Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặt các doanh nghiệp sản xuất trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tác giả nhận định rằng nguyên vật liệu (NVL) là tài sản lưu động quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất; do đó, việc hạch toán và quản lý NVL chặt chẽ có ý nghĩa trực tiếp đối với kiểm soát giá thành và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam, tác giả xác định còn tồn tại bất cập trong quản lý sổ sách, chứng từ liên quan đến nhập – xuất – tồn kho và xử lý phế liệu, là căn cứ trực tiếp để chọn đề tài.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận về công tác kế toán NVL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam với số liệu minh họa năm 2021.
  3. Đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ hoạt động tổ chức và hạch toán kế toán NVL tại công ty, bao gồm cả cấp kho phân xưởng và phòng kế toán.
  • Thời gian: Thực tập từ ngày 04/04/2022 đến 24/06/2022; số liệu minh họa lấy từ năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và lý thuyết:

Khóa luận vận dụng trực tiếp Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp làm chuẩn mực nền tảng, kết hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (hàng tồn kho). Ngoài ra, tác giả tham chiếu Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Lao động và các chính sách thuế hiện hành. Về kỹ thuật hạch toán, khóa luận khảo sát các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, FIFO, giá thực tế đích danh), ba phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư), hai phương pháp hạch toán tổng hợp (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), và bốn hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và hình thức máy vi tính).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu tại đơn vị (sưu tầm chứng từ, sổ sách thực tế), phỏng vấn cán bộ kế toán, xử lý – phân tích số liệu và suy luận logic. Không có khảo sát bảng hỏi hay phương pháp định lượng thống kê.

Nguồn dữ liệu: Chứng từ kế toán gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT), sổ chi tiết vật liệu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Bảng tổng hợp chi tiết NVL, báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2021 của Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ nền tảng lý luận làm cơ sở đối chiếu với thực tế. Tác giả trình bày khái niệm, đặc điểm NVL (chỉ tham gia một chu trình sản xuất, chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần, biến dạng hoàn toàn về hình thái vật chất) và phân loại NVL theo ba tiêu chí: theo yêu cầu quản lý (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác), theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế biến), và theo mục đích sử dụng. Yêu cầu quản lý được phân tích theo bốn khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.

Về tính giá nhập kho, chương trình bày công thức riêng cho từng nguồn nhập (mua trong nước, nhập khẩu, tự sản xuất, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, phế liệu thu hồi, được tặng thưởng). Về tính giá xuất kho, tác giả phân tích ưu – nhược điểm và điều kiện áp dụng của bốn phương pháp: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, FIFO và giá thực tế đích danh. Chương đồng thời trình bày cơ chế dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản TK 2994, bao gồm thời điểm lập, đối tượng, công thức tính mức trích lập và phương pháp hạch toán. Năm hình thức sổ kế toán được giới thiệu đầy đủ, cùng các sơ đồ trình tự ghi sổ tương ứng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam

Chương mở đầu bằng phần giới thiệu công ty: thành lập ngày 10/09/2007, loại hình TNHH một thành viên, trụ sở tại Lô đất số 1/2 L2, KCN Đồ Sơn, Hải Phòng; Tổng Giám đốc là ông Takeshi Hashimoto; vốn điều lệ 47 tỷ đồng; ngành nghề gồm sản xuất, gia công lắp ráp sản phẩm nhựa (mã ngành 2220) và gia công lắp ráp sản phẩm kim loại, cao su (mã ngành 2592). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến; phòng kế toán gồm kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), thủ quỹ, kế toán tiền lương, kế toán bán hàng, kế toán NVL kiêm hàng tồn kho, và kế toán thuế.

Chính sách kế toán áp dụng: Công ty thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ Nhật ký chung; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

NVL chủ yếu tại công ty gồm: NVL chính (hạt nhựa nguyên sinh, thép gia công/khớp nối); NVL phụ (khuôn đúc nhựa, khuôn đúc bằng thép); nhiên liệu (xăng, dầu, than); phế liệu thu hồi (phế liệu nhựa trắng, phế liệu nhựa đen). Tất cả NVL mua về đều qua kiểm nghiệm trước khi nhập kho; tại các phân xưởng có hệ thống kho phân xưởng riêng. Kế toán chi tiết NVL áp dụng phương pháp thẻ song song: thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho và chuyển chứng từ về phòng kế toán định kỳ 3–5 ngày; phòng kế toán ghi cả số lượng lẫn giá trị vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và đối chiếu với sổ tổng hợp. Chương cung cấp số liệu minh họa cụ thể qua các biểu mẫu: Phiếu nhập kho số 056, Phiếu nhập kho số NK67, Ủy nhiệm chi số 1325 ngày 15/02/2021, Phiếu xuất kho số 1702, Sổ chi tiết vật liệu (Biểu 2.7), Sổ Nhật ký chung năm 2021 (Biểu 2.15), Sổ Cái TK 152 (Biểu 2.16) và Bảng tổng hợp chi tiết NVL (Biểu 2.17).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra ưu điểm: tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm MISA (theo dõi nhập – xuất – tồn theo mã quy cách), quy trình chứng từ logic và đồng bộ từ chứng từ gốc đến sổ sách. Hạn chế được nhận diện gồm: việc phân công trách nhiệm kế toán NVL chưa tường minh; công tác kế toán quản trị NVL chưa được triển khai bài bản; một số vấn đề phát sinh liên quan đến nhập – xuất – tồn và xử lý phế liệu chưa được phản ánh kịp thời.

Giải pháp đề xuất của tác giả bao gồm: (1) Hoàn thiện phân công công việc và trách nhiệm của kế toán NVL; (2) Xây dựng và triển khai kế toán quản trị NVL (dự toán thành phẩm, dự toán NVL tồn kho cuối kỳ, báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn theo định kỳ); (3) Lập bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho; (4) Cân nhắc chuyển đổi hoặc nâng cấp phần mềm kế toán – khóa luận khảo sát và so sánh ba phần mềm: MISA (đang dùng), Fast Accounting và CADS, kèm giao diện minh họa và bảng giá phần mềm Fast Accounting.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận không trình bày kết quả định lượng dạng hệ số hay chỉ số tổng hợp, mà tập trung vào kết quả mô tả và chuẩn hóa quy trình. Kết quả chính gồm:

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình hạch toán NVL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC phù hợp với đặc thù doanh nghiệp sản xuất nhựa và kim loại.
  • Lập minh họa số liệu thực tế năm 2021 từ chứng từ gốc đến sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Sổ chi tiết vật liệu, Bảng tổng hợp NVL), đảm bảo tính logic và nhất quán.
  • Đề xuất bổ sung công cụ kế toán quản trị: Sổ danh điểm vật tư, Bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Sổ bàn giao tài liệu, Dự toán thành phẩm tồn kho NVL cuối kỳ, Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn.
  • So sánh và kiến nghị nâng cấp phần mềm kế toán từ MISA sang Fast Accounting hoặc CADS nhằm hỗ trợ tính giá thành sản xuất chi tiết hơn.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước được tác giả đặt ở việc gắn kết chặt chẽ giữa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tiễn cụ thể của một doanh nghiệp FDI sản xuất nhựa và kim loại tại KCN Đồ Sơn, đồng thời đưa ra các biểu mẫu kế toán quản trị có thể áp dụng ngay tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận thức thời gian thực tập có hạn (từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2022) và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, dẫn đến nội dung có thể chưa bao quát hết toàn bộ nghiệp vụ phát sinh. Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở công tác kế toán NVL, không mở rộng sang kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – vốn là bước tiếp theo liên quan mật thiết. Khóa luận cũng chưa đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất sau triển khai, do chỉ dừng ở giai đoạn đề xuất trong khung thời gian thực tập. Hướng mở rộng tiềm năng là nghiên cứu tích hợp kế toán NVL với hệ thống kiểm soát nội bộ và kế toán giá thành tại cùng đơn vị.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán đang thực tập hoặc làm khóa luận tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt doanh nghiệp gia công nhựa, kim loại hoặc FDI có quy mô vừa: phần hệ thống lý luận Chương 1 cung cấp nền tảng toàn diện về các phương pháp kế toán NVL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Sinh viên làm đề tài tương tự về kế toán hàng tồn kho hoặc kế toán NVL: Chương 2 cung cấp mẫu quy trình ghi chép từ chứng từ đến sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung, có thể đối chiếu và áp dụng cho đơn vị thực tập của mình.
  • Kế toán viên thực hành tại doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Chương 3 cung cấp các mẫu biểu kế toán quản trị NVL (dự toán, báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng dự phòng giảm giá) và so sánh ba lựa chọn phần mềm kế toán thực dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nào và lý do là gì? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập). Phương pháp này được chọn vì phản ánh kịp thời sự biến động giá NVL trong kỳ, phù hợp với đặc thù nhập khẩu hạt nhựa và thép gia công có biến động giá. Kết cấu bộ máy kế toán gồm 4 người đủ sức thực hiện tính toán định kỳ sau mỗi lần nhập.

2. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ diễn ra như thế nào? Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung. Hàng ngày, chứng từ đã kiểm tra được ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển sang Sổ Cái TK 152 theo tài khoản phù hợp. Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh; số liệu từ Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng lập báo cáo tài chính.

3. Phương pháp kế toán chi tiết NVL đang áp dụng tại công ty là gì và có những hạn chế nào? Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song: thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho; phòng kế toán ghi cả số lượng lẫn giá trị trên sổ chi tiết NVL; định kỳ 3–5 ngày thủ kho chuyển chứng từ lên phòng kế toán để đối chiếu. Hạn chế là khối lượng ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, tốn nhân lực khi số chủng loại NVL tăng lên.

4. Những bất cập cụ thể nào trong công tác kế toán NVL được phát hiện tại Công ty và tác giả đề xuất giải pháp gì? Bất cập gồm: phân công trách nhiệm kế toán NVL chưa rõ ràng; thiếu công cụ kế toán quản trị NVL (dự toán, báo cáo tổng hợp định kỳ); chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; một số nghiệp vụ liên quan đến nhập – xuất – tồn và xử lý phế liệu chưa phản ánh kịp thời. Giải pháp tác giả đề xuất gồm: hoàn thiện phân công nhiệm vụ kế toán, bổ sung các biểu mẫu kế toán quản trị (Sổ danh điểm vật tư, Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn, Bảng tính dự phòng), và cân nhắc chuyển sang phần mềm Fast Accounting hoặc CADS thay cho MISA.

5. Công ty phân loại NVL theo những tiêu chí nào và NVL chủ yếu gồm những gì? Công ty phân loại NVL theo công dụng: NVL chính (hạt nhựa nguyên sinh và thép gia công/khớp nối); NVL phụ (khuôn đúc nhựa, khuôn đúc bằng thép); nhiên liệu (xăng, dầu, than); phế liệu thu hồi (phế liệu nhựa trắng, phế liệu nhựa đen). Mỗi loại được quản lý theo kho riêng biệt, và toàn bộ NVL mua về đều trải qua kiểm nghiệm chất lượng trước khi nhập kho.


Kết luận

Khóa luận cung cấp bức tranh có hệ thống về công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Miki Industry Việt Nam năm 2021, từ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp FDI sản xuất nhựa và kim loại. Nghiên cứu chỉ ra các điểm còn hạn chế trong phân công trách nhiệm và công tác kế toán quản trị NVL, đồng thời đề xuất bổ sung các biểu mẫu quản trị và nâng cấp phần mềm có căn cứ thực tiễn. Tổng thể, đây là tài liệu tham chiếu phù hợp cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán cần mẫu áp dụng quy trình hạch toán NVL theo Nhật ký chung tại doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa.