Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi nhằm chuyển hóa hàng hóa thành vốn bằng tiền, bù đắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh. Hoạt động bán hàng luôn gắn liền với công tác xác định kết quả kinh doanh; đây là hai công cụ then chốt hỗ trợ nhà quản trị xem xét, đánh giá thực trạng và hoạch định đường hướng phát triển của đơn vị.

Công ty TNHH Kaolin Việt là doanh nghiệp thương mại có hơn 7 năm hình thành và phát triển (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023), chuyên kinh doanh các mặt hàng Cao lanh và các sản phẩm thuộc gói thiết bị dụng cụ SEI. Trước đây, doanh nghiệp hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất và thương mại, nhưng trong 4 năm trở lại đây đã dừng hẳn khâu sản xuất để chuyển sang thương mại thuần túy do chi phí sản xuất cao.

Vấn đề thực tiễn đặt ra tại đơn vị là việc xác định kết quả kinh doanh mới chỉ dừng ở mức tổng hợp chung cho toàn bộ doanh nghiệp, chưa bóc tách chi tiết theo từng phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và từng nhóm mặt hàng cụ thể (hàng Cao lanh, gói hàng SEI). Điều này khiến ban lãnh đạo thiếu dữ liệu chuyên sâu để nhận diện mặt hàng chủ lực, kênh phân phối mang lại hiệu quả cao nhất nhằm tập trung nguồn lực phát triển. Do đó, đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kaolin Việt" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kaolin Việt; qua đó đánh giá những mặt đạt được, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kaolin Việt thông qua số liệu thực tế và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
    • Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kaolin Việt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kaolin Việt (Địa chỉ: Số 3-8 đường Đoàn Khuê, khu đô thị Việt Hưng Palmgarden, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 07/02/2023 đến ngày 12/06/2023. Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 và số liệu chi tiết phát sinh tháng 02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu chuyên ngành kế toán thương mại:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng, làm chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
    • Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Các phương pháp tính giá xuất kho gồm: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền (BQGQ), Giá đích danh.
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511): Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được, bao gồm tổng doanh thu và doanh thu thuần (sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515): Tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642): Gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911): Thực hiện so sánh doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí thuế TNDN để kết chuyển vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu học thuật:

[Dữ liệu thứ cấp: BCTC, Sổ chi tiết TK, Chứng từ gốc] 
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Kaolin Việt cung cấp, bao gồm: Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 (Bảng cân đối kế toán B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN), các sổ kế toán chi tiết (TK 112, 131, 5111, 5113, 5151, 6321, 6323, 64217, 911), hệ thống chứng từ kế toán phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận, Phiếu hạch toán, Bảng cước vận chuyển, Phiếu cân xe). Ngoài ra còn thu thập từ giáo trình kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu trước đây.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu dưới dạng bảng biểu nhằm mô tả thực trạng nguồn lực lao động, biến động tài sản, cơ cấu nguồn vốn và tình hình tiêu thụ.
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh ngang qua chuỗi thời gian 3 năm (2020 - 2022) theo cả hai chỉ tiêu: so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa năm phân tích và năm gốc) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động và tốc độ tăng trưởng bình quân) để làm rõ nguyên nhân tăng giảm của từng chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với đặc thù kinh doanh của Công ty TNHH Kaolin Việt. Xác lập cấu trúc nghiên cứu với 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại văn phòng công ty ở Quận Long Biên, Hà Nội với chuỗi dữ liệu tập trung giai đoạn 2020 - 2022.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14.

Phần này phân loại chi tiết các phương thức bán hàng:

  • Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng tay ba hoặc chuyển hàng).
  • Bán lẻ: Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng trả góp, bán hàng tự động và gửi bán đại lý.
  • Xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu.

Bên cạnh đó, tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Tường Vi (2017) và Huỳnh Thị Hồng Yến (2010), chỉ ra khoảng trống nghiên cứu của các tác giả trước (chưa phân tích sâu cơ cấu tài sản nguồn vốn, chưa bóc tách kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng cụ thể) để định hình hướng tiếp cận mới cho đề tài.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Khái quát về Công ty TNHH Kaolin Việt và cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Kaolin Việt (mã số thuế: 0107314538) thành lập ngày 27/01/2016, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quỳnh Lâm, vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng. Công ty kinh doanh ngành khai khoáng khác chưa được phân vào đâu, phân phối 2 nhóm sản phẩm chính: mặt hàng Cao lanh và gói thiết bị dụng cụ SEI. Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kế toán.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; tỷ giá giao dịch theo Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank).
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán EFFECT (tích hợp 24 phân hệ, hỗ trợ hóa đơn điện tử và kê khai thuế).

Phân tích tình hình lao động (2020 - 2022)

Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù kinh doanh thương mại khoáng sản cần nhân lực bốc dỡ hàng hóa:

STT Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%) Bình quân (%)
1 Tổng số lao động 18 100,00 16 100,00 22 100,00 88,89 137,50 95,74
2 Giới tính
- Nữ 8 44,44 7 43,75 9 40,90 87,50 128,60 90,14
- Nam 10 55,56 9 56,25 13 59,10 90,00 144,40 106,07
3 Độ tuổi
- Từ 18 đến 25 tuổi 7 38,89 8 50,00 11 50,00 114,30 137,50 89,44
- Trên 25 tuổi 11 61,11 8 50,00 11 50,00 72,73 137,50 105,41
4 Trình độ học vấn
- Đại học, Cao đẳng 10 55,56 10 62,50 12 54,55 100,00 120,00 105,72
- Lao động phổ thông 8 44,44 6 37,50 10 45,45 75,00 166,70 65,47

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.1 trong khóa luận (Bộ phận Kế toán Công ty)

Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (2020 - 2022)

Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng liên tục từ 6,51 tỷ đồng lên 10,08 tỷ đồng sau 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (VNĐ) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (VNĐ) Cơ cấu 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 6.321.056.814 97,02 7.537.241.299 97,95 8.954.475.586 88,87 119,24 118,80
1. Tiền và tương đương tiền 566.848.297 8,70 883.769.669 11,49 1.736.129.453 17,23 155,91 196,45
2. Phải thu ngắn hạn 5.454.589.688 83,72 6.230.101.287 80,97 7.117.813.450 70,64 114,22 114,25
3. Hàng tồn kho 299.618.829 4,60 423.370.343 5,50 100.532.683 0,90 141,30 23,75
B. Tài sản dài hạn 193.935.772 2,98 157.485.851 2,04 1.121.739.199 11,13 81,21 712,30
4. Thuế GTGT được khấu trừ 22.740.508 0,35 114.308.107 1,49 1.099.045.174 10,91 502,66 961,50
5. Tài sản dài hạn khác 171.195.264 2,63 43.177.744 0,56 22.694.025 0,23 25,22 52,56
TỔNG TÀI SẢN 6.514.992.586 100,00 7.694.727.150 100,00 10,076.214.785 100,00 118,11 130,95
C. Nợ phải trả 2.221.555.027 34,10 2.914.058.746 37,90 4.694.029.817 46,59 131,17 161,10
1. Phải trả người bán 1.470.778.923 22,58 2.492.095.232 32,40 3.776.861.267 37,48 169,44 151,60
2. Thuế & các khoản nộp NN 13.377.685 0,21 6.812.065 0,10 13.789.601 0,14 50,92 202,43
3. Phải trả người lao động 380.000.000 5,83 387.142.500 5,03 876.855.000 8,70 101,88 226,50
4. Phải trả khác 132.398.419 2,03 28.008.949 0,36 26.523.949 0,26 21,16 94,70
5. Vay & nợ thuê tài chính 225.000.000 3,45 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00
D. Vốn chủ sở hữu 4.293.437.559 65,90 4.780.668.404 62,13 5.382.184.968 53,41 111,35 112,60
TỔNG NGUỒN VỐN 6.514.992.586 100,00 7.694.727.150 100,00 10.076.214.785 100,00 118,11 130,95

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.2 trong khóa luận (Bộ phận Kế toán Công ty)


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích cơ cấu tài chính: Tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn (chiếm từ 88,87% đến 97,95%), trong đó khoản mục "Phải thu ngắn hạn của khách hàng" chiếm tỷ trọng lớn nhất (luôn dao động từ 70,64% đến 83,72% tổng tài sản, đạt mức 7,12 tỷ đồng vào năm 2022). Tình trạng này phản ánh vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng lớn, dẫn đến áp lực dòng tiền và khiến khoản mục "Phải trả người bán" tăng theo qua các năm (từ 1,47 tỷ đồng năm 2020 lên 3,78 tỷ đồng năm 2022).
  2. Quy trình hạch toán và ứng dụng phần mềm: Doanh nghiệp vận hành hệ thống kế toán máy thông qua phần mềm EFFECT, xử lý tương đối đầy đủ các chu trình kế toán giá vốn (TK 632), doanh thu (TK 511), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và kết chuyển cuối kỳ (TK 911).
  3. Thực trạng tổ chức hạch toán: Công ty TNHH Kaolin Việt hiện mới chỉ tổng hợp doanh thu và chi phí chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh mà chưa theo dõi, kết chuyển riêng doanh thu - giá vốn - chi phí để xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng dòng sản phẩm (Cao lanh, gói SEI) và theo từng phương thức tiêu thụ (bán buôn qua kho, bán buôn giao thẳng tay ba).

Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ bức tranh thực tế về tình hình tài chính, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kaolin Việt trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Chỉ ra điểm hạn chế trong công tác quản trị kế toán nội bộ của doanh nghiệp: thiếu báo cáo phân tích hiệu quả tài chính chi tiết theo từng kênh và từng nhóm mặt hàng.
  • Bổ sung các giải pháp hoàn thiện so với các nghiên cứu trước (như của Nguyễn Thị Tường Vi, Huỳnh Thị Hồng Yến) bằng việc gắn lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn chứng từ và quy trình xử lý trên phần mềm kế toán máy của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp mới tập trung phân tích sâu vào chuỗi số liệu 3 năm (2020 - 2022) và một số chứng từ phát sinh trong tháng 02/2023.
  • Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Kaolin Việt, chưa có sự so sánh, đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành khoáng sản khác.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi tiết cho các năm tài chính tiếp theo, bao gồm việc lập dự toán tiêu thụ, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí vận chuyển theo từng đơn hàng.
  • Xây dựng mô hình phân tích điểm hòa vốn và định giá bán linh hoạt cho từng mặt hàng khoáng sản cụ thể nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế xử lý nghiệp vụ bán buôn qua kho và bán buôn tay ba.
    • Phương pháp phân tích biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua chuỗi thời gian nhiều năm.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm EFFECT.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kaolin Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán EFFECT.

2. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Kaolin Việt giai đoạn 2020 - 2022 là gì?

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 88,87% đến 97,95% tổng tài sản), trong đó khoản mục "Phải thu ngắn hạn" luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (từ 70,64% đến 83,72%), cho thấy phần lớn vốn lưu động của doanh nghiệp đang bị các đối tác khách hàng chiếm dụng.

3. Hai nhóm mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty gồm những gì?

Công ty chuyên kinh doanh hai nhóm mặt hàng chính: sản phẩm Cao lanh và gói thiết bị dụng cụ SEI (phục vụ sản xuất gốm sứ, vật liệu chịu lửa, vật liệu mài, nhôm, phèn nhôm, đúc, độn sơn, cao su, giấy, xi măng trắng và mỹ phẩm).

4. Vì sao công ty dừng hoạt động sản xuất để chuyển hẳn sang thương mại thuần túy?

Theo thông tin lịch sử phát triển của công ty, do quá trình sản xuất đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành quá cao, công ty đã quyết định ngừng sản xuất trong 4 năm gần đây để chuyển sang hình thức kinh doanh thương mại nhằm thu hẹp quy mô chi phí.

5. Hạn chế chính trong công tác xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì?

Doanh nghiệp mới chỉ dừng ở việc xác định kết quả kinh doanh tổng hợp chung cho toàn công ty, chưa hạch toán và theo dõi bóc tách riêng biệt kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng (Cao lanh, gói SEI) và theo từng phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn tay ba).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Xuân Tươi đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Kaolin Việt giai đoạn 2020 - 2022. Công trình làm rõ điểm nghẽn về tỷ trọng công nợ phải thu cao cũng như sự thiếu hụt trong công tác bóc tách kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng và kênh phân phối. Các dữ liệu và phân tích trong tài liệu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.