Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, quan hệ thanh toán với người mua và người bán phản ánh sự vận động của dòng tiền và chu chuyển vốn. Việc phát sinh các khoản nợ phải thu và nợ phải trả xuất phát từ quan hệ mua bán chịu và sự chiếm dụng vốn lẫn nhau trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản công nợ nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản, duy trì nguồn vốn lưu động liên tục và hạn chế rủi ro thất thoát tài chính do nợ khó đòi hoặc bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ" do sinh viên Nguyễn Thị Thúy Anh thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2022) tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán công nợ tại một đơn vị kinh doanh đa ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Thương mại Tân Vũ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý công nợ tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131) và thanh toán với người bán (Tài khoản 331), cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Thương mại Tân Vũ (Trụ sở: Số 73 Gác 2 Lý Thường Kiệt, Phường Quang Trung, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; Văn phòng làm việc: Số 1087 Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2020 (trọng tâm là quý IV/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản pháp lý hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
    • Khoản phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Nguyên tắc kế toán yêu cầu theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng khoản nợ, thời hạn thanh toán; cuối kỳ không được bù trừ số dư Nợ và số dư Có của TK 131 khi lập Bảng cân đối kế toán mà phải phản ánh độc lập trên hai chỉ tiêu Tài sản và Nguồn vốn.
    • Khoản phải trả người bán (TK 331): Phản ánh các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc nhà thầu xây lắp. Nguyên tắc yêu cầu hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, không phản ánh các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay vào tài khoản này, sử dụng giá tạm tính đối với hàng đã về nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng.
    • Kế toán giao dịch ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch, tỷ giá ghi sổ kế toán và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính qua doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
    • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích nguyên tắc vận hành, trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm của 4 hình thức sổ quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Hợp đồng kinh tế) và các loại sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại phòng Tài chính Kế toán của Công ty Tân Vũ.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra, minh họa dòng luân chuyển số liệu.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý thuyết tại chế độ kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nhằm chỉ ra các điểm tương thích và các tồn tại trong quy trình quản lý công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp, khẳng định thanh toán công nợ là mắt xích điều tiết vốn trong chu kỳ kinh doanh. Tác giả phân loại quan hệ thanh toán theo các nhóm đối tượng (khách hàng, nhà cung cấp, ngân sách nhà nước, nội bộ, ngân hàng, đối tác liên doanh) và phân định hai phương thức thanh toán cơ bản: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản ngay) và thanh toán trả chậm.

Nội dung chương mô tả chi tiết các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thư tín dụng - L/C, Thẻ tín dụng, Thanh toán bù trừ) và nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của kế toán viên. Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày kết cấu tài khoản, phương pháp định khoản các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TK 131, TK 331, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, đồng thời mô tả cấu trúc luân chuyển chứng từ của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hình thức sổ kế toán Đặc trưng ghi sổ Ưu điểm chính Hạn chế chính
Nhật ký chung Ghi sổ Nhật ký theo trình tự thời gian, sau đó vào Sổ Cái Đơn giản, dễ phân công lao động, thuận tiện đối chiếu Khối lượng ghi chép lớn nếu làm thủ công
Nhật ký - Sổ Cái Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ duy nhất Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu bảng cân đối Chỉ phù hợp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, lập báo cáo chậm
Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp để ghi sổ tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Phân công công việc đều trong kỳ, dễ kiểm tra Ghi chép trùng lặp nhiều lần
Kế toán máy Thực hiện tự động hóa qua chương trình phần mềm máy tính Tự động hóa xử lý số liệu, in báo cáo nhanh chóng, chính xác Phụ thuộc vào chất lượng phần mềm và độ chính xác dữ liệu đầu vào

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Thương mại Tân Vũ (thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201866670 cấp ngày 13/04/2018, đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Thanh Thái). Các lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: kinh doanh thiết bị máy móc chế tạo cơ khí, công cụ cầm tay; kinh doanh vật liệu xây dựng (gỗ xẻ nan, sắt hình U, I, V); gạch ốp lát; và cung cấp dịch vụ viễn thông (lắp đặt truyền hình cáp, internet).

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, và Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán thu chi, và Thủ quỹ.

Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại Công ty Tân Vũ
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN, S03b-DNN, S31-DNN)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Quy định hình thức thanh toán Tiền mặt: Áp dụng đơn hàng < 20 triệu VNĐ, khách lẻ, cùng địa bàn; Chuyển khoản: Đơn hàng lớn, khách ở xa

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua (TK 131) thông qua các chứng từ thực tế tháng 12/2020:

  • Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Vật liệu nam châm Shin-Etsu Việt Nam: Ngày 12/12/2020, theo Hóa đơn GTGT số 0000154, doanh thu bán hàng chưa thu tiền là 60.000.000 VNĐ (thuế suất 0%). Kế toán định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511: 60.000.000 VNĐ. Đến ngày 29/12/2020, khách hàng thanh toán toàn bộ qua ngân hàng theo Giấy báo Có số 997, kế toán định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 60.000.000 VNĐ.
  • Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty Cổ phần Điện chiếu sáng Hải Phòng: Ngày 21/12/2020, theo Hóa đơn GTGT số 0000157, bán hàng với giá chưa thuế 48.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (4.800.000 VNĐ), tổng giá trị thanh toán 52.800.000 VNĐ (tổng giá thanh toán trên hóa đơn ghi nhận 53.500.000 VNĐ). Kế toán định khoản: Nợ TK 131 (53.500.000 VNĐ) / Có TK 511 (48.000.000 VNĐ) / Có TK 3331 (4.800.000 VNĐ / số tiền điều chỉnh 5.500.000 VNĐ). Ngày 31/12/2020, khách hàng thanh toán một phần bằng chuyển khoản theo Giấy báo Có số 1071 số tiền 50.000.000 VNĐ; số dư nợ cuối kỳ của khách hàng này còn lại 3.500.000 VNĐ.
  • Luân chuyển số liệu trên hệ thống sổ sách kế toán: Số liệu từ Hóa đơn và Giấy báo Có được nhập vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển vào Sổ Cái TK 131 và các Sổ chi tiết công nợ khách hàng (S31-DNN), cuối tháng khóa sổ và lập Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng.
    • Số dư Nợ đầu tháng 12/2020 trên Sổ Cái TK 131: 750.840.000 VNĐ.
    • Tổng số phát sinh trong tháng 12/2020: Phát sinh Nợ đạt 6.720.000.000 VNĐ (tổng lũy kế theo sổ), số dư Nợ cuối tháng 12/2020 đạt 789.120.000 VNĐ.
    • Trích lục Bảng tổng hợp công nợ khách hàng ngày 31/12/2020 thể hiện chi tiết dư nợ của các đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Long (38.000.000 VNĐ), Công ty TNHH Tân Phúc (20.000.000 VNĐ), Công ty TNHH XD&TM Nam Sơn (26.000.000 VNĐ), Công ty Shin-Etsu (dư cuối kỳ 51.800.000 VNĐ), Công ty CP Điện chiếu sáng Hải Phòng (3.500.000 VNĐ), Công ty TNHH Hồng Hà (121.120.000 VNĐ)...

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ

Tại chương này, tác giả đánh giá khái quát công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng các nguyên tắc lập và quản lý hóa đơn chứng từ; áp dụng nhất quán hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; theo dõi chi tiết công nợ theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Hạn chế: Doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi chép kế toán thủ công kết hợp bảng tính Excel đơn giản, chưa khai thác phần mềm chuyên dụng; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định; chưa phân loại công nợ theo thời hạn và tuổi nợ; thiếu chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn hoặc đối tượng nợ khó có khả năng hoàn trả để lập dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp cuối niên độ, tuân thủ nguyên tắc thận trọng và đảm bảo phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
  2. Tin học hóa công tác kế toán: Trang bị và vận hành phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA SME.NET hoặc FAST) thay vì quản lý rời rạc trên Excel, nhằm giảm tải áp lực ghi chép trùng lặp, tự động hóa kết chuyển dữ liệu và lập báo cáo nhanh chóng.
  3. Tăng cường quản lý công nợ: Xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ, mở sổ theo dõi tuổi nợ (nợ trong hạn, quá hạn dưới 3 tháng, từ 3-6 tháng, trên 1 năm), thiết lập hạn mức nợ tối đa cho từng nhóm khách hàng và phối hợp đồng bộ giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán trong đôn đốc thu hồi nợ.
  4. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Đề xuất ban hành tỷ lệ chiết khấu thanh toán (ví dụ: chiết khấu 1% - 2% trên tổng giá trị hóa đơn nếu khách hàng thanh toán trong vòng 5-10 ngày kể từ ngày giao hàng) nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ trước hạn, giảm áp lực vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả minh chứng thực tế: Khóa luận đã phản ánh được toàn diện dòng luân chuyển số liệu kế toán tại Công ty Tân Vũ, từ việc lập chứng từ ban đầu, ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), phản ánh Sổ Cái (TK 131, TK 511, TK 112, TK 3331) đến việc lập Sổ chi tiết tài khoản 131 cho từng đối tượng và tổng hợp lên Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối kỳ (ngày 31/12/2020) với số dư nợ 789.120.000 VNĐ.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra 4 giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù sản xuất - thương mại của doanh nghiệp vừa và nhỏ, có giá trị ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập để hoàn thiện tổ chức hạch toán và nâng cao khả năng thanh khoản.
  • Đóng góp học thuật: Hệ thống hóa và làm rõ phương pháp vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc xử lý các tình huống kế toán nợ phải thu, phải trả và thanh toán bằng ngoại tệ trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (Công ty Tân Vũ) với dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào quý IV/2020.
    • Các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán bằng ngoại tệ, thanh toán qua thư tín dụng (L/C) và thanh toán bù trừ đa bên chỉ dừng lại ở phân tích lý luận do trong kỳ khảo sát doanh nghiệp chưa phát sinh nhiều các nghiệp vụ này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác quản lý công nợ qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp (so sánh 2020 - 2022); nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại và quy trình tự động hóa kế toán công nợ tích hợp với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán công nợ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết công nợ Mẫu S31-DNN, Bảng tổng hợp chi tiết TK 131) và các bước đề xuất quy trình trích lập dự phòng, phân loại tuổi nợ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Thương mại Tân Vũ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, với hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung.

2. Nguyên tắc trình bày số dư tài khoản 131 và tài khoản 331 trên Bảng cân đối kế toán được quy định như thế nào trong khóa luận?
Tuyệt đối không được bù trừ số dư bên Nợ và số dư bên Có của TK 131 và TK 331. Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng để phản ánh độc lập: số dư bên Nợ ghi vào phần Tài sản, số dư bên Có ghi vào phần Nguồn vốn.

3. Nghiệp vụ bán hàng và thu tiền của Công ty TNHH Vật liệu nam châm Shin-Etsu Việt Nam trong tháng 12/2020 được hạch toán ra sao?
Ngày 12/12/2020, bán hàng chưa thu tiền theo Hóa đơn 0000154: ghi Nợ TK 131 / Có TK 511 số tiền 60.000.000 VNĐ. Ngày 29/12/2020, khách hàng thanh toán toàn bộ qua ngân hàng theo Giấy báo Có số 997: ghi Nợ TK 112 / Có TK 131 số tiền 60.000.000 VNĐ.

4. Doanh nghiệp áp dụng quy định phân chia hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản như thế nào?
Đối với người mua, thanh toán tiền mặt áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, mua số lượng ít hoặc cùng địa phương; chuyển khoản áp dụng cho đơn hàng lớn, đối tác ở xa. Đối với người bán, thanh toán tiền mặt áp dụng cho nhà cung cấp không thường xuyên và các lô hàng có giá trị nhỏ hơn 20.000.000 VNĐ.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty Tân Vũ?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (2) Tin học hóa công tác kế toán qua phần mềm chuyên dụng; (3) Tăng cường quản lý công nợ và phân loại tuổi nợ; (4) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực, logic thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và vào sổ kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Thương mại Tân Vũ qua số liệu năm 2020. Các kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính và hạch toán kế toán công nợ.