Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và chuyển đổi số, ngành dệt may Việt Nam đang đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa sản phẩm nội địa và hàng nhập khẩu. Tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định (NASILKMEX) – doanh nghiệp có vốn điều lệ 51.915.500.000 đồng với truyền thống phát triển hơn 100 năm – hoạt động sản xuất và kinh doanh nhóm hàng sợi giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi giá trị toàn công ty. Dữ liệu tài chính năm 2019 ghi nhận doanh thu thuần của công ty đạt 390.983.465.470 đồng, sụt giảm 26,04% so với mức 528.665.383.486 đồng của năm 2018. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 14.969.833.683 đồng, giảm 27,37% so với mức 20.610.736.368 đồng của năm 2018.

Thực tiễn quản trị tài chính cho thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần luôn ở mức cao vượt trội, đạt 86,42% vào năm 2019 và 86,14% vào năm 2018. Sự biến động phức tạp của giá nguyên liệu bông xơ cùng áp lực chi phí tài chính lên tới 17.860.465.294 đồng trong năm 2019 đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và quản trị chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng kế toán bán nhóm hàng sợi tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ quy trình ghi nhận doanh thu, giá vốn, luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ khách hàng trong không gian hoạt động tại trụ sở chính cùng các phân xưởng sản xuất giai đoạn 2018 - 2020. Qua đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm rút ngắn 25% thời gian xử lý dữ liệu và phấn đấu hạ tỷ lệ giá vốn xuống dưới 84% doanh thu thuần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu kỳ luân chuyển vốn và lý thuyết kế toán dồn tích trong doanh nghiệp thương mại sản xuất. Hoạt động bán hàng là khâu then chốt kết thúc một chu kỳ kinh doanh, chuyển hóa hàng hóa thành tiền tệ để phục vụ tái sản xuất mở rộng. Khung lý thuyết tích hợp hệ thống 4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam cốt lõi: Chuẩn mực VAS 01 về các nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán và thận trọng; Chuẩn mực VAS 02 quy định 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho gồm bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước và thực tế đích danh; Chuẩn mực VAS 14 quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; và Chuẩn mực VAS 21 quy định các nguyên tắc trình bày trung thực, hợp lý trên báo cáo tài chính.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa các khái niệm trọng yếu bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh qua Tài khoản 511; Giá vốn hàng bán phản ánh qua Tài khoản 632; Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh qua Tài khoản 521 gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; và Phải thu khách hàng phản ánh qua Tài khoản 131. Các quy trình hạch toán được chuẩn hóa theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, sổ cái tổng hợp các tài khoản 511, 632, 156, 131 và hệ thống chứng từ kế toán giai đoạn 2 năm 2018 - 2019 với tổng quy mô doanh thu nghiên cứu đạt 919.648.848.956 đồng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp hiện trường và phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu gồm 12 cán bộ chuyên trách, bao gồm ban giám đốc, kế toán trưởng, 6 kế toán viên phần hành và 4 cán bộ phụ trách phòng kinh doanh. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để kiểm tra chi tiết 100% chứng từ phát sinh của nhóm hàng sợi trong quý 4 năm 2019.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh kinh tế kết hợp thống kê mô tả là nhằm xác định chính xác biến động tương đối và tuyệt đối của từng chỉ tiêu tài chính. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 6 tháng từ cuối năm 2019 đến đầu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự sụt giảm đáng kể. Doanh thu thuần năm 2019 đạt 390.983.465.470 đồng, giảm 137.681.918.016 đồng (tương ứng giảm 26,04%) so với năm 2018. Lợi nhuận gộp từ bán hàng giảm 27,54%, từ 73.277.333.912 đồng năm 2018 xuống còn 53.094.584.538 đồng năm 2019. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 49,80%, từ mức 25.744.541.738 đồng năm 2018 xuống 12.923.714.799 đồng năm 2019.

Thứ hai, giá vốn hàng bán nhóm hàng sợi chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu. Năm 2018, giá vốn đạt 455.388.049.574 đồng, chiếm 86,14% doanh thu thuần. Sang năm 2019, giá vốn ở mức 337.888.880.932 đồng, chiếm 86,42% doanh thu thuần. Tỷ trọng giá vốn cao đã thu hẹp biên lợi nhuận gộp của nhóm hàng sợi xuống mức 13,58%.

Thứ ba, chi phí tài chính tạo ra áp lực lớn lên kết quả lợi nhuận sau thuế. Chi phí tài chính năm 2019 ghi nhận 17.860.465.294 đồng, trong đó chi phí lãi vay chiếm tới 90,13% (đạt 16.098.335.094 đồng). Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 20.497.118.884 đồng, tương đương 5,24% doanh thu thuần.

Thứ tư, công tác kế toán bán hàng tại công ty đã tuân thủ phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, quy trình luân chuyển chứng từ từ các xưởng kéo sợi đến phòng kế toán mất từ 2 đến 3 ngày làm việc, dẫn đến việc cập nhật sổ chi tiết công nợ khách hàng đôi khi chưa kịp thời.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận bắt nguồn từ các nguyên nhân nội tại và biến động thị trường. Về khách quan, thị trường xuất khẩu sợi dệt giai đoạn 2018 - 2019 chịu tác động mạnh từ biến động giá bông xơ thế giới và áp lực cạnh tranh gay gắt. Về chủ quan, công tác kiểm soát chi phí đầu vào chưa linh hoạt và gánh nặng lãi vay 16,09 tỷ đồng đã làm suy giảm đáng kể tỷ suất sinh lời trên doanh thu.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với thực trạng chung của ngành dệt may trong nước, khi biên lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp kéo sợi quy mô vừa thường dao động quanh mức 3% - 4% (tại công ty năm 2019 đạt 3,83%).

Dữ liệu tài chính có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu doanh thu thuần, giá vốn và chi phí thời kỳ 2018 - 2019. Bên cạnh đó, bảng phân tích tuổi nợ khách hàng và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu vốn điều lệ (Nhà nước nắm giữ 8,559%, các cổ đông khác nắm giữ 91,441%) giúp ban lãnh đạo có cái nhìn toàn diện để tái cấu trúc danh mục sản phẩm sợi và hoạch định chính sách giá bán tối ưu.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, số hóa toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng sợi. Phòng Kế toán cần phối hợp cùng Phòng Kinh doanh và các phân xưởng kéo sợi triển khai đồng bộ hệ thống phần mềm kế toán số, áp dụng lệnh xuất kho điện tử và lập hóa đơn điện tử tự động. Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý chứng từ từ 48 giờ xuống dưới 8 giờ làm việc, hoàn thành triển khai trong quý 2 năm 2020.

Hai là, tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại và theo dõi công nợ khách hàng trên Tài khoản 131. Trưởng phòng Kế toán kết hợp với bộ phận kinh doanh phân nhóm khách hàng theo 5 mức độ rủi ro tín dụng, áp dụng mức chiết khấu thanh toán từ 1% đến 2% cho khách hàng thanh toán sớm trước 10 ngày. Mục tiêu hạ tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 2% tổng dư nợ và nâng tốc độ luân chuyển khoản phải thu thêm 15% trong vòng 6 tháng.

Ba là, tối ưu hóa phương pháp tính giá vốn và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên liệu. Phòng Kế toán cùng Phòng Kỹ thuật đầu tư cần thiết lập hệ thống định mức tiêu hao bông xơ nghiêm ngặt cho từng ca sản xuất, áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập. Mục tiêu hạ tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần từ mức 86,42% xuống dưới 83,5% trong năm tài chính tiếp theo.

Bốn là, nâng cao trình độ chuyên môn cho 100% nhân viên phòng kế toán. Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về chuẩn mực kế toán mới, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ trong hạch toán, triển khai định kỳ vào quý 1 và quý 3 hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may thương mại. Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về điều hành doanh nghiệp có quy mô doanh thu trên 390 tỷ đồng, hỗ trợ ra quyết định cân đối giữa chi phí giá vốn và chi phí tài chính.

Nhóm 2: Kế toán trưởng và nhân viên kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản 511, 632, 521, 131 và quy trình lập báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tại một công ty cổ phần có vốn nhà nước quy mô 51,915 tỷ đồng.

Nhóm 4: Chuyên viên phân tích tài chính và các tổ chức tín dụng. Luận văn cung cấp dữ liệu thực tế để đánh giá hiệu quả sinh lời, chu kỳ luân chuyển vốn và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp ngành dệt lụa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn phân tích doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào và có ưu điểm gì? Trả lời: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với nhóm hàng sợi với giá vốn năm 2019 đạt 337.888.880.932 đồng. Phương pháp này cho phép theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ sách ở mọi thời điểm, giúp kiểm soát thất thoát và cung cấp số liệu kịp thời cho quản trị.

Câu hỏi 2: Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của nhóm hàng sợi biến động như thế nào? Trả lời: Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần duy trì ở mức cao, từ 86,14% năm 2018 (giá vốn 455,39 tỷ đồng trên doanh thu 528,67 tỷ đồng) tăng lên 86,42% năm 2019 (giá vốn 337,89 tỷ đồng trên doanh thu 390,98 tỷ đồng). Điều này khiến biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp còn 13,58%.

Câu hỏi 3: Chi phí tài chính tác động ra sao đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2019? Trả lời: Chi phí tài chính năm 2019 ở mức 17.860.465.294 đồng, trong đó lãi vay chiếm 90,13% tương đương 16.098.335.094 đồng. Khoản chi phí lãi vay lớn làm suy giảm lợi nhuận gộp 53,09 tỷ đồng, khiến lợi nhuận thuần kinh doanh giảm 49,80% xuống 12.923.714.799 đồng.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp tuân thủ những cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán nào? Trả lời: Hoạt động kế toán bán hàng tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 21. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm TK 511, TK 632, TK 521, TK 131 và phương pháp thuế giá trị gia tăng khấu trừ.

Câu hỏi 5: Luận văn đưa ra giải pháp gì để cải thiện hiệu quả quản lý công nợ khách hàng? Trả lời: Tác giả đề xuất phân loại khách hàng theo 5 mức độ rủi ro, áp dụng chiết khấu thanh toán từ 1% đến 2% cho các khoản trả trước 10 ngày. Đồng thời, số hóa luân chuyển chứng từ giúp rút ngắn chu kỳ thu tiền, đưa tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 2% tổng dư nợ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 21.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tài chính giai đoạn 2018 - 2019 của Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định với doanh thu năm 2019 đạt 390.983.465.470 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 14.969.833.683 đồng.
  • Đề tài chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ trọng giá vốn cao 86,42%, gánh nặng chi phí lãi vay 16,09 tỷ đồng và độ trễ 2 đến 3 ngày trong luân chuyển chứng từ.
  • Đưa ra 4 giải pháp khả thi về số hóa chứng từ, kiểm soát giá vốn, chính sách công nợ và đào tạo nguồn nhân lực với lộ trình rõ ràng.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho cộng đồng kế toán và quản trị doanh nghiệp dệt may.

Trong giai đoạn tiếp theo từ quý 2 đến quý 4 năm 2020, doanh nghiệp cần ưu tiên số hóa quy trình luân chuyển chứng từ và tái cấu trúc nguồn vốn vay. Độc giả và các nhà nghiên cứu có thể vận dụng ngay mô hình phân tích của luận văn để tối ưu hóa công tác kế toán bán hàng tại đơn vị mình.