Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu luôn là yếu tố chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sự biến động về số lượng, chủng loại và đơn giá nguyên vật liệu thu mua ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu khoa học, chính xác và kịp thời từ khâu thu mua, nhập kho, bảo quản cho đến xuất kho sử dụng là điều kiện tiên quyết để kiểm soát định mức tiêu hao, hạn chế thất thoát, lãng phí và cung cấp số liệu đáng tin cậy cho việc tính giá thành sản phẩm.
Công ty TNHH Ống thép 190 là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm ống thép công nghiệp, quy trình công nghệ đòi hỏi khối lượng nguyên vật liệu kim khí rất lớn và luân chuyển liên tục. Do đó, việc hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu giữ vai trò trọng tâm trong hệ thống quản lý tài chính của công ty.
Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống Thép 190.
- Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống Thép 190 nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Ống Thép 190 (địa chỉ: Số 91, Khu Cam Lộ, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện theo nhiệm vụ tốt nghiệp từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến trước ngày 03 tháng 07 năm 2021; dữ liệu thực chứng minh họa cho các nghiệp vụ kế toán tập trung vào kỳ hạch toán thực tế (trọng tâm là số liệu tháng 12) tại công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), Tài khoản 611 (Mua hàng, gồm 6111 và 6112 áp dụng trong phương pháp kiểm kê định kỳ), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), cùng các tài khoản thanh toán và thuế liên quan (TK 111, TK 112, TK 133, TK 331).
- Khung lý thuyết hạch toán chi tiết: Gồm 3 phương pháp ghi chép chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư.
- Khung lý thuyết hạch toán tổng hợp: Gồm 2 phương pháp: Phương pháp kê khai thường xuyên và Phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp tính giá: Xác định trị giá vốn nguyên vật liệu nhập kho (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, tài trợ/biếu tặng, phế liệu thu hồi) và tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp thực tế đích danh).
- Khung tổ chức hệ thống sổ: 5 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập các văn bản quy định nội bộ, chứng từ kế toán gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ nhật ký, sổ cái và báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Ống Thép 190.
- Phương pháp hạch toán kế toán và đối chiếu số liệu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập chứng từ gốc đến khâu vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lên bảng cân đối tài khoản đối với các mặt hàng thép nguyên liệu cụ thể.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán và hệ thống kho của Công ty TNHH Ống Thép 190, bao gồm các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, trích sổ Nhật ký chung và trích Sổ cái TK 152 tháng 12 năm khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc điểm và nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất. Về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Về mặt giá trị, giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
Tác giả phân loại nguyên vật liệu theo 3 tiêu thức cơ bản:
- Phân loại theo nội dung kinh tế và công dụng: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác (phế liệu, phôi thép...).
- Phân loại theo nguồn hình thành: Vật liệu mua ngoài, vật liệu tự gia công chế biến, nhận góp vốn kinh doanh/liên kết, vật liệu tự chế.
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Dùng cho sản xuất kinh doanh, dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm, dùng cho quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Về phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu, chương 1 hệ thống hóa chi tiết công thức tính giá nhập kho theo từng nguồn gốc và công thức tính giá xuất kho theo 3 phương pháp chủ yếu (bình quân gia quyền, FIFO, thực tế đích danh).
Để so sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được trình bày trong chương lý luận, tác giả khái quát sự khác biệt về quy trình tại kho và phòng kế toán:
| Phương pháp kế toán chi tiết |
Ghi chép tại kho |
Ghi chép tại phòng kế toán |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Thẻ song song |
Sử dụng Thẻ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu số lượng hàng ngày. |
Mở Sổ kế toán chi tiết tương ứng từng danh điểm; ghi chép cả số lượng và giá trị; lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn cuối tháng. |
Đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết giữa kho và phòng kế toán. |
Khối lượng ghi chép trùng lặp nhiều giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết. |
| Sổ đối chiếu luân chuyển |
Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng theo từng danh điểm vật liệu; định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán. |
Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; chỉ ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng cho từng danh điểm (số lượng và giá trị). |
Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. |
Công việc dồn vào cuối tháng; hạn chế khả năng kiểm tra, đối chiếu thường xuyên. |
| Sổ số dư |
Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; cuối tháng tính toán số tồn và vào Sổ số dư (dùng cho cả năm). |
Không theo dõi chi tiết số lượng mà chỉ theo dõi giá trị; lập Bảng lũy kế nhập - xuất theo giá hạch toán; định kỳ kiểm tra thẻ kho và ký xác nhận. |
Giảm nhẹ tối đa khối lượng ghi sổ kế toán chi tiết; chuyên môn hóa công tác kế toán. |
Đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư và giá hạch toán chuẩn xác. |
Chương này cũng phân tích kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 6111, TK 6112), đồng thời hướng dẫn phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Tài khoản 2294 và nguyên tắc vận dụng 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế công tác hạch toán tại Công ty TNHH Ống Thép 190:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại 190 thành lập năm 2001, đến cuối năm 2002 công ty đổi tên thành Công ty TNHH Ống thép 190 và đầu tư xây dựng nhà máy. Mã số thuế: 0200414657; Giấy phép kinh doanh số 0202000192; trụ sở tại số 91 Khu Cam Lộ, Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng. Công ty có quy mô tổng diện tích mặt bằng 1,5 hecta, tổng số vốn sở hữu lên đến 18 triệu USD. Lĩnh vực hoạt động chính gồm sản xuất ống thép cacbon, ống thép không rỉ (inox), xà gồ thép, gia công cắt xẻ thép và kinh doanh kim khí. Sản phẩm của công ty cung cấp cho các công trình lớn như: Cầu Thanh Trì, Obayashi Corporation, Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Đường Láng Hòa Lạc, Đường Vành đai 3...
- Quy trình công nghệ sản xuất ống thép: Gồm 8 công đoạn liên hoàn: Nạp phôi gia công xẻ băng -> Nối băng (băng xẻ) -> Lồng trữ -> Tạo hình ống bước 1 -> Hàn cao tần -> Tạo hình ống bước 2 (định kích thước chuẩn) -> Cắt ống theo chiều dài yêu cầu -> Đóng gói nhập kho.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Quản lý theo mô hình cơ cấu chức năng (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, tính giá thành); Kế toán nguyên vật liệu và tài sản cố định; Kế toán thanh toán và tiền lương; Kế toán bán hàng; Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Thực trạng kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu:
- Các loại nguyên vật liệu chủ yếu được quản lý gồm: Thép băng xẻ đen, Thép tấm cán nóng, Thép cuộn cán mỏng.
- Hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu (Mẫu 05-VT).
- Kế toán chi tiết: Áp dụng theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên các Thẻ kho (Thẻ kho Thép băng xẻ đen, Thép tấm cán nóng, Thép cuộn cán mỏng). Phòng kế toán ghi chép trên các Sổ chi tiết nguyên vật liệu tương ứng và lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn vào cuối tháng.
- Kế toán tổng hợp: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Kế toán sử dụng Tài khoản 152 để theo dõi biến động tăng giảm nguyên vật liệu; hàng ngày định khoản các nghiệp vụ nhập, xuất vào Sổ Nhật ký chung; cuối tháng kết chuyển số liệu vào Sổ cái Tài khoản 152 (minh họa qua trích Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 152 tháng 12).
- Kiểm kê nguyên vật liệu: Thực hiện kiểm kê định kỳ thực tế, lập Biên bản kiểm kê vật tư để đối chiếu số lượng tồn kho sổ sách và tồn kho thực tế, làm căn cứ xử lý sai lệch.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190
Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực trạng tại đơn vị, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất sản phẩm từ kim khí, áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, theo dõi chặt chẽ khâu xuất nhập qua phương pháp thẻ song song. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế như: việc lập danh điểm vật tư chưa thực sự khoa học và đồng bộ do chủng loại thép phong phú; chưa chú trọng việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá thép biến động thường xuyên; quy trình luân chuyển chứng từ một số khâu còn chậm trễ.
- Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản trị chi phí chặt chẽ, tối ưu hóa vốn lưu động trong điều kiện quy mô nhà xưởng 1,5 hecta và vốn kinh doanh lớn.
- Các giải pháp cụ thể:
- Xây dựng và hoàn thiện Sổ danh điểm vật tư: Tiến hành mã hóa đồng bộ, khoa học các loại thép (thép tấm cán nóng, thép cuộn cán mỏng, thép băng xẻ) phục vụ cho việc quản lý trên máy tính và phân loại chính xác.
- Áp dụng trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho: Hướng dẫn công ty vận dụng Tài khoản 2294 theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính năm nhằm bảo toàn vốn trước sự biến động của giá thép thị trường.
- Hoàn thiện công tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán: Chấn chỉnh quy trình giao nhận chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán, nâng cao tính kịp thời của việc ghi chép.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính: Khai thác tối đa chức năng tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết lên sổ tổng hợp để giảm tải áp lực tính toán thủ công theo phương pháp bình quân liên hoàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thông tin thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Phản ánh trung thực các chỉ tiêu hoạt động và dữ liệu tổ chức kế toán của Công ty TNHH Ống thép 190: Quy mô vốn sở hữu 18 triệu USD, diện tích nhà xưởng 1,5 hecta, mã số thuế 0200414657; dây chuyền công nghệ gồm 8 bước khép kín.
- Mô tả chi tiết việc vận dụng các chính sách kế toán: Khóa luận chỉ rõ công ty thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Dữ liệu minh họa thực chứng: Tác giả đã trích dẫn đầy đủ hệ thống biểu mẫu có thật phát sinh tại đơn vị gồm: Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu (cho 3 đối tượng đại diện: Thép băng xẻ đen, Thép tấm cán nóng, Thép cuộn cán mỏng), Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn, trích Sổ Nhật ký chung tháng 12, trích Sổ cái TK 152 tháng 12, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) và Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT).
- Hệ thống giải pháp có tính khả thi: Tác giả đề xuất xây dựng biểu mẫu Sổ danh điểm vật tư (Biểu số 3.1) để khắc phục tình trạng khó khăn trong quản lý đa dạng chủng loại kim khí, đồng thời đưa ra quy trình cụ thể để công ty thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) - một nghiệp vụ kế toán cần thiết theo chuẩn mực nhưng chưa được thực hiện đầy đủ tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về thời gian và phạm vi dữ liệu: Đề tài tốt nghiệp được thực hiện trong khung thời gian ngắn hạn (từ ngày 12/04/2021 đến trước ngày 03/07/2021). Do giới hạn thời gian thực tập và trình độ của sinh viên, số liệu khảo sát, trích lục sổ sách kế toán chỉ tập trung minh họa trong phạm vi tháng 12 của một niên độ kế toán, chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu xuyên suốt nhiều năm tài chính để đánh giá toàn diện chu kỳ biến động giá vật tư.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Ống Thép 190. Các giải pháp đưa ra mang tính chất giải quyết vấn đề cục bộ cho quy trình hạch toán thép nguyên liệu tại đơn vị này.
- Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát mối liên hệ chặt chẽ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thiện trong các công đoạn gia công ống thép; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng các giải pháp ERP hoặc phần mềm kế toán quản trị chuyên dụng cho ngành gia công kim khí.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng một đề tài thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo kim loại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp gia công, sản xuất kim khí, ống thép: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình thiết lập chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê), tổ chức hệ thống thẻ kho và sổ chi tiết theo phương pháp thẻ song song kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung đối với các mặt hàng đặc thù như thép cuộn, thép tấm và thép băng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế tại Chương 2 (từ Biểu số 2.2 đến Biểu số 2.14) phản ánh trọn vẹn sự luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái Tài khoản 152; cùng với giải pháp thiết kế Sổ danh điểm vật tư tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Ống thép 190 đang áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.
2. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức theo phương pháp nào và gồm các đối tượng cụ thể nào?
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi về số lượng trên Thẻ kho, phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn. Các đối tượng nguyên vật liệu điển hình được minh họa số liệu gồm: Thép băng xẻ đen, Thép tấm cán nóng và Thép cuộn cán mỏng.
3. Quy trình công nghệ sản xuất ống thép tại công ty trải qua những công đoạn kỹ thuật nào?
Dây chuyền công nghệ sản xuất ống thép của công ty gồm 8 bước tuần tự: (1) Nạp phôi gia công xẻ băng -> (2) Nối băng -> (3) Lồng trữ -> (4) Tạo hình ống bước 1 -> (5) Hàn cao tần -> (6) Tạo hình ống bước 2 (định kích thước chuẩn) -> (7) Cắt ống theo chiều dài yêu cầu -> (8) Đóng gói nhập kho.
4. Khóa luận đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện việc quản lý danh mục và rủi ro giá của nguyên vật liệu tại công ty?
Tác giả đề xuất hai giải pháp nghiệp vụ trọng tâm: Xây dựng hệ thống Sổ danh điểm vật tư (Biểu 3.1) để mã hóa đồng bộ các loại quy cách thép nhằm hỗ trợ tin học hóa công tác kế toán; đồng thời tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thông qua Tài khoản 2294 vào cuối niên độ kế toán theo đúng quy định của Thông tư 200 nhằm đối phó với sự biến động giá cả trên thị trường kim khí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Ống thép 190. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết và sổ cái TK 152 trong kỳ khảo sát, đề tài đã làm rõ việc vận dụng phương pháp thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung tại đơn vị. Trên cơ sở phân tích những mặt tích cực và các điểm hạn chế tồn tại, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi gồm xây dựng sổ danh điểm vật tư và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tài chính cho công ty.