Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Hội Nông dân là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp nông dân, trực thuộc sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và là thành viên nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Với đặc thù một quốc gia có tỷ lệ dân số nông thôn lớn, tổ chức Hội đóng vai trò then chốt trong việc vận động nông dân thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đồng thời đại diện chăm lo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên.

Tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, phong trào phát triển kinh tế hộ nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới nhận được sự chỉ đạo, đồng hành trực tiếp từ các cấp Hội Nông dân. Tuy nhiên, quá trình phối hợp và triển khai hoạt động thực tiễn tại địa phương còn bộc lộ một số tồn tại, khó khăn: cơ chế phối hợp giữa tổ chức Hội và các hộ dân còn bất cập; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở còn hạn chế; nhận thức của một bộ phận hội viên chưa đồng đều; cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động còn thiếu thốn. Nhằm làm rõ thực trạng hoạt động, đánh giá các mặt làm được cùng những tồn tại và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội tại cơ sở, đề tài "Tìm hiểu hoạt động của Hội Nông dân xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động của Hội Nông dân cấp cơ sở.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động của Hội Nông dân xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội Nông dân xã Linh Sơn trong thời gian tới.

Song song với mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định các nhiệm vụ thực tập về mặt chuyên môn (vận dụng kiến thức ngành Phát triển nông thôn vào công tác đoàn thể, rèn luyện kỹ năng soạn thảo văn bản, điều hành cuộc họp, kiểm tra cơ sở) và rèn luyện tác phong công tác, kỷ luật làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước cấp xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác Hội và phong trào nông dân tại xã Linh Sơn; cơ cấu tổ chức bộ máy, phương thức quản lý và các phong trào thi đua của hội viên nông dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và 14 chi hội nông dân các thôn xóm).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2014 – 2016; thời gian thực tập và khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 20/08/2017 đến ngày 20/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên tắc tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về tổ chức Hội Nông dân:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Bản chất giai cấp và vị trí chính trị – xã hội của Hội Nông dân Việt Nam (tiền thân là Nông hội đỏ thành lập ngày 14/10/1930); nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp; ba chức năng trọng tâm (tập hợp, vận động, giáo dục hội viên; đại diện tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nông dân); mô hình tổ chức bộ máy 4 cấp (Trung ương, Tỉnh/Thành phố, Huyện/Thị xã, Xã/Phường/Thị trấn) cùng các đơn vị hành động cơ sở là Chi hội (theo thôn, xóm) và Tổ hội.
  • Văn bản pháp lý và chính sách áp dụng: Chỉ thị số 59-CT/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư về Đề án "Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020"; Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020; Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu được tiến hành thông qua các phương pháp thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ sách báo, tài liệu lưu trữ, Internet; các báo cáo thống kê kinh tế – xã hội của UBND xã Linh Sơn; báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân xã Linh Sơn giai đoạn 2011 – 2016, báo cáo công tác năm 2016 và kế hoạch nhiệm kỳ 2016 – 2021; số liệu hoạt động của HND các địa phương lân cận (xã Linh Nham, Huống Thượng, Đồng Bẩm thuộc tỉnh Thái Nguyên và xã Phúc Yên thuộc tỉnh Tuyên Quang).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tham dự trực tiếp các cuộc họp giao ban thường kỳ hàng tháng của UBND xã Linh Sơn; trực tiếp xuống các xóm kiểm tra tình hình sản xuất nông nghiệp, kiểm tra công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn vay ủy thác, nguồn quỹ Hội tại các chi hội.
  • Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, đối chiếu và so sánh các chỉ tiêu cơ cấu qua chuỗi thời gian 2014 – 2016 để đánh giá sự chuyển biến trong hoạt động Hội.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của giai cấp nông dân trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Đặt ra vấn đề nghiên cứu về những khó khăn, bất cập trong công tác chỉ đạo và phối hợp của Hội Nông dân cấp xã đối với kinh tế hộ. Xác định hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu rèn luyện về chuyên môn, thái độ, kỹ năng làm việc; giới thiệu 3 nhóm nội dung công việc và phương pháp thực hiện cùng lịch trình thực tập 4 tháng tại UBND xã Linh Sơn.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn hoạt động công tác Hội:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích định nghĩa, lịch sử hình thành, nguyên tắc tập trung dân chủ, 3 chức năng chính và vai trò đại diện của Hội Nông dân Việt Nam; làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa Hội Nông dân với các tổ chức chính trị – xã hội khác (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) trong hệ thống chính trị cấp cơ sở; phân định rõ nhiệm vụ của Ban Chấp hành cơ sở, Chi hội thôn/xóm và Tổ hội.
  • Cơ sở thực tiễn: Tóm lược lịch sử phong trào nông dân từ tác phẩm Đường Kách mệnh (1927) của Nguyễn Ái Quốc; đánh giá kết quả hoạt động chung của Hội Nông dân trên phạm vi toàn quốc (hàng năm có 8,2 triệu hộ đăng ký và 4,2 triệu hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi; dư nợ ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội đạt 41.803 tỷ đồng tính đến 30/12/2014; Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp đạt 1.709,060 tỷ đồng; tổ chức đào tạo nghề cho hàng trăm nghìn lao động). Đồng thời, tổng quan kết quả hoạt động phong tràu tại các địa phương so sánh: xã Linh Nham, xã Huống Thượng, xã Đồng Bẩm (Thái Nguyên) và xã Phúc Yên (Tuyên Quang).

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này phản ánh toàn bộ các phát hiện thực nghiệm và số liệu thu thập tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Linh Sơn: Xã nằm ở phía Đông Nam huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện 3 km; địa hình đồi núi trung du với độ dốc xen kẽ thung lũng; khí hậu nhiệt đới gió mùa có sông Cầu chảy qua với 72,24 ha diện tích sông suối mặt nước. Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.549,60 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 70,2% (1.087,49 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 29,67% (459,84 ha với 142,86 ha đất mỏ quặng sắt Tiến Bộ), đất chưa sử dụng là 2,27 ha. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng từ 11,3% (2014) lên 13,1% (2016); thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 25 triệu đồng/năm. Dân số có 2.327 hộ với 9.720 nhân khẩu (8 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 58,44%, Sán Dìu chiếm 32,6%); lực lượng trong độ tuổi lao động là 5.365 người (56,7%). Xã hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới vào tháng 10/2016 với điểm số thẩm định đạt 97,06/100 điểm.
  • Hoạt động thực tập cá nhân: Tham gia các cuộc họp giao ban tháng của UBND xã; nghiên cứu quy chế làm việc và báo cáo tổng kết của Hội; tham gia soạn thảo văn bản hành chính (báo cáo tháng, giấy mời, tờ khai BHXH/BHYT); xuống địa bàn thôn xóm kiểm tra tình hình sản xuất và công tác quản lý phí ủy thác vay vốn.
  • Thực trạng hoạt động của Hội Nông dân xã Linh Sơn:
    • Tổ chức bộ máy: Gồm 14 chi hội trực thuộc tại 14 xóm. Ban Chấp hành Hội Nông dân xã năm 2016 có 11 ủy viên (10 nam, 1 nữ; 7 người Kinh, 3 người Sán Dìu; độ tuổi từ 26 đến 61). Về trình độ: 3 đồng chí có trình độ Trung cấp lý luận chính trị (chiếm 27,2%), 1 đồng chí có trình độ Trung cấp chuyên môn Trồng trọt (chiếm 9,0%), chưa có cán bộ đạt trình độ đại học.
    • Phát triển hội viên: Tổng số hội viên tăng từ 1.126 người (2014) lên 1.130 người (2015) và đạt 1.138 người (2016); số hội viên là Đảng viên năm 2016 là 164 người; số hội viên được cấp, đổi thẻ là 900 người trên tổng số 1.538 hộ nông nghiệp.
    • Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị: Năm 2014 tổ chức 10 lớp với 665 lượt người tham dự; năm 2015 tổ chức 12 lớp với 680 lượt người; năm 2016 tổ chức 15 lớp với 700 lượt người tham dự.
    • Phong trào Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi (SXKDG): Giai đoạn 2014 – 2016 có 1.075 lượt hộ đăng ký, kết quả bình xét có 720 lượt hộ đạt danh hiệu SXKDG các cấp (năm 2014 đạt 190 hộ; năm 2015 đạt 270 hộ; năm 2016 đạt 260 hộ).
    • Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Mở 18 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác Hội cho 127 lượt cán bộ chi hội và ủy viên BCH cơ sở (năm 2014: 4 lớp/28 lượt; năm 2015: 6 lớp/41 lượt; năm 2016: 8 lớp/56 lượt).
    • Xây dựng quỹ Hội và hỗ trợ vốn vay: Hội giao 14 chi hội tự vận động xây dựng quỹ với mức bình quân 100.000 đồng/hội viên/năm; tổng nguồn quỹ đạt 113 triệu đồng. Năm 2016, nguồn quỹ đã giải ngân cho vay 70 triệu đồng (chiếm trên 70% tổng quỹ) cho 8 hộ vay với lãi suất 2%/năm, chu kỳ vay 4 năm để phục vụ trồng ổi, chăn nuôi gà, lợn, sửa chữa kênh mương và hỗ trợ hộ có con đi học xa.
    • Chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình: Triển khai 4 mô hình trình diễn tiêu biểu gồm: mô hình trồng ổi tại xóm Núi Hột (2 hộ, 2 ha, năng suất 8 tạ/ha); mô hình lúa lai Nhị ưu 838 và Sán ưu 63 tại xóm Nam Sơn (2 hộ, 6 ha, năng suất 70 tạ/ha); mô hình thâm canh lúa lai vụ mùa sớm LS1 tại xóm Ao Lang (1 hộ, 7 ha, năng suất 68 tạ/ha); mô hình nuôi gà thả vườn tại xóm Thông Nhãn (3 hộ, 6 ha, năng suất 3 tạ/ha).
  • Giải pháp đề xuất: Đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng; củng cố tổ chức Hội và đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, trẻ hóa đội ngũ cán bộ; phát huy vai trò bảo vệ quyền lợi hội viên; quản lý và bảo vệ tài sản công; tích cực học hỏi kinh nghiệm các mô hình hiệu quả.

Phần 4: Kết luận & Kiến nghị

Tác giả tóm lược các kết quả đạt được của Hội Nông dân xã Linh Sơn trong công tác tuyên truyền, xây dựng nông thôn mới và phong trào phát triển kinh tế; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cấp ủy Đảng/chính quyền địa phương (hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất), đối với tổ chức Hội Nông dân các cấp (tăng cường mở lớp đào tạo, chuyển giao kỹ thuật) và đối với các hộ hội viên (nâng cao tinh thần tự lực, chủ động học tập áp dụng khoa học kỹ thuật).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu toàn diện về tình hình kinh tế – xã hội và hoạt động của Hội Nông dân xã Linh Sơn giai đoạn 2014 – 2016 qua các bảng thống kê thực tế:

Nhóm chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng giá trị sản xuất toàn xã Triệu đồng 725 856 876
- Nông lâm nghiệp - Thủy sản % cơ cấu 32,4 35,9 34,8
- Công nghiệp và Xây dựng % cơ cấu 51,0 44,9 46,8
- Dịch vụ % cơ cấu 16,6 19,2 18,4
Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 11,3 12,8 13,1
Thu nhập bình quân đầu người Triệu đ/người/năm 18 21 25
Tổng số hội viên Nông dân Hội viên 1.126 1.130 1.138
- Số hội viên là Đảng viên Hội viên 160 163 164
- Số hội viên được cấp/đổi thẻ Hội viên 888 892 900
Công tác tuyên truyền chính trị Lớp (Lượt người) 10 (665) 12 (680) 15 (700)
Hộ đăng ký phấn đấu SXKDG Hộ 388 347 340
Hộ đạt danh hiệu SXKDG Hộ 190 270 260
Tập huấn bồi dưỡng cán bộ Hội Lớp (Lượt cán bộ) 04 (28) 06 (41) 08 (56)

Nguồn vốn vay từ quỹ chi hội năm 2016 được phân bổ chi tiết cho 8 hộ với tổng số vốn 70 triệu đồng, bao gồm:

  • Mở rộng quy mô trồng ổi: 01 hộ (20 triệu đồng).
  • Đầu tư trang trại nuôi gà: 01 hộ (20 triệu đồng).
  • Đầu tư nuôi lợn: 01 hộ (10 triệu đồng).
  • Sửa chữa kênh mương phục vụ tưới tiêu: 04 hộ (10 triệu đồng).
  • Hỗ trợ hộ có con đi học xa: 01 hộ (10 triệu đồng).
  • Mức lãi suất quy định: 2%/năm, thời hạn vay 4 năm.

Các giải pháp chính do tác giả đề xuất:

  1. Đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước gắn liền với lợi ích thiết thực của nông dân.
  2. Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy: Chú trọng công tác quy hoạch, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị cho cán bộ chi hội; thực hiện chính sách thu hút cán bộ trẻ tham gia Ban Chấp hành để khắc phục tình trạng già hóa.
  3. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ kinh tế: Khai thác hiệu quả nguồn vốn vay ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội và mở rộng Quỹ Hỗ trợ nông dân; tăng cường phối hợp chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua các mô hình trình diễn cây trồng, vật nuôi năng suất cao.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế, có hệ thống về cơ cấu tổ chức, nhân sự và các mặt hoạt động của Hội Nông dân ở một xã bán sơn địa đang trong quá trình chuyển đổi xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đội ngũ cán bộ Hội cơ sở xã Linh Sơn phần lớn hoạt động kiêm nhiệm, độ tuổi bình quân cao (từ 26 đến 61 tuổi), trình độ chuyên môn còn thấp (chưa có cán bộ có trình độ đại học, chỉ có 9% có chuyên môn trung cấp nông nghiệp và 27,2% có trung cấp lý luận chính trị), làm hạn chế khả năng tiếp cận các phương thức quản trị và công nghệ hiện đại.
  • Quy mô quỹ tự lập tại các chi hội còn nhỏ (tổng số 113 triệu đồng trên 14 chi hội), mức cho vay còn thấp (bình quân 10 – 20 triệu đồng/hộ), chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư sản xuất quy mô lớn của các hộ hội viên.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp của địa bàn một xã trong giai đoạn 2014 – 2016, chưa tiến hành điều tra định lượng bằng bảng hỏi đối với từng hộ hội viên để đánh giá mức độ hài lòng hoặc phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ nông dân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh hoạt động của Hội Nông dân giữa nhiều xã có điều kiện tự nhiên, kinh tế khác nhau trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
  • Thực hiện các nghiên cứu đánh giá sâu về hiệu quả kinh tế – xã hội của từng mô hình kinh tế tập thể, tổ hợp tác và chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản do Hội Nông dân hướng dẫn thành lập sau khi xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý xã hội: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tiếp cận nghiên cứu tổ chức đoàn thể cơ sở, cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng và hệ thống biểu mẫu phân tích hoạt động hội đoàn.
  • Cán bộ quản lý và cán bộ Hội Nông dân cấp cơ sở: Cung cấp dữ liệu tham khảo về kinh nghiệm tổ chức các phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, phương thức quản lý và quay vòng nguồn quỹ nội bộ chi hội, cũng như kinh nghiệm phối hợp triển khai các mô hình trình diễn nông nghiệp tại địa bàn nông thôn trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của Ban Chấp hành Hội Nông dân xã Linh Sơn năm 2016 như thế nào?
Năm 2016, Ban Chấp hành Hội Nông dân xã Linh Sơn gồm 11 đồng chí. Về lý luận chính trị có 03 đồng chí đạt trình độ Trung cấp (chiếm 27,2%). Về chuyên môn nghiệp vụ có 01 đồng chí (Chủ tịch Hội) đạt trình độ Trung cấp Trồng trọt (chiếm 9,0%), chưa có đồng chí nào có trình độ đại học. Về thành phần dân tộc, có 7 đồng chí là người Kinh (chiếm 63,6%) và 3 đồng chí là người dân tộc Sán Dìu (chiếm 27,3%).

2. Tổng nguồn quỹ của các Chi hội Nông dân xã Linh Sơn đến năm 2016 là bao nhiêu và được sử dụng ra sao?
Tổng nguồn quỹ do 14 chi hội tự vận động xây dựng được là 113 triệu đồng (mức đóng góp bình quân 100.000 đồng/hội viên). Trong đó, trên 70% nguồn quỹ (70 triệu đồng) được dùng để cho 8 hộ hội viên vay vốn phát triển sản xuất với lãi suất 2%/năm trong thời hạn 4 năm; khoảng 30% kinh phí còn lại được sử dụng để duy trì sinh hoạt chi hội và thăm hỏi hiếu hỷ.

3. Kết quả phong trào "Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi" tại xã Linh Sơn giai đoạn 2014 – 2016 đạt được những chỉ số nào?
Trong giai đoạn 2014 – 2016, toàn xã có 1.075 lượt hộ đăng ký tham gia phong trào (năm 2014: 388 hộ; năm 2015: 347 hộ; năm 2016: 340 hộ). Qua bình xét thực tế đã có 720 lượt hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp (năm 2014: 190 hộ; năm 2015: 270 hộ; năm 2016: 260 hộ).

4. Những mô hình trình diễn khoa học kỹ thuật nào đã được triển khai tại xã Linh Sơn trong giai đoạn 2014 – 2016?
Có 4 mô hình trình diễn được thực hiện:

  • Năm 2014: Mô hình hướng dẫn KHKT trồng ổi tại xóm Núi Hột (2 hộ, quy mô 2 ha, năng suất 8 tạ/ha) và mô hình sản xuất lúa lai Nhị ưu 838 và Sán ưu 63 tại xóm Nam Sơn (2 hộ, quy mô 6 ha, năng suất 70 tạ/ha).
  • Năm 2015: Mô hình thâm canh lúa lai vụ mùa sớm LS1 tại xóm Ao Lang (1 hộ, quy mô 7 ha, năng suất 68 tạ/ha).
  • Năm 2016: Mô hình nuôi gà thả vườn tại xóm Thông Nhãn (3 hộ, quy mô 6 ha, năng suất 3 tạ/ha).

5. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Linh Sơn được ghi nhận như thế nào?
Xã Linh Sơn đã hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới vào tháng 10 năm 2016. Kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định tỉnh Thái Nguyên chấm điểm đạt 97,06/100 điểm, vượt 2,06 điểm so với điểm chuẩn công nhận xã nông thôn mới (95 điểm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Tà Khé đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết về thực trạng tổ chức bộ máy, công tác tuyên truyền và các hoạt động kinh tế – xã hội của Hội Nông dân xã Linh Sơn giai đoạn 2014 – 2016. Mặc dù còn gặp khó khăn về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở và quy mô nguồn vốn hỗ trợ, Hội Nông dân xã đã phát huy tốt vai trò nòng cốt trong phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi và chung sức hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới năm 2016. Các phân tích thực chứng và giải pháp đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn rõ rệt, đóng góp nguồn tư liệu hữu ích cho công tác quản trị đoàn thể nông thôn tại địa phương.