Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài sản lưu động của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò huyết mạch bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên, duy trì chu chuyển vật tư hàng hóa và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục. Do đặc tính vận động nhanh và nhạy cảm, vốn bằng tiền cũng là đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gian lận, thất thoát và sai sót trong quá trình quản lý. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp – ngành nghề có chu kỳ thi công kéo dài, giá trị công trình lớn và phát sinh nhiều chi phí phân tán tại các tổ đội thi công – công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền càng đòi hỏi tính chuẩn xác, kịp thời và chặt chẽ.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, tác giả Bùi Thị Thoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, tập trung vào công tác kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị, làm cơ sở xây dựng các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng (địa chỉ tại Khu 4, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2021 (tập trung trọng điểm vào quý IV/2021). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 04 tháng 4 năm 2022 đến ngày 24 tháng 6 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy chuẩn pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành tại Việt Nam.

Khung pháp lý và nguyên tắc hạch toán

Cơ sở pháp lý trọng tâm được áp dụng là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng hệ thống các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Về mặt lý thuyết, vốn bằng tiền được phân loại theo hình thức sở hữu (tiền Việt Nam, ngoại tệ) và nơi lưu giữ (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).

Hạch toán vốn bằng tiền phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc:

  • Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Tách biệt tuyệt đối giữa thủ quỹ (người chịu trách nhiệm bảo quản, thu chi thực tế) và kế toán tiền mặt (người lập chứng từ, ghi sổ kế toán).
  • Tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ: Mọi nghiệp vụ phát sinh chỉ được hạch toán khi có đầy đủ chứng từ gốc hợp lệ và chữ ký của người có thẩm quyền.
  • Chế độ quản lý tiền mặt: Duy trì định mức tồn quỹ theo thỏa thuận, hạn chế thanh toán tiền mặt quy mô lớn, tăng cường thanh toán qua hệ thống ngân hàng.
  • Đối chiếu số dư thường xuyên: Phải kiểm kê quỹ định kỳ/đột xuất và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng giữa sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng; nếu có chênh lệch chưa xác định nguyên nhân cuối kỳ, ghi nhận vào Tài khoản 1388 (chờ xử lý thiếu) hoặc Tài khoản 3388 (chờ xử lý thừa).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng cung cấp.
  • Phương pháp kế toán: Ứng dụng đầy đủ bốn phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế tại đơn vị với các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm nhận diện các điểm tương đồng, sai lệch và bất cập trong luân chuyển chứng từ và ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán vốn bằng tiền đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và vai trò: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, đáp ứng việc thanh toán công nợ và mua sắm vật tư. Do tính thanh khoản cao, đây là đối tượng dễ phát sinh rủi ro, gian lận, đòi hỏi kế toán phải thực hiện chức năng kiểm soát liên tục.
  • Kế toán tiền mặt tại quỹ: Sử dụng Tài khoản 111 "Tiền mặt" (gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ). Văn bản trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu thu (mẫu 01-TT) và Phiếu chi (mẫu 02-TT) lập từ 2 đến 3 liên, kiểm tra tính hợp pháp, ký duyệt bởi Kế toán trưởng và Giám đốc trước khi thủ quỹ thực hiện xuất/nhập quỹ. Sổ sách chi tiết gồm Sổ quỹ tiền mặt (mẫu S04a-DNN dùng cho thủ quỹ) và Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu S04b-DNN dùng cho kế toán, có thêm cột tài khoản đối ứng).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng" (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ). Chứng từ hạch toán bao gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê/Sổ phụ ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản. Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từng tài khoản tại từng ngân hàng khác nhau.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền: Phân tích quy trình hạch toán trên 4 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn:
    1. Hình thức Nhật ký chung: Căn cứ chứng từ ghi vào Sổ Nhật ký chung, từ đó vào Sổ Cái và các sổ chi tiết, cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh.
    2. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Kế toán lập Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
    3. Hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Kết hợp ghi chép nhật ký và sổ cái trên cùng một quyển sổ.
    4. Hình thức kế toán máy: Nhập liệu từ chứng từ vào phần mềm máy vi tính, hệ thống tự động xử lý số liệu sang sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng thành lập ngày 20/5/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 0201289494, mã số thuế 0201726391, trụ sở tại Khu 4, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký là 5.000.000.000 đồng, loại hình Công ty TNHH một thành viên, do Chi cục thuế khu vực huyện Tiên Lãng quản lý. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng dân dụng, công nghiệp và sản xuất cấu kiện kim loại phục vụ xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch, Kỹ thuật, Hành chính - Nhân sự) và 3 Đội thi công trực tiếp tại công trường.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, giám sát thực hiện chính sách), Kế toán tổng hợp (phân loại chứng từ, định khoản, tổng hợp số liệu), Kế toán công trình (theo dõi thu chi vật tư thiết bị từng dự án), và Thủ quỹ (bảo quản tiền mặt, quản lý thu - chi quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ, phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp giá đích danh, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.
  • Hình thức ghi sổ áp dụng: Áp dụng hình thức Nhật ký chung nhưng thực hiện thông qua bảng tính điện tử Excel, in ra đóng quyển vào cuối kỳ kế toán.
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Công ty không sử dụng Tài khoản 113 (tiền đang chuyển) và không phát sinh giao dịch ngoại tệ; vốn bằng tiền tại công ty hoàn toàn là đồng Việt Nam gồm tiền mặt tại quỹ (TK 1111) và tiền gửi ngân hàng (TK 1121).
Khoản mục vốn bằng tiền Tài khoản sử dụng Chứng từ chủ yếu Sổ sách theo dõi
Tiền mặt TK 111 (TK 1111) Phiếu thu (mẫu 01/TT), Phiếu chi (mẫu 02/TT), Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111
Tiền gửi ngân hàng TK 112 (TK 1121) Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê tài khoản BIDV và Vietcombank Sổ chi tiết TGNH (từng ngân hàng), Bảng tổng hợp TGNH, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112

Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ kế toán điển hình trong tháng 12/2021:

  • Nghiệp vụ thu tiền mặt (Ví dụ 1): Ngày 03/12/2021, thu tiền thanh toán công trình "Thi công ốp Alumex biển hộp bọc cửa cuốn" từ Công ty TNHH Xây dựng Han Việt Nam bằng tiền mặt. Căn cứ Hóa đơn GTGT số 000203 (ngày 19/12/2021, ký hiệu HV/18E) có doanh thu chưa thuế 17.656.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.765.600 đồng, tổng thanh toán là 19.421.600 đồng. Kế toán lập Phiếu thu số PT269, định khoản Nợ TK 111: 19.421.600 đồng / Có TK 511: 17.656.000 đồng, Có TK 3331: 1.765.600 đồng, vào Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ và Sổ Cái TK 111.
  • Nghiệp vụ chi tiền mặt (Ví dụ 2): Ngày 19/12/2021, chi tiền mặt thanh toán mua sàn gỗ công nghiệp V1203 cho Công ty CP sản xuất Havitech theo Hóa đơn GTGT số 0000220 với số tiền chưa thuế 17.220.000 đồng (chưa VAT 10%). Kế toán lập Phiếu nhập kho PNK 0238 và Phiếu chi số PC255 để xuất quỹ thanh toán.
  • Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng (Ví dụ 3): Ngày 25/12/2021, xử lý hoàn ứng khoản tiền tạm ứng cho nhân viên Phạm Công Nam mua quần áo bảo hộ thi công công trường số tiền 5.000.000 đồng. Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng số 151, lập Phiếu chi PC260; sau khi mua sắm, căn cứ Hóa đơn GTGT số 0012320 và Giấy đề nghị thanh toán số TTTU097, lập Phiếu thu PT278 để hoàn trả số tiền tạm ứng thừa vào quỹ.
  • Nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng: Giao dịch qua các tài khoản ngân hàng BIDV và Vietcombank với các chứng từ như Ủy nhiệm chi BIDV số 00504, Giấy báo Nợ số 1275, Giấy báo Có số 420 Vietcombank, Giấy báo Nợ số 506 Vietcombank, phản ánh vào Sổ chi tiết tiền gửi từng ngân hàng và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng

Chương 3 tổng kết các mặt được, mặt hạn chế và đề xuất giải pháp cải tiến:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; quy trình kiểm tra chứng từ kế toán được thực hiện tương đối đầy đủ; hệ thống biểu mẫu chứng từ cơ bản tuân thủ mẫu biểu của Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, dễ đối chiếu.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Tỷ trọng sử dụng tiền mặt trong thanh toán vật tư và thu tiền khách hàng còn cao, làm tăng rủi ro thất thoát và chi phí bảo quản tiền mặt.
    • Công tác ghi sổ kế toán chủ yếu dựa trên bảng tính Microsoft Excel tự thiết kế, tiềm ẩn sai sót khi nhập liệu thủ công, dễ bị lệch công thức, tính bảo mật dữ liệu thấp và mất nhiều thời gian tổng hợp báo cáo.
    • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được tiến hành định kỳ và chặt chẽ; chưa có biên bản kiểm kê quỹ thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời các chênh lệch thừa/thiếu giữa sổ sách và thực tế.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giải pháp 1: Tăng cường hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Chuyển dần các giao dịch thanh toán mua vật tư và thu hồi công nợ xây lắp sang phương thức chuyển khoản qua ngân hàng nhằm bảo đảm an toàn dòng tiền, kiểm soát chặt chẽ công nợ và tuân thủ các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong khấu trừ thuế GTGT.
    • Giải pháp 2: Thực hiện việc kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất. Thành lập ban kiểm kê gồm đại diện ban giám đốc, kế toán và thủ quỹ; tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt cuối mỗi ngày hoặc đột xuất; lập Bảng kiểm kê quỹ theo mẫu số 08b-TT để đối chiếu khớp đúng giữa số dư tiền mặt thực tế tại két với số dư trên Sổ quỹ và Sổ Cái TK 111, phân tích nguyên nhân nếu phát sinh chênh lệch.
    • Giải pháp 3: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dùng thay thế cho việc theo dõi trên bảng tính Excel. Phần mềm kế toán sẽ tự động hóa khâu hạch toán từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, giúp giảm thiểu sai sót do thao tác con người và kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả minh chứng thực tế: Phản ánh chân thực chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu tại đơn vị trong năm 2021 qua hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 000203 trị giá 19.421.600 đồng, Hóa đơn mua hàng số 0000220 trị giá 17.220.000 đồng, khoản thanh toán tạm ứng bảo hộ lao động 5.000.000 đồng, các giao dịch ngân hàng qua BIDV (Ủy nhiệm chi số 00504, Giấy báo Nợ 1275) và Vietcombank (Giấy báo Có 420, Giấy báo Nợ 506).
  • Đóng góp về mặt quản lý: Chỉ ra chính xác các nút thắt trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, bao gồm việc lạm dụng thanh toán tiền mặt, ghi chép sổ kế toán bằng Excel thủ công và thiếu vắng quy trình kiểm kê định kỳ.
  • Giá trị đề xuất: Đưa ra 3 nhóm ý kiến hoàn thiện mang tính thực tế, phù hợp trực tiếp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự của một doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa, giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và hạn chế rủi ro thất thoát tiền vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể (Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng) với số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào quý IV năm 2021. Do công ty không phát sinh giao dịch ngoại tệ và không sử dụng tài khoản tiền đang chuyển (TK 113), khóa luận chưa thể đánh giá toàn diện các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phức tạp như xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái liên ngân hàng hay luân chuyển tiền đang chuyển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình thu - chi vốn bằng tiền, hoặc nghiên cứu mô hình quản trị dòng tiền và vốn lưu động trong mối quan hệ với chi phí thi công xây dựng tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình khóa luận tốt nghiệp bám sát thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tài liệu đặc biệt hữu ích ở cách trình bày hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán) kết hợp phương pháp lập sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân công nhiệm vụ giữa kế toán công trình, kế toán tổng hợp và thủ quỹ, cũng như quy trình quản lý tạm ứng thi công công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thông qua bảng tính Excel, in đóng quyển vào cuối kỳ.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đặt dưới sự quản lý của Phòng Tài chính - Kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình và Thủ quỹ.

3. Danh mục vốn bằng tiền tại công ty có điểm gì đặc thù so với lý thuyết chung?
Vốn bằng tiền tại công ty chỉ bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 1111) và tiền gửi ngân hàng (TK 1121) bằng đồng Việt Nam. Công ty không có nghiệp vụ ngoại tệ (không dùng TK 1112, TK 1122) và không sử dụng tài khoản tiền đang chuyển (TK 113).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi tại công ty được thực hiện qua mấy liên?
Phiếu thu và phiếu chi tại công ty đều do kế toán lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu; Liên 2 chuyển cho thủ quỹ để làm căn cứ xuất/nhập tiền, ghi sổ quỹ và sau đó chuyển lại kế toán cùng chứng từ gốc để ghi sổ kế toán; Liên 3 giao trực tiếp cho người nộp hoặc người nhận tiền.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng; (2) Thực hiện nghiêm ngặt việc kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ hoặc đột xuất bằng Bảng kiểm kê quỹ mẫu 08b-TT; (3) Đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế việc lập sổ trên Excel.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng năm 2021. Đề tài đã phân tích rõ ràng các quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng gắn liền với hồ sơ thực tế tại các công trình xây dựng. Ba nhóm giải pháp đề xuất về thanh toán không dùng tiền mặt, kiểm kê quỹ định kỳ và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.