuẩn bị kiến thức chuyển đổi theo chuẩn mực kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa thực trạng tài chính và kế toán: Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm MISA.
  • Phản ánh quy trình kế toán chi tiết: Hệ thống hóa đầy đủ các bước hạch toán từ chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu xuất, giấy báo Nợ/Có, bảng lương bộ phận bán hàng và quản lý) đến các bút toán kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ (Quý 4 và cả năm 2023) qua TK 911.
  • Xác định các điểm thiếu sót trong quản trị rủi ro tài chính: Chỉ ra thực tế doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập hai khoản dự phòng trọng yếu là Dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) và Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), dẫn đến nguy cơ phản ánh chưa thực sự thận trọng về giá trị tài sản và lợi nhuận trên báo cáo tài chính.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu về kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh. Bài viết cung cấp mô hình minh họa thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA trong ngành thương mại vật liệu xây dựng.
  • Tính khả thi của giải pháp: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực trạng của đơn vị, đặc biệt là quy trình trích lập dự phòng tài sản (TK 2293, TK 2294) và chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, có thể áp dụng trực tiếp tại doanh nghiệp để nâng cao tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh) trong phạm vi năm tài chính 2023, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành thương mại vật liệu xây dựng còn có giới hạn.
  • Phương pháp tiếp cận: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, quan sát và phân tích chứng từ kế toán nội bộ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố chi phí đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp (từ 2023 đến 2025) để đánh giá xu hướng tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu lộ trình và phương án chuyển đổi hệ thống kế toán từ Thông tư 133/2016/TT-BTC sang áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15 và IFRS cho SMEs) khi chính sách bắt buộc có hiệu lực tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các doanh nghiệp thương mại.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phần mô tả quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm MISA (từ xuất kho, ghi nhận doanh thu, phân bổ chi phí 6421/6422 đến kết chuyển 911) và các sơ đồ hướng dẫn hạch toán tài khoản trích lập dự phòng tổn thất tài sản (TK 2293, TK 2294) là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán vào những tài khoản nào?

  • Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản 521 riêng mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
  • Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên Tài khoản 642, bao gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xuân Khánh được tổ chức theo mô hình nào?

Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc (ông Bùi Thanh Xuân) đại diện pháp luật điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo 5 phòng ban chức năng gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS), Phòng Kỹ thuật và Phòng Kho vận.

4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán (phân định rõ ràng trách nhiệm).
  2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán.
  3. Hoàn thiện phương pháp xác định giá xuất kho vật liệu.
  4. Xây dựng quy chế bán hàng và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293).
  5. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  6. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và kết chuyển lãi lỗ trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển Xuân Khánh trong năm tài chính 2023. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn đọng và đề xuất 6 nhóm giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.