Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán có mối liên hệ trực tiếp với vốn bằng tiền, các khoản phải thu và nợ phải trả. Sự biến động của các quan hệ thanh toán này chi phối trực tiếp đến tình hình lưu chuyển tiền tệ, khả năng thanh khoản và an toàn tài chính của đơn vị. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở chức năng phản ánh, ghi chép sổ sách mà còn đóng vai trò kiểm soát luồng tiền, thu hồi công nợ, tìm kiếm nguồn vốn thanh toán và dự báo các rủi ro tín dụng thương mại.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty Cổ phần T2L" được tác giả Trần Thị Thu Hà thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần T2L thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình ghi sổ thực tế.
  3. Đưa ra đánh giá về những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần T2L.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ phải thu, phải trả.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán tại Công ty Cổ phần T2L (địa chỉ: Số 09/732, Ngô Gia Tự, Thành Tô, Hải An, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2021, tập trung trọng tâm vào quý III năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nội dung lý luận của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính và Chính phủ ban hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt; Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 28/08/2019 của Bộ Tài chính quy định việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng.
  • Khái niệm và nguyên tắc nghiệp vụ: Thanh toán được tiếp cận dưới góc độ là sự chuyển giao tài sản nhằm kết thúc quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Phương thức thanh toán gồm trả ngay và chậm trả; hình thức thanh toán gồm dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt (thư tín dụng - Documentary credit, ghi sổ - Open account, nhờ thu - Collection of payment gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ, chuyển tiền - Remittance). Kế toán công nợ tuân thủ nguyên tắc chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng), quản lý ngoại tệ theo tỷ giá thực tế đích danh hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động.
  • Hệ thống tài khoản vận dụng: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), Tài khoản 711 (Thu nhập khác) cùng các tài khoản tiền tệ và hàng tồn kho liên quan.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp đối chiếu số liệu chứng từ thực tế, phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối) và phương pháp mô hình hóa quy trình ghi sổ theo 4 hình thức quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
  • Nguồn dữ liệu: Các tài liệu sơ cấp từ Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán của Công ty Cổ phần T2L bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết thanh toán, sổ cái và sổ Nhật ký chung phát sinh năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 trình bày tổng quan các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và trình tự kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích kết cấu lưỡng tính của Tài khoản 131 và Tài khoản 331 (số dư bên Nợ hoặc bên Có phản ánh quan hệ thanh toán cụ thể cho từng đối tượng). Về tỷ giá ngoại tệ, khóa luận phân định tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá lại cuối kỳ vào Tài khoản 515 hoặc Tài khoản 635.

Đối với nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tác giả hệ thống hóa định mức trích lập theo Thông tư 48/2019/TT-BTC:

Thời gian quá hạn của khoản nợ Mức trích lập dự phòng
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Khoản trích lập dự phòng được ghi nhận vào chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 642 / Có TK 2293); trường hợp hoàn nhập ghi Nợ TK 2293 / Có TK 642. Khi xóa sổ nợ không thể thu hồi, kế toán ghi Nợ TK 2293 (hoặc Nợ TK 642 nếu chưa trích lập) và ghi Có TK 131. Nếu sau đó thu hồi được khoản nợ đã xử lý, số tiền thu về được hạch toán vào thu nhập khác (Có TK 711). Bên cạnh đó, chương này minh họa quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty cổ phần T2L

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần T2L (thành lập ngày 26/06/2009, mã số thuế 0200900495, người đại diện theo pháp luật là bà Lê Thị Bích Liên). Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực chính: xây dựng, sửa chữa công trình dân dụng và tư vấn hỗ trợ thủ tục đăng ký kinh doanh. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Thiết bị - Vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán, cùng 3 đội xây lắp.

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán, Kế toán kho kiêm thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, công tác theo dõi dữ liệu thực hiện thông qua phần mềm bảng tính Excel.

Về phương thức thanh toán: đối với mảng xây lắp, khách hàng ứng trước một phần giá trị hợp đồng khi khởi công; sau khi nghiệm thu từng giai đoạn sẽ thanh toán tiếp và giữ lại từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình trong vòng 1 năm. Đối với mảng tư vấn, khách hàng thanh toán toàn bộ sau khi dịch vụ hoàn tất. Về hình thức thanh toán, doanh nghiệp áp dụng chuyển khoản ngân hàng qua tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Quân đội và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (bắt buộc chuyển khoản đối với các giao dịch mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định).

Thực trạng ghi nhận các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp trong năm 2021 được tác giả trích lục qua các chứng từ thực tế:

Ngày phát sinh Chứng từ / Số hiệu Đối tượng giao dịch Nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (đồng)
14/07/2021 Giấy báo có số 231 Công ty TNHH Ống thép 190 Khách hàng ứng trước 30% giá trị hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT Nợ TK 112 / Có TK 131 174.000.000
16/07/2021 Hóa đơn GTGT số 897 Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân Mua tôn mạ màu (2.000 kg), thép tấm (1.500 kg), chưa thanh toán Nợ TK 152: 87.500.000
Nợ TK 133: 8.750.000
Có TK 331: 96.250.000
96.250.000
19/07/2021 Giấy báo nợ số 427 Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân Chuyển khoản trả nợ tiền mua vật tư Nợ TK 331 / Có TK 112 150.000.000
14/09/2021 Phiếu thu số 286 Công ty TNHH Ống thép 190 Khách hàng nộp tiền mặt thanh toán một phần công nợ Nợ TK 1111 / Có TK 131 10.000.000
15/09/2021 Hóa đơn GTGT số 0000372 Công ty TNHH Ống thép 190 Quyết toán sửa chữa nhà kho TD42 theo HĐKT số 012/HĐKT Nợ TK 131: 583.000.000
Có TK 511: 530.000.000
Có TK 3331: 53.000.000
583.000.000
20/08/2021 Ủy nhiệm chi số 427, Giấy báo nợ số 2056 Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân Chuyển tiền qua MB Bank trả nợ tiền hàng vào tài khoản ACB Nợ TK 331 / Có TK 112 150.000.000
01/10/2021 Phiếu chi số 488 Công ty TNHH XD Công trình Giao thông T&T Chi tiền mặt tạm ứng mua vật tư Nợ TK 331 / Có TK 1111 15.000.000
26/11/2021 Hóa đơn số 488 Công ty TNHH Phú Bình Phí dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Nợ TK 131: 13.200.000
Có TK 511: 12.000.000
Có TK 3331: 1.200.000
13.200.000

Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái Tài khoản 131 trong quý III/2021 ghi nhận số dư đầu kỳ là 1.165.000.000 đồng, tổng số phát sinh Nợ trong kỳ đạt 26.751.488.000 đồng và số dư nợ cuối quý III/2021 là 2.086.472.000 đồng. Trên Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, các khách hàng có số dư nợ lớn gồm Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Phú Thành (165.000.000 đồng), Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Tân (342.472.000 đồng) và Công ty TNHH Ống thép 190 (32.086.000 đồng).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần T2L

Chương 3 tập trung vào hai nội dung chính theo cơ cấu mục lục của khóa luận:

  • Đánh giá về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty Cổ phần T2L: Phân tích những mặt làm được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng biểu mẫu Thông tư 133/2016/TT-BTC, sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và các đội thi công xây lắp, đồng thời chỉ ra các điểm còn tồn tại trong quy trình theo dõi công nợ, đối chiếu số dư và quản trị rủi ro thanh toán.
  • Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực tế quản lý công nợ tại doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa, hướng tới nâng cao tính chính xác trong việc hạch toán, rút ngắn thời gian thu hồi nợ và hạn chế phát sinh nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán công nợ tại một doanh nghiệp xây lắp và dịch vụ có quy mô nhỏ và vừa:

  • Kết quả hạch toán thực tế: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh (hợp đồng kinh tế, nghiệm thu khối lượng công trình, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi) đến khâu vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết công nợ và sổ cái các Tài khoản 131, 331. Số liệu thực tế quý III/2021 cho thấy doanh thu từ hợp đồng sửa chữa nhà kho đạt 530.000.000 đồng (thuế GTGT 53.000.000 đồng), tổng số phát sinh nợ phải thu quý III đạt 26.751.488.000 đồng và số dư phải thu cuối kỳ là 2.086.472.000 đồng.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh cụ thể đặc thù thanh toán của ngành xây dựng cơ bản (khách hàng tạm ứng theo tiến độ thi công và giữ lại 5% đến 10% giá trị hợp đồng làm bảo hành trong 1 năm). Tác giả đã mô tả đầy đủ các bước ghi chép nghiệp vụ trên biểu mẫu thực tế, cung cấp dữ liệu minh chứng xác thực về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong điều kiện kế toán thủ công kết hợp bảng tính Excel.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu thực tế trong khóa luận tập trung phần lớn vào quý III năm 2021 và một số nghiệp vụ rải rác trong năm 2021, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ quyết toán cả năm. Doanh nghiệp vẫn đang thực hiện theo dõi tài chính và kế toán trên phần mềm bảng tính Excel thay vì sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, dẫn đến một số công đoạn đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết vẫn phải thực hiện thủ công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành tự động hóa hoàn toàn quy trình lập báo cáo tài chính; nghiên cứu sâu quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo định mức Thông tư 48/2019/TT-BTC đối với các khoản nợ ứ đọng do đặc thù giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng kéo dài.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán kế toán công nợ thanh toán theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu về kế toán xây lắp: Đáng tham khảo ở hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn hoàn thành hạng mục sửa chữa nhà kho, phiếu thu tiền mặt, ủy nhiệm chi qua ngân hàng MB Bank, giấy báo nợ) và quy trình hạch toán các khoản tiền tạm ứng, tiền giữ lại bảo hành công trình 1 năm.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức thiết lập sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết thanh toán (Mẫu S13-DNN) và Bảng tổng hợp công nợ (Mẫu S14-DNN) trên công cụ Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần T2L áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VND). Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, theo dõi và quản lý dữ liệu trên máy tính bằng phần mềm Excel.

2. Chính sách thu tiền đối với hợp đồng xây lắp tại Công ty Cổ phần T2L có đặc điểm gì? Khi ký kết hợp đồng thi công công trình, công ty được chủ đầu tư ứng trước một phần giá trị hợp đồng để mua vật tư và triển khai nhân công. Khi các hạng mục hoàn thành và được nghiệm thu bàn giao, công ty xuất hóa đơn GTGT để khách hàng thanh toán tiếp. Thông thường, khách hàng sẽ giữ lại từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng để làm tiền bảo hành công trình trong thời hạn 1 năm.

3. Quy định về hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại đơn vị được áp dụng như thế nào? Đối với khách hàng mua, việc thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản do hai bên tự thỏa thuận, không căn cứ vào giá trị hợp đồng. Đối với nhà cung cấp, công ty áp dụng quy định: các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng; các hợp đồng dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy thỏa thuận.

4. Nghiệp vụ quyết toán sửa chữa nhà kho TD42 giữa Công ty T2L và Công ty TNHH Ống thép 190 được hạch toán ra sao? Theo Hóa đơn GTGT số 0000372 ngày 15/09/2021, công ty nghiệm thu công trình sửa chữa nhà kho TD42 theo HĐKT số 012/HĐKT: doanh thu xây lắp chưa thuế là 530.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 53.000.000 đồng, tổng tiền thanh toán là 583.000.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 131 ghi nhận 583.000.000 đồng, Có TK 511 ghi nhận 530.000.000 đồng và Có TK 3331 ghi nhận 53.000.000 đồng.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần T2L được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chỉ đạo chung, kiểm soát chứng từ và sổ sách), Kế toán tổng hợp (lập dự toán, tính giá thành công trình, tính lương và lập báo cáo tài chính), Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán (kê khai thuế, giao dịch ngân hàng, theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp), và Kế toán kho kiêm thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, xuất nhập kho vật tư).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Hà đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần T2L theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các nghiệp vụ phát sinh trong lĩnh vực thi công xây lắp và tư vấn kinh doanh được minh họa rõ ràng thông qua hệ thống chứng từ gốc, tài khoản đối ứng và sổ sách kế toán Nhật ký chung phát sinh năm 2021. Nội dung đề tài cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cho hoạt động học tập, nghiên cứu và tổ chức kế toán công nợ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.