Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thành Dương (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2021) tập trung vào công tác hạch toán các quan hệ công nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh vận tải. Theo lập luận của tác giả, trong mọi nền kinh tế, việc tổ chức công tác kế toán hợp lý giữ vai trò quan trọng nhằm thực hiện chức năng quản lý kinh tế, phát huy đầy đủ chức năng nghiệp vụ và tối thiểu hóa chi phí trong doanh nghiệp. Trong chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ thanh toán bao gồm nhiều mối liên kết như thanh toán với Nhà nước, thanh toán nội bộ, thanh toán với người lao động, nhưng thanh toán với người mua và người bán luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ phản ánh và ghi sổ mà còn đòi hỏi kỹ năng dự báo, kiểm soát hệ thống công nợ phải thu và phải trả nhằm hạn chế rủi ro thanh toán, tránh nguy cơ mất cân đối dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc thiếu hụt nguồn tiền chi trả cho nhà cung cấp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác lập thông qua ba nhóm nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Phản ánh, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp khảo sát.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán (theo dõi, hạch toán công nợ phải thu qua Tài khoản 131 và nợ phải trả qua Tài khoản 331). Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An (địa chỉ: Số 189A, chợ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu thu thập và xử lý các số liệu, chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong quý IV năm 2020 (chủ yếu là các nghiệp vụ tháng 11 và tháng 12 năm 2020), hoàn thành khóa luận vào năm 2021.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán và các nguyên tắc hạch toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý áp dụng:
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Nghị định số 222/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt (có hiệu lực từ ngày 01/03/2014), xác định tiền mặt gồm tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đồng thời làm căn cứ áp dụng ngưỡng giá trị thanh toán chuyển khoản trên 20 triệu đồng trong thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ.
    • Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 (được dẫn chứng khi phân tích khó khăn thực tiễn của ngành vận tải).
  • Khái niệm và nguyên tắc kế toán:
    • Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên cho bên kia trong giao dịch có ràng buộc pháp lý; tiền tệ đóng vai trò phương tiện trao đổi và thanh toán độc lập tương đối với sự vận động của vật tư, hàng hóa.
    • Hai phương thức thanh toán cơ bản: trả ngay và chậm trả. Hai hình thức thanh toán chính: bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ).
    • Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu người mua (Tài khoản 131): theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng nội dung và kỳ hạn thu hồi; phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Tài khoản 2293); quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá mua thực tế tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá đích danh khi nhận ứng trước, đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ qua Tài khoản 4131.
    • Nguyên tắc kế toán nợ phải trả người bán (Tài khoản 331): theo dõi chi tiết từng chủ nợ, theo dõi khoản ứng trước; hạch toán giá tạm tính đối với hàng hóa, dịch vụ đã nhận nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá bán thực tế của ngân hàng giao dịch; không ghi nhận vào Tài khoản 331 các giao dịch mua hàng trả tiền ngay.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp tổng hợp - phân tích lý luận kế toán; phương pháp nghiên cứu tài liệu thực tế thông qua việc trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê cước vận chuyển hàng hóa, giấy báo có ngân hàng); phương pháp tài khoản và ghi kép để phân tích các định khoản nghiệp vụ phát sinh; phương pháp đối chiếu, đối soát giữa sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu pháp lý và sổ sách kế toán do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An cung cấp, bao gồm biểu mẫu hóa đơn, bảng kê cước container, giấy báo có của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) chi nhánh Ngô Quyền và hệ thống sổ kế toán quý IV năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết kế toán tài chính về thanh toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại chi tiết các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại như chuyển tiền (Remittance), ghi sổ (Open account), nhờ thu (Collection of payment gồm Clean collection và Documentary collection) và tín dụng chứng từ (Documentary credit).
  • Nội dung kế toán thanh toán với người mua: Trình bày nguyên tắc, chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo có, biên bản bù trừ công nợ), kết cấu Tài khoản 131 (số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; số dư Có phản ánh số nhận ứng trước hoặc thu thừa). Hệ thống hóa các bút toán ghi nhận doanh thu chưa thu tiền (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng (Nợ TK 635 / Có TK 131), thu hồi nợ (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), hàng đổi hàng (Nợ TK 152, 156 / Có TK 131), xử lý nợ khó đòi xóa sổ (Nợ TK 2293, Nợ TK 642 / Có TK 131) và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
  • Nội dung kế toán thanh toán với người bán: Phân tích kết cấu Tài khoản 331 (số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả; số dư Nợ phản ánh số tiền đã trả trước hoặc trả thừa). Hệ thống hóa các bút toán mua vật tư, hàng hóa, nhận dịch vụ chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Nợ TK 152, 156, 211, 642, Nợ TK 133 / Có TK 331) và kiểm kê định kỳ (Nợ TK 611 / Có TK 331); hạch toán thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường; chiết khấu thanh toán được hưởng (Nợ TK 331 / Có TK 515); giảm giá hoặc trả lại hàng mua; xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (Nợ TK 331 / Có TK 711).
  • Hình thức sổ kế toán: Khái quát 4 hình thức sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính, kèm sơ đồ luân chuyển chứng từ cho từng hình thức.
Hình thức sổ kế toán Căn cứ ghi sổ Cái Loại sổ tổng hợp chủ yếu Đặc điểm luân chuyển chứng từ
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Ghi chép nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu vào Sổ Cái; mở thêm nhật ký đặc biệt nếu phát sinh nhiều.
Nhật ký – Sổ cái Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ Nhật ký – Sổ cái Toàn bộ nghiệp vụ phát sinh theo thời gian và theo tài khoản được phản ánh trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất.
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ đã lập và đăng ký Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu, Kế toán trưởng duyệt trước khi ghi Sổ Cái.
Kế toán máy vi tính Chứng từ kế toán đã kiểm tra nhập vào phần mềm Phần mềm tự kết xuất các sổ theo quy định Kế toán nhập dữ liệu theo bảng biểu thiết kế sẵn; cuối kỳ phần mềm tự động cộng dồn, đối chiếu tổng hợp - chi tiết và in báo cáo.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn hạch toán công nợ tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An (BINH AN TLS CO.,LTD) thành lập ngày 24/04/2018, chính thức hoạt động ngày 26/04/2018, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp giấy phép ngày 30/10/2018. Mã số thuế: 0201870035; người đại diện pháp luật: bà Đặng Thị Mai. Quy mô nhân sự gồm 12 thành viên. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe container, trọng tâm trên các tuyến Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Nam Định và Hải Phòng – Nghệ An (giấy phép kinh doanh đăng ký 27 nhóm ngành nghề).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Quản lý phương tiện và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán vận hành theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ (kiêm kế toán tiền mặt).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp bình quân liên hoàn; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Thực tế thanh toán:
    • Khách hàng cá nhân, đơn hàng nhỏ, không thường xuyên: thanh toán ngay. Khách hàng lớn: áp dụng thanh toán chậm; định kỳ 5 đến 10 ngày xuất hóa đơn xác nhận nợ; hạn thanh toán chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
    • Nhà cung cấp nhỏ lẻ: thanh toán ngay. Nhà cung cấp lớn, thường xuyên (Công ty Xăng dầu Khu vực III, Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng, Công ty TNHH MTV Sửa chữa Ô tô Hải Phòng): thanh toán nợ định kỳ theo tháng (tháng sau trả nợ tháng trước).
    • Hình thức thanh toán: tiền mặt và chuyển khoản (qua tài khoản số 034 01 01 000063 4 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD/CN Ngô Quyền Hải Phòng). Hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc chuyển khoản.
  • Quy trình kế toán công nợ phải thu (TK 131): Chứng từ sử dụng gồm Hợp đồng vận chuyển, Hóa đơn giá trị gia tăng, Bảng kê cước vận chuyển container kèm theo, Giấy báo có của ngân hàng. Hàng ngày kế toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131 cho từng đối tượng; từ Nhật ký chung vào Sổ Cái TK 131, TK 511, TK 3331; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp nợ phải thu khách hàng và Bảng cân đối số phát sinh.

Dữ liệu nghiệp vụ trích xuất thực tế tại doanh nghiệp:

Ngày chứng từ Số chứng từ Đối tác phát sinh Nội dung kinh tế Giá trị chưa thuế Thuế GTGT (10%) Tổng tiền thanh toán (VNĐ)
05/12/2020 Hóa đơn GTGT số 0000546 Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long Cước vận chuyển cont 40 từ Cảng Đình Vũ (Hải Phòng) đi Gia Lâm (Hà Nội) từ 01/12 đến 05/12/2020 28.364.000 2.636.000 31.000.000
10/12/2020 Hóa đơn GTGT số 0000581 Công ty Cổ phần Dệt Bảo Minh Cước vận chuyển cont 40 từ Cảng Đình Vũ (Hải Phòng) đi Vụ Bản (Nam Định) từ 01/12 đến 10/12/2020 45.182.000 4.818.000 50.000.000
15/12/2020 Giấy báo có số 461 (MSB) Công ty Cổ phần Dệt Bảo Minh Thanh toán cước vận chuyển theo Hóa đơn GTGT số 0000524 ngày 20/11/2020 qua chuyển khoản 40.090.000 4.091.000 44.000.000
30/12/2020 Giấy báo có số 562 (MSB) Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long Thanh toán cước vận chuyển theo Hóa đơn GTGT số 0000542 ngày 30/11/2020 qua chuyển khoản 22.091.000 2.909.000 25.000.000

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An

Theo kết cấu đề tài được tác giả công bố tại phần Mở đầu, Chương 3 có nhiệm vụ xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại và hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại đơn vị. Nhiệm vụ của chương là gắn kết những bất cập trong việc ghi chép sổ sách, theo dõi kỳ hạn thu hồi nợ, kiểm soát các khoản chi trả nhà cung cấp vận tải để đưa ra định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu và chứng từ kế toán thực tế:

  • Phản ánh được thực trạng quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ dịch vụ vận tải container tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An. Các giao dịch được minh họa đầy đủ qua hồ sơ gốc bao gồm Bảng kê cước chi tiết theo số lượng container 40 feet chạy tuyến cảng Đình Vũ đi Hà Nội và Nam Định, Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 ký hiệu AA/20P, và Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
  • Ghi nhận việc tuân thủ chính sách thuế và thanh toán không dùng tiền mặt: doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT đầu ra theo thuế suất 10%, thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với toàn bộ các hợp đồng có giá trị thanh toán trên 20 triệu đồng theo đúng quy định tại Nghị định 222/2013/NĐ-CP và pháp luật thuế hiện hành.
  • Khóa luận làm rõ quy chế thỏa thuận thanh toán công nợ trong lĩnh vực tiếp vận đường bộ: áp dụng cơ chế xác nhận nợ theo kỳ ngắn (5 đến 10 ngày xuất hóa đơn một lần căn cứ vào bảng kê chuyến xe hoàn thành) và thời hạn thanh toán chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc tháng dịch vụ.
  • Đóng góp học thuật và ứng dụng: Tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết về kế toán thanh toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và gắn kết với các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong lĩnh vực logistics tại thành phố Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu kế toán thực tế trong văn bản chủ yếu tập trung minh họa chi tiết cho công tác theo dõi các khoản phải thu khách hàng (Tài khoản 131) thông qua hai đối tác vận tải tiêu biểu (Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long và Công ty Cổ phần Dệt Bảo Minh).
    • Phần kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331) mới dừng lại ở việc nêu tên các nhà cung cấp chính (xăng dầu, sửa chữa ô tô) và quy ước kỳ hạn thanh toán theo tháng, chưa phản ánh đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, hóa đơn đầu vào, ủy nhiệm chi trả tiền người bán).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các giao dịch công nợ phải trả (Tài khoản 331) phát sinh từ chi phí nguyên nhiên liệu, sửa chữa kỹ thuật và dịch vụ cảng biển.
    • Nghiên cứu ứng dụng và chuyển đổi mô hình ghi sổ Nhật ký chung thủ công sang hình thức kế toán trên máy vi tính (sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng) nhằm tự động hóa việc đối chiếu nợ và lập báo cáo quản trị công nợ theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhân viên kế toán mới làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, logistics có nhu cầu tham khảo quy trình lập bảng kê chi tiết cước container, xuất hóa đơn định kỳ và theo dõi sổ chi tiết công nợ khách hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Bảng kê cước vận chuyển từ Cảng Đình Vũ, Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Hàng Hải) và sự đối ứng tài khoản trong hình thức sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và lựa chọn hình thức sổ kế toán là "Nhật ký chung".

2. Quy trình đối soát và thanh toán tiền cước vận chuyển giữa công ty với khách hàng lớn được quy định như thế nào?
Đối với khách hàng lớn sử dụng dịch vụ vận tải container, định kỳ từ 5 đến 10 ngày công ty sẽ xuất hóa đơn GTGT kèm bảng kê chi tiết cước vận chuyển để xác nhận nợ. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, khách hàng phải hoàn tất thanh toán nợ cho công ty bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

3. Khách hàng Công ty Cổ phần Dệt Bảo Minh đã thanh toán cước vận tải cho doanh nghiệp với số tiền bao nhiêu trong tháng 12/2020?
Ngày 15/12/2020, Công ty Cổ phần Dệt Bảo Minh đã chuyển khoản thanh toán số tiền 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu một trăm nghìn đồng chẵn) theo Hóa đơn GTGT số 0000524 ngày 20/11/2020 qua tài khoản của công ty tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Ngô Quyền (Giấy báo có số 461).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Công ty áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (giám sát tài chính, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế), Kế toán tổng hợp (theo dõi công nợ, định khoản, tổng hợp chi phí giá thành dịch vụ) và Thủ quỹ (kiêm nhiệm kế toán tiền mặt, quản lý quỹ và thực hiện giao dịch ngân hàng).

5. Ngưỡng giá trị thanh toán bằng chuyển khoản được áp dụng tại doanh nghiệp dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Căn cứ Nghị định 222/2013/NĐ-CP và quy định tính chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty quy định tất cả các khoản thanh toán cho người bán có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thành Dương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu khảo sát sâu thực tế tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách và thu hồi công nợ dịch vụ vận tải container tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An trong quý IV năm 2020. Dữ liệu chứng từ và nghiệp vụ thực tế trong khóa luận phản ánh đầy đủ quy trình kiểm soát công nợ thanh toán qua ngân hàng, làm tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán ngành vận tải.