Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ diễn ra liên tục, gắn liền với mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đối tác, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải và logistics, nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên phải đối mặt với nhiều biến động. Việc kiểm soát, theo dõi và giải quyết tốt các khoản công nợ là điều kiện thiết yếu để duy trì tính thanh khoản, ổn định khả năng tài chính và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Kế toán thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò trung tâm trong công tác quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác khả năng thanh toán, năng lực huy động vốn, cũng như thực trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn trong các chu kỳ kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lưu Bích Uyên tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán năm 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và kế toán thanh toán với người bán (tài khoản 331), bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán, quy trình ghi sổ kế toán và theo dõi công nợ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN (trụ sở chính tại Phòng 602, Tầng 6, Tòa nhà DG Tower, số 15 Trần Phú, Phường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng và các văn phòng chi nhánh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong năm 2021 phục vụ việc nghiên cứu, đánh giá.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các chính sách thuế hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chính sách ưu đãi thuế: Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 (giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động vận tải).
  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (sử dụng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng L/C, thanh toán bù trừ).
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, phân loại nợ theo kỳ hạn (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng), không tự ý bù trừ giữa các đối tượng khác nhau nếu không có thỏa thuận văn bản. Xử lý các khoản công nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và hạch toán chênh lệch tỷ giá qua tài khoản 515, 635 hoặc 4131.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Khóa luận hệ thống hóa trình tự ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Tiêu chí Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán)
Bản chất tài khoản Tài khoản lưỡng tính (thuộc nhóm Tài sản) Tài khoản lưỡng tính (thuộc nhóm Nợ phải trả)
Nội dung phản ánh bên Nợ - Số tiền phải thu khách hàng phát sinh khi bán hàng hóa, dịch vụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Đánh giá tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
- Số tiền đã thanh toán cho người bán.
- Số tiền ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận dịch vụ, hàng hóa.
- Số tiền được người bán giảm giá, chiết khấu.
Nội dung phản ánh bên Có - Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền khách hàng ứng trước tiền mua hàng.
- Các khoản giảm giá, chiết khấu, hàng bán bị trả lại trừ vào nợ.
- Đánh giá giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
- Số tiền phải trả cho người bán phát sinh trong kỳ.
- Đánh giá tăng tỷ giá ngoại tệ nợ phải trả cuối kỳ.
Số dư bên Nợ Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng (trình bày bên phần Tài sản trên Báo cáo tình hình tài chính). Phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán (trình bày bên phần Tài sản trên Báo cáo tình hình tài chính).
Số dư bên Có Phản ánh số tiền nhận trước hoặc thu thừa của khách hàng (trình bày bên phần Nguồn vốn). Phản ánh số tiền còn phải trả cho nhà cung cấp (trình bày bên phần Nguồn vốn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tập hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, các quy chế tài chính nội bộ và hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp chứng từ kế toán và đối chiếu số liệu: Khảo sát các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi, Biên bản đối chiếu công nợ phát sinh trong năm 2021.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ: Phân tích quy trình định khoản, luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) theo mẫu S31-DN và Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN trong niên độ tài chính năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện về các nghiệp vụ thanh toán công nợ thương mại trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại phương thức thanh toán: Làm rõ bản chất của thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Phân tích chi tiết các công cụ thanh toán nội địa gồm: Séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc tiền mặt), Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi và Thanh toán bù trừ. Đối với thanh toán quốc tế, tác giả phân tích cơ chế vận hành của Phương thức nhờ thu (nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ) và Phương thức tín dụng chứng từ (L/C), chỉ rõ các bên tham gia cùng ưu, nhược điểm về mặt chứng từ và chi phí giao dịch ngân hàng.
  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày nguyên tắc quản lý nợ phải thu, phân loại nợ theo tuổi nợ để xác định căn cứ trích lập dự phòng phải thu khó đòi; quy định cấm bù trừ giữa các đối tượng nếu không có văn bản thỏa thuận. Phân tích kết cấu tài khoản 131 và quy trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh từ ghi nhận doanh thu, thu tiền, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán đến xử lý công nợ bằng ngoại tệ.
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, xử lý trường hợp hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa có hóa đơn (dùng giá tạm tính để ghi sổ). Kết cấu TK 331 và quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán nợ phải trả.
  • Kế toán các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ: Quy định tỷ giá ghi nhận nợ ban đầu, tỷ giá thanh toán thực tế và phương pháp hạch toán phần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh lãi (TK 515) hoặc lỗ (TK 635), cũng như nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm qua tài khoản 4131 khi lập Báo cáo tài chính.
  • Hệ thống 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình hạch toán và sơ đồ ghi sổ của 5 hình thức kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN (tên viết tắt: TNN LOGISTICS CO., mã số doanh nghiệp: 0200549767, vốn điều lệ: 10 tỷ đồng, Giám đốc đại diện pháp luật: Vũ Thị Hồng Nhung). Thành lập ngày 18/06/2003 tại Hải Phòng; mở rộng hệ thống kho tại Hưng Yên (10/2011), chi nhánh Hà Nội tại Tòa nhà Star Tower (07/2012) và chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Tòa nhà Cityview (03/2015). Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng các dịch vụ: vận chuyển hàng không, vận chuyển đường biển quốc tế, vận chuyển đường bộ, kho bãi, đại lý hải quan.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, đứng đầu là Phó Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Kế toán công nợ, Kế toán doanh thu và Kế toán chi phí kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng.
    • Tài khoản hạch toán: TK 131, TK 1111, TK 1121, TK 3331, TK 5113.
    • Sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mẫu S31-DN), Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua.
    • Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu: Ngày 25/12/2021, xuất HĐ GTGT số 0011546 thu cước vận chuyển Lạng Sơn – Hải Phòng cho Công ty TNHH MTV Thương mại Quốc tế Tùng Anh với tổng số tiền 39.376.000 đồng (trong đó áp dụng Nghị định 92/2021/NĐ-CP giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT cho ngành vận tải); xuất tiếp HĐ GTGT số 0011547 thu phí dịch vụ C/O, kiểm dịch, hun trùng số tiền 14.410.000 đồng. Ngày 29/12/2021, Công ty Tùng Anh chuyển khoản thanh toán nợ 100.000.000 đồng qua ngân hàng ACB (Giấy báo có số 7093). Sổ chi tiết TK 131 cho thấy đầu tháng 12/2021 dư nợ 2.270.950.134 đồng, phát sinh giảm do trả nợ qua GBC 6963 (300.000.000 đồng) và GBC 7093 (100.000.000 đồng), dư Nợ cuối tháng là 2.124.736.134 đồng.
    • Nghiệp vụ với khách hàng khác: Ghi nhận xuất HĐ GTGT số 0011589 ngày 27/12/2021 thu cước đường biển Nansha – Hải Phòng cho Công ty Nhựa Xốp 76 và nhận thanh toán 70.000.000 đồng vào ngày 30/12/2021.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Công ty theo dõi chi tiết công nợ nhà cung cấp dịch vụ cảng biển, hãng tàu, vận tải (như Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Xuân, Công ty TNHH MTV Gemadept Hải Phòng). Chứng từ hạch toán bao gồm Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Hóa đơn GTGT đầu vào; quy trình phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết công nợ người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản, áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng công nợ. Tuy nhiên, công tác thu hồi nợ còn gặp áp lực do số dư công nợ phải thu lớn, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn kéo dài; chưa áp dụng các công cụ tài chính để kích thích thanh toán sớm; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ; công tác ghi sổ còn phụ thuộc vào xử lý thủ công/bán tự động trên máy tính.
  • Ba nhóm kiến nghị cụ thể:
    1. Ý kiến thứ nhất - Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Đề xuất công ty xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán (ví dụ tỷ lệ chiết khấu theo thời hạn thanh toán sớm) cho khách hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
    2. Ý kiến thứ hai - Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Căn cứ vào thời gian quá hạn của các khoản nợ phải thu trên Báo cáo công nợ đến ngày 31/12/2021, kế toán cần thực hiện phân loại tuổi nợ và lập bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính và chủ động nguồn lực tài chính xử lý tổn thất.
    3. Ý kiến thứ ba - Áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào công tác kế toán: Chuyển đổi từ mô hình ghi chép kế toán thủ công/bán tự động sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quá trình nhập liệu, liên kết dữ liệu giữa chứng từ gốc với các sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính, từ đó nâng cao tính chính xác và hiệu quả kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Khóa luận phản ánh chính xác quy trình hạch toán kế toán công nợ tại một doanh nghiệp logistics quy mô vốn 10 tỷ đồng, minh chứng bằng hệ thống biểu mẫu thực tế năm 2021.
  • Trích xuất được các dữ liệu kế toán cụ thể:
    • Công ty thực hiện chính sách giảm 30% thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cước vận tải theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP (mức thuế suất thực tính là 7% thay vì 10% tại HĐ GTGT số 0011546 ngày 25/12/2021).
    • Thống kê và theo dõi chi tiết công nợ khách hàng lớn như Công ty TNHH MTV Quốc tế Thương mại Tùng Anh với số dư đầu tháng 12/2021 là 2.270.950.134 đồng, tổng phát sinh nợ trong tháng 253.786.000 đồng, tổng phát sinh có 400.000.000 đồng, số dư nợ cuối kỳ ngày 31/12/2021 là 2.124.736.134 đồng.
    • Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty được vận hành từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có ACB, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi) đồng thời ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết thanh toán TK 131, TK 331, sau đó tổng hợp lên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) về kế toán thanh toán thương mại, hạch toán ngoại tệ và so sánh cấu trúc vận hành của 5 hình thức ghi sổ kế toán.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán công nợ tại Công ty TNN Logistics, chỉ ra các khoảng trống trong quản trị công nợ (thiếu chính sách chiết khấu, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi, hệ thống ghi chép chưa tối ưu hóa bằng phần mềm kế toán chuyên dụng) và đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện có tính khả thi trực tiếp cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đề tài chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong niên độ tài chính năm 2021 tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp logistics cùng quy mô trên địa bàn Hải Phòng.
    • Phạm vi chuyên môn tập trung vào phần hành kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331), chưa đi sâu vào toàn bộ chu trình kế toán tài chính khác như kế toán thuế chuyên sâu, kế toán dòng tiền tổng thể hay phân tích rủi ro tài chính doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích hiệu quả quản trị tín dụng thương mại và rủi ro công nợ khách hàng trong toàn ngành dịch vụ logistics.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản lý vận tải (TMS) và hệ thống khai báo hải quan điện tử để đồng bộ hóa dữ liệu kế toán công nợ theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán và quản trị công nợ.
    • Kế toán viên, nhân viên kế toán công nợ tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa, logistics, đại lý vận tải và khai thuê hải quan.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mẫu biểu thực tế và quy trình ghi chép chi tiết của Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán (mẫu S31-DN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Minh họa cụ thể cách xử lý kế toán và xuất hóa đơn vận tải trong giai đoạn áp dụng chính sách ưu đãi giảm thuế GTGT theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải đa chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tại sao trên Hóa đơn GTGT số 0011546 ngày 25/12/2021 của Công ty TNN lại ghi nhận mức giảm thuế suất?
Doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn cước vận chuyển theo quy định tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ, theo đó doanh nghiệp vận tải được hưởng ưu đãi giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT (tính bằng 10% x 70% = 7% thay vì mức 10% thông thường).

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNN được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, do Phó Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng phụ trách chung, chỉ đạo 3 vị trí nghiệp vụ: Kế toán công nợ (theo dõi chứng từ gốc, xuất hóa đơn, gửi debit, đối chiếu công nợ), Kế toán doanh thu (theo dõi doanh thu qua ngân hàng, lập phiếu và báo cáo doanh thu) và Kế toán chi phí kiêm thủ quỹ (quản lý chi phí trực tiếp, chi phí bán hàng và quỹ tiền mặt).

4. Khóa luận đưa ra những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNN?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm tại Chương 3: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; (2) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo phân loại tuổi nợ trên báo cáo công nợ; (3) Áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm thay thế việc xử lý bán tự động, nâng cao độ chính xác và tự động hóa công tác hạch toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lưu Bích Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao nhận Hàng hóa TNN thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế năm 2021. Trên cơ sở phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán, đề tài đã chỉ ra những tồn tại trong quản lý công nợ và đề xuất 3 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi vốn và hiện đại hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và người làm công tác tài chính kế toán trong lĩnh vực dịch vụ logistics.