Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước, công tác kế toán giữ vai trò phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và điều hành nội bộ doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò là cơ sở hình thành, tồn tại và ảnh hưởng trực tiếp đến chu chuyển vốn cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ, mua sắm vật tư, nguyên vật liệu, vừa là kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và thu hồi công nợ. Do đặc điểm luân chuyển nhanh và phân tán tại nhiều khâu, phần hành này tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót, đòi hỏi quy trình kiểm soát, hạch toán phải chặt chẽ và tuân thủ đúng chế độ kế toán.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Phương Oanh tập trung giải quyết 3 câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Kế toán vốn bằng tiền có đặc điểm gì và quy trình hạch toán nghiệp vụ này được quy định như thế nào theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành?
  2. Đối với một doanh nghiệp hoạt động kết hợp thương mại và sản xuất, dòng tiền vận động như thế nào và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại VIC đang được tổ chức ra sao?
  3. Những giải pháp và kiến nghị nào có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại VIC?
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại VIC (địa chỉ tại Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh phục vụ phân tích được thu thập trong tháng 05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Pháp lệnh kế toán - thống kê.
  • Khung tài khoản kế toán lý thuyết:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt), gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển), gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Hệ thống hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa nguyên tắc và trình tự lập sổ của 5 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thực tế tại doanh nghiệp, phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và phương pháp hạch toán kế toán theo nguyên tắc đối ứng tài khoản.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty TNHH Thương mại VIC, bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, séc rút tiền, trích sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các tài khoản tiền trong tháng 05/2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và tiền đang chuyển. Phân loại vốn bằng tiền theo địa điểm quản lý (tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển) và theo tính chất tiền tệ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ).
  • Nêu rõ các nguyên tắc hạch toán: sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ thống nhất; quy định quy đổi và ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ tại thời điểm giao dịch và đánh giá lại số dư cuối kỳ vào tài khoản doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635); quy định về thủ quỹ không được kiêm nhiệm kế toán hay công tác mua bán hàng hóa.
  • Mô tả chi tiết kết cấu, nội dung kinh tế và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113, đi kèm quy định về biểu mẫu chứng từ bắt buộc (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT, Giấy thanh toán tạm ứng 04-TT, Biên lai thu tiền 05-TT, Bản kiểm kê quỹ 07-TT...).
  • Trình bày đặc điểm và sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại VIC

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại VIC:

  • Khái quát đơn vị: Công ty thành lập ngày 27/04/1999, trụ sở tại Cụm CN Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, Hải Phòng; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hữu Lợi (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc). Hoạt động chính là sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi mang thương hiệu Con Heo Vàng (Conheovang), ngoài ra có sản xuất đồ uống có cồn và buôn bán vật liệu thiết bị xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy: Quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc Kinh doanh, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Kỹ thuật cùng các phòng ban (Kinh doanh, Bộ phận kho, Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Xưởng sản xuất, Kế hoạch vật tư, Chi nhánh bán hàng). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VND; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền: Thực hiện qua 7 bước chuẩn mực từ khâu phát sinh nhu cầu, lập giấy đề nghị, kiểm tra hồ sơ, phê duyệt (Kế toán trưởng duyệt chi dưới 10 triệu đồng không cần xác nhận ngay của Giám đốc; các khoản trên 10 triệu đồng hoặc chứng từ thu phải có chữ ký Giám đốc), lập phiếu thu/chi, thực hiện thu/chi quỹ hoặc chuyển ngân hàng, đến đối chiếu sổ sách và lưu trữ hồ sơ.
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ tiền mặt tháng 05/2020:
    • Nghiệp vụ tăng tiền mặt: Phiếu thu PT0510 ngày 15/05/2020 thu tiền bán hàng của khách hàng Vũ Minh Hợp số tiền 35.903.896 đồng (Nợ TK 1111 / Có TK 1311); Phiếu thu PT0535 ngày 25/05/2020 rút tiền gửi ngân hàng MB chi nhánh Hải Phòng nhập quỹ số tiền 250.000.000 đồng (Nợ TK 1111 / Có TK 112102).
    • Nghiệp vụ giảm tiền mặt: Phiếu chi PC0425 ngày 26/05/2020 chi nộp tài khoản ngân hàng ACB số tiền 115.000.000 đồng (Nợ TK 112101 / Có TK 1111); Phiếu chi PC0389 ngày 05/05/2020 thanh toán tiền cước điện thoại Viettel số tiền 2.034.529 đồng (Nợ TK 64271: 1.849.572 đồng, Nợ TK 1331: 184.957 đồng / Có TK 1111: 2.034.529 đồng theo Hóa đơn GTGT số 4165173).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền Công ty TNHH Thương mại VIC

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu, sổ Nhật ký chung, sổ quỹ và sổ Cái được thiết lập tương đối đầy đủ; thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ cuối mỗi tháng có biên bản kiểm kê rõ ràng; phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ.
  • Hạn chế lớn nhất: Công ty chưa đưa Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) vào sử dụng thực tế. Khi phát sinh các dòng tiền xuất quỹ nộp vào tài khoản ngân hàng hoặc khách hàng nộp tiền thanh toán qua ngân hàng, kế toán đã ghi tăng ngay số dư tiền gửi ngân hàng (TK 112) khi chưa nhận được Giấy báo Có chính thức từ phía ngân hàng. Hành vi này vi phạm nguyên tắc thận trọng của kế toán và dễ dẫn đến chênh lệch số dư giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng tại thời điểm cuối kỳ.
  • Định hướng và giải pháp: Tác giả kiến nghị công ty cần đưa Tài khoản 113 vào quy trình hạch toán đối với các khoản tiền gửi đang chuyển; hoàn thiện công tác kiểm soát chứng từ và đối chiếu số liệu định kỳ giữa thủ quỹ, kế toán ngân hàng và sổ phụ ngân hàng để đảm bảo tính an toàn và minh bạch cho dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Thương mại VIC trong tháng 05/2020, phản ánh đầy đủ các luồng thu - chi tiền mặt qua sổ Nhật ký chung:

Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ kinh tế TK Nợ TK Có Số tiền phát sinh (VND)
02/05/2020 PT0421 Thu tiền bán hàng BB500 1111 1311 11.000.000
02/05/2020 PC0386 Chi thanh toán tiền tiếp khách 6418, 1331 1111 632.793
04/05/2020 PC0387 Nộp tiền vào tài khoản Ngân hàng SCB 112103 1111 220.000.000
05/05/2020 PC0388 Chi thanh toán tiền lương tháng 04 3341 1111 163.992.000
05/05/2020 PC0389 Chi tiền cước dịch vụ điện thoại di động 64271, 1331 1111 2.034.529
11/05/2020 PC0407 Chi tiền mua nguyên vật liệu nhập kho 1521, 1331 1111 19.009.000
15/05/2020 PT0510 Thu tiền bán hàng của khách hàng Vũ Minh Hợp 1111 1311 35.903.896
25/05/2020 PT0535 Rút tiền gửi Ngân hàng MB về nhập quỹ 1111 112102 250.000.000
26/05/2020 PC0425 Chi tiền nộp vào tài khoản Ngân hàng ACB 112101 1111 115.000.000
26/05/2020 PC0426 Chi tiền sửa máy in văn phòng 6428 1111 2.000.000

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết và chuẩn hóa quy trình 7 bước luân chuyển chứng từ thanh toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp kết hợp thương mại và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Phát hiện sai sót nghiệp vụ điển hình tại doanh nghiệp (bỏ qua TK 113 khi chưa có Giấy báo Có/báo Nợ của ngân hàng) và đề xuất biện pháp khắc phục bám sát chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thực tế trong phạm vi hẹp là tháng 05/2020 tại Công ty TNHH Thương mại VIC; chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm để đánh giá các nghiệp vụ phức tạp như đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 1123, 1113.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính, khảo sát sâu hơn về công tác quản trị dòng tiền, phân tích lưu chuyển tiền tệ và nghiên cứu tích hợp hoàn chỉnh phần hành vốn bằng tiền với phần hành kế toán mua hàng, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Séc, Ủy nhiệm chi) và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại VIC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC).

2. Quy định về hạn mức xét duyệt chi tiền mặt tại Công ty VIC như thế nào?

Theo quy trình nội bộ, các khoản chi dưới 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) có thể do Kế toán trưởng ký duyệt chi mà không cần có sự xác nhận ngay của Giám đốc. Các khoản chi từ 10.000.000 đồng trở lên và toàn bộ chứng từ thu tiền đều bắt buộc phải có chữ ký phê duyệt của Giám đốc.

3. Thiếu sót lớn nhất trong hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?

Công ty chưa sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển). Khi xuất quỹ nộp ngân hàng hoặc khách hàng chuyển tiền nhưng chưa có Giấy báo Có từ ngân hàng, kế toán đã ghi nhận ngay tăng số dư TK 112, vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

4. Công ty TNHH Thương mại VIC hoạt động trong lĩnh vực gì và có thương hiệu sản phẩm chính là gì?

Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi mang thương hiệu Con Heo Vàng (Conheovang). Ngoài ra công ty còn sản xuất đồ uống có cồn và buôn bán thiết bị, vật liệu xây dựng.

5. Bộ máy kế toán của Công ty VIC được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tại phòng Tài chính Kế toán, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đoàn Thị Phương Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại VIC trong tháng 05/2020. Tác giả đã phân tích rõ quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước, minh họa các nghiệp vụ thu chi cụ thể và chỉ ra hạn chế trong việc không sử dụng TK 113. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tế hoạt động của công ty, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng của chế độ kế toán hiện hành.