Khóa luận: Hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Cty Anh Lộc Phát

Khóa luận phân tích công tác kế toán thanh toán tại công ty TNHH Thương mại và Vận tải Anh Lộc Phát H68, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán thanh toán với người mua người bán

Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp theo dõi các khoản phải thu và phải trả mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch tài chính. Đặc biệt, tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68, công tác này đóng vai trò then chốt trong việc duy trì mối quan hệ với các đối tác và khách hàng. Việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán là quá trình ghi chép, theo dõi và quản lý các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua và người bán. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận các giao dịch mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, đảm bảo thanh toán kịp thời và chính xác.

1.2. Các hình thức thanh toán phổ biến trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, có nhiều hình thức thanh toán khác nhau như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, và thanh toán qua ngân hàng. Mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng, và việc lựa chọn hình thức phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình thanh toán.

II. Thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Anh Lộc Phát H68

Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 đã áp dụng nhiều phương pháp kế toán thanh toán khác nhau. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác này. Việc phân tích thực trạng sẽ giúp nhận diện rõ hơn những thách thức mà công ty đang đối mặt.

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Anh Lộc Phát-H68 được tổ chức theo mô hình truyền thống, với các phòng ban chức năng rõ ràng. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bộ phận vẫn chưa thật sự hiệu quả, dẫn đến một số sai sót trong công tác kế toán thanh toán.

2.2. Những khó khăn trong công tác kế toán thanh toán

Công ty đang gặp phải một số khó khăn như việc theo dõi công nợ chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng chậm thanh toán. Ngoài ra, việc sử dụng phần mềm kế toán chưa được tối ưu hóa cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề trong công tác kế toán thanh toán.

III. Phương pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty

Để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán, Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những biện pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình thanh toán mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

3.1. Đề xuất giải pháp cải thiện quy trình thanh toán

Cần thiết lập một quy trình thanh toán rõ ràng và minh bạch, từ việc lập hóa đơn đến việc theo dõi công nợ. Việc này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính chính xác trong công tác kế toán.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa nhiều quy trình, từ đó tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót. Công ty nên xem xét đầu tư vào các phần mềm kế toán phù hợp với quy mô và nhu cầu của mình.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không chỉ giúp công ty cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao mối quan hệ với khách hàng và đối tác. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ là cơ sở để công ty phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng

Các biện pháp cải thiện công tác kế toán thanh toán đã được áp dụng tại công ty và cho thấy hiệu quả tích cực. Số lượng công nợ giảm, thời gian thanh toán được rút ngắn, và mối quan hệ với khách hàng được cải thiện.

4.2. Hướng đi tương lai cho công tác kế toán thanh toán

Công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các quy trình kế toán thanh toán để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là những yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển bền vững.

V. Kết luận về công tác kế toán thanh toán tại công ty

Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả. Việc hoàn thiện công tác này không chỉ giúp công ty quản lý tốt hơn các khoản công nợ mà còn nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

5.1. Tóm tắt những điểm chính trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng công tác kế toán thanh toán cần được cải thiện thông qua việc áp dụng các giải pháp cụ thể và công nghệ hiện đại. Những điểm mạnh và yếu của công ty đã được phân tích để đưa ra các khuyến nghị hợp lý.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp tương tự

Các doanh nghiệp khác có thể tham khảo những giải pháp đã áp dụng tại Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Anh Lộc Phát-H68 để cải thiện công tác kế toán thanh toán của mình. Việc chú trọng đến công nghệ và quy trình sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh thương mại và vận tải anh lộc phát h68

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.Một số khái niệm cơ bản về thanh toán với người mua, người bán.Khái niệm thanh toán và hình thức thanh toán. ➢ Khái niệm thanh toán: Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (cá nhân hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. ➢ Hình thức thanh toán: là tổng thể các quy định về một cách thức trả tiền là sự liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán. Hình thức thanh toán cổ xưa nhất đó là hàng đổi hàng, còn hiện nay có rất nhiều hình thức thanh toán gồm: tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc,…Đây là những cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau.

Hai bên cùng thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Trong giao dịch thương mại thanh toán phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận. Hiện nay, có hai hình thức thanh toán cơ bản: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt. • Hình thức thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không được các doanh nghiệp sử dụng nhiều.

Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu dùng cho các nghiệp vụ phát sinh số tiền nhỏ (hiện nay áp dụng cho số tiền dưới 20 triệu), nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp, bởi vì các khoản mua có giá trị lớn hơn việc thanh toán trở lên phức tạp và kém an toàn. Thông thường hình thức này được áp dụng để thanh toán cho công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ lẻ. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành: - Thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng. - Thanh toán bằng ngoại tệ.

- Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng - Các giấy tờ có giá trị như tiền,… Đây là các hình thức thanh toán giữa hai bên. Khi nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ,…thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán. • Hình thức thanh toán không bằng tiền mặt: Sinh viên: Phan Thị Anh - QT2201K 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Là hình thức thanh toán thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là hình thức thanh toán không trực tếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc,…để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn vị này sang tài khoản của đơn vị khác ở ngân hàng.

Thanh toán không dùng tiền mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ. Hình thức này ngày càng được sử dụng phổ biến vì tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền mặt trong lưu thông. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu: Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Uỷ nghiệm chi là giấy tờ ủy nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước và một số khoản thanh toán khác. Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.

Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi ngân hàng thì gửi thẳng cho người mua thông qua ngân hàng. Hình thức tín dụng chứng từ: Là hình thức thanh toán trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ 3 khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng. Thanh toán bằng SÉC: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình cho đơn vị có tên trên Séc. Đơn vị phát hành Séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng Séc, Séc chỉ phát hành khi tài khoản có số dư.

Séc thanh toán gồm có Séc chuyển khoản, Séc tiền mặt và Séc định mức. Thanh toán bù trừ: áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh Sinh viên: Phan Thị Anh - QT2201K 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng toán với nhau do bù trừ lẫn nhau. Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ.

Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận rồi lập thành một văn bản để làm căn cứ theo dõi. Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các thanh toán nhỏ.Nhiệm vụ cuả công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán - Tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả theo chi tiết từng đối tượng, từng khoản nợ đôn đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn. - Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì định kì hoặc cuối niên độ kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán số còn nợ, nếu cần thiết có thể yêu cầu khách hàng xác định bằng văn bản. - Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỉ luật.

- Tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời vê tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời. - Tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp để phản ánh công nợ phải thu và phải trả. Đồng thời cũng cần xây dựng nguyên tắc quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thanh toán với người mua, người bán sao cho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo tuân thủ quy định và chế độ. Nội dung tổ chức kế toán thanh toán với người mua trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.

Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người mua kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau: - Khoản phải thu của khách hàng cần phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kì hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. Không phản ánh vào nội dung này các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trả tiền ngay. Sinh viên: Phan Thị Anh - QT2201K 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng - Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận phải thu khách hàng đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

- Kế toán tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sai khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kì báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác. - Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, Bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ cung cấp không dùng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế khi người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua • Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng bán hàng - Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT do doanh nghiệp lập - Chứng từ thu tiền: Phiếu thu, Giấy báo có của Ngân hàng - Biên bản bù trừ công nợ - Biên bản thanh lý hợp đồng - Giấy nộp tiền - Các chứng từ khác có liên quan • Sổ sách sử dụng: - Sổ Nhật ký chung - Sổ cái TK 131 - Sổ chi tiết phải thu của khách hàng - Sổ tổng hợp TK 131 • Tài khoản sử dụng Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng TK 131 – Phải thu của khách hàng. Sinh viên: Phan Thị Anh - QT2201K 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Tài khoản này dùng để phản ành các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, dịch vụ cung cấp. Kết cấu TK 131: TK 131 – Phải thu của khách hàng Số dư đầu kỳ Số dư đầu kỳ (nếu có) -Số tiền còn phải thu của khách hàng ở - Số tiền nhận trước, hoặc số tiền đã đầu kỳ. thu nhiều hơn số tiền phải thu của khách hàng ở đầu kỳ.

- Số tiền phải thu của khách hàng phát - Số tiền khách hàng đã trả nợ. sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, dịch của khách hàng. vụ, các khoản dầu tư tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ