Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Quá trình luân chuyển vốn gắn liền chặt chẽ với quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Các mối quan hệ này làm phát sinh các khoản nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp. Nếu công tác quản lý thanh toán không được thực hiện chặt chẽ, doanh nghiệp dễ đối mặt với nguy cơ bị chiếm dụng vốn, phát sinh nợ khó đòi, mất cân đối dòng tiền và giảm sút hiệu quả hoạt động tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Trần Thị Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng”.
Theo đề cương và nhiệm vụ được giao, khóa luận tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách thực tế năm 2021.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (kế toán các khoản phải thu khách hàng) và kế toán thanh toán với người bán (kế toán các khoản phải trả người bán).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng (địa chỉ tại Khu 4, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích số liệu tài chính, sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2021. Thời gian thực hiện khóa luận diễn ra từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Văn bản nền tảng được áp dụng là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khái niệm và hình thức thanh toán: Khóa luận làm rõ khái niệm thanh toán là sự chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch có ràng buộc pháp lý. Tác giả phân loại hai hình thức thanh toán chính:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Sử dụng tiền Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, giấy tờ có giá trị như tiền.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Thực hiện qua trung gian ngân hàng với các phương thức như Séc (Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc tiền mặt, Séc định mức), Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thanh toán bù trừ, Thư tín dụng (L/C) và Thẻ tín dụng.
- Nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản:
- Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng lần thanh toán, phân loại nợ theo kỳ hạn (trên 12 tháng hoặc dưới 12 tháng), phân loại nợ khó đòi để xử lý hoặc trích lập dự phòng.
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Hạch toán chi tiết theo từng chủ nợ, ghi nhận các khoản ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và điều chỉnh giá tạm tính khi hàng về trước hóa đơn về sau.
- Quy định kế toán ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại), tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền liên hoàn khi thu hồi nợ/thanh toán nợ, và việc đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối niên độ ghi nhận vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán thực tế.
- Phương pháp tài khoản và ghi chép ban đầu, ghi sổ kép.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp, Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh.
- Phương pháp tổng hợp và so sánh lý luận với thực tiễn.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Hành chính Kế toán của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, bao gồm các hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, ủy nhiệm chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp công nợ phát sinh trong tháng 12/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, phải trả theo đối tượng, thời hạn; đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn; định kỳ thực hiện kiểm tra, đối chiếu và lập biên bản xác nhận công nợ; giám sát kỷ luật thanh toán và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị doanh nghiệp.
- Quy trình hạch toán tài khoản 131 và 331: Làm rõ kết cấu mang tính chất lưỡng tính của TK 131 và TK 331. Cả hai tài khoản đều có thể có số dư bên Nợ (phản ánh tài sản) hoặc số dư bên Có (phản ánh nguồn vốn). Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc khi lập Bảng cân đối kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi nhận riêng biệt vào hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và "Nguồn vốn", tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
- Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phân tích cách hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính.
- Tổ chức vận dụng các hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích cấu trúc, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của 4 hình thức kế toán được áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
| Hình thức kế toán |
Các loại sổ chủ yếu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái, Sổ/thẻ chi tiết |
Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phân công lao động, dễ ứng dụng tin học, kiểm tra đối chiếu liên tục |
Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp thao tác nếu làm thủ công |
| Nhật ký - Sổ cái |
Sổ Nhật ký - Sổ cái, Các sổ/thẻ chi tiết |
Số lượng sổ ít, ghi kết hợp theo thời gian và nội dung trên cùng một quyển, kiểm tra đối chiếu thường xuyên |
Khó phân công lao động kế toán, chỉ phù hợp đơn vị quy mô nhỏ ít nghiệp vụ |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ/thẻ chi tiết |
Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán |
Khối lượng ghi chép nhiều, dễ trùng lặp, việc đối chiếu thường dồn vào cuối tháng nên cung cấp thông tin chậm |
| Kế toán máy |
Phần mềm kế toán, Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết in từ máy |
Tự động hóa xử lý và tổng hợp dữ liệu, đối chiếu số liệu chính xác, in báo cáo nhanh chóng |
Đòi hỏi trang bị phần cứng, phần mềm và kỹ năng sử dụng máy tính của kế toán viên |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
1. Khái quát về đơn vị
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng.
- Mã số thuế: 0201726391 (Người đại diện theo pháp luật: Bùi Văn Hải).
- Trụ sở: Khu 4 (tại nhà ông Bùi Văn Hùng), thôn Mỹ Lộc, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng.
- Quá trình phát triển: Công ty hoạt động chính thức từ ngày 20/05/2016 với số lượng ban đầu là 10.597 khách hàng truyền hình cáp. Tháng 06/2017, công ty triển khai thêm dịch vụ internet và điều chỉnh tăng 20% giá cước truyền hình cáp. Đến ngày 31/12/2020, tổng số khách hàng do công ty quản lý trên địa bàn Hải Phòng đạt 37.975 khách hàng.
- Ngành nghề kinh doanh: Thi công xây dựng, lắp đặt hệ thống truyền hình cáp; cung cấp dịch vụ viễn thông có dây (internet); mua bán kinh doanh thiết bị mạng.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật), các phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính Kế toán) và 4 Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Hải An, PGD Dương Kinh, PGD An Dương, PGD Sở Dầu).
2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng
- Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, điều hành công tác kế toán, tham mưu tài chính.
- Thủ quỹ kiêm thủ kho: Quản lý tiền mặt, vật tư, thực hiện thu chi và nhập xuất kho.
- Kế toán tiền mặt và tiền lương: Lập chứng từ thu chi, hạch toán lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN).
- Kế toán hàng tồn kho, TSCĐ: Theo dõi nhập xuất vật tư, công cụ dụng cụ, kiểm tra định mức tiêu hao, theo dõi tài sản cố định.
- Kế toán ngân hàng, thuế: Theo dõi giao dịch ngân hàng, lập tờ khai và báo cáo thuế định kỳ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung; Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng).
3. Thực tế hạch toán kế toán thanh toán với người mua (TK 131)
Khóa luận dẫn chứng cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2021:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 02/12/2021, bán 2 chiếc TV Samsung 29 inch cho Công ty Cổ phần Thương mại Hòa Dung theo Hóa đơn GTGT số 0000535, tổng giá thanh toán 11.000.000 đồng (chưa thanh toán). Kế toán định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331. Đến ngày 03/12/2021, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt 11.000.000 đồng theo Phiếu thu số PT015/12 (Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 131: 11.000.000 đồng).
- Nghiệp vụ 2: Ngày 14/12/2021, xuất bán 10 đầu KTS cho Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hưng Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000538, tiền hàng 42.000.000 đồng, thuế GTGT 4.000.000 đồng, tổng thanh toán 46.000.000 đồng (chưa thanh toán). Ngày 15/12/2021, khách hàng chuyển khoản thanh toán qua Ngân hàng Hàng Hải (MSB) theo Giấy báo có số GBC00102 / 00178 số tiền 46.000.000 đồng (Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 46.000.000 đồng).
- Trình tự ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ chi tiết TK 131 từng khách hàng (Mẫu S12-DNN), chuyển số liệu lên Sổ cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN) và tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng cuối năm 2021.
4. Thực tế hạch toán kế toán thanh toán với người bán (TK 331)
- Nghiệp vụ mua hàng: Ngày 05/12/2021, mua 20 chiếc đầu KTS của Công ty Cổ phần Truyền thông Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000823, giá chưa thuế 80.000.000 đồng, thuế GTGT 8.000.000 đồng, tổng tiền 88.000.000 đồng, chưa thanh toán (Định khoản: Nợ TK 156: 80.000.000 đồng, Nợ TK 1331: 8.000.000 đồng / Có TK 331: 88.000.000 đồng). Đến ngày 25/12/2021, công ty lập Ủy nhiệm chi chuyển khoản thanh toán 88.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ mua vật tư: Ngày 10/12/2021, mua 100 bộ chảo K+ của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Đăng Khoa theo Hóa đơn GTGT số 0000480, đơn giá 345.000 đồng/bộ, tổng tiền thanh toán gồm thuế GTGT 10% là 37.000.000 đồng (chưa thanh toán).
| Nghiệp vụ kế toán |
Ngày chứng từ |
Chứng từ sử dụng |
Đối tượng công nợ |
Định khoản kế toán |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
| Bán 02 TV Samsung |
02/12/2021 |
HĐ GTGT số 0000535 |
CTCP TM Hòa Dung |
Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331 |
11.000.000 |
| Thu tiền bán TV |
03/12/2021 |
Phiếu thu PT015/12 |
CTCP TM Hòa Dung |
Nợ TK 111 / Có TK 131 |
11.000.000 |
| Bán 10 đầu KTS |
14/12/2021 |
HĐ GTGT số 0000538 |
CTCP TM & DV Hưng Phát |
Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331 |
46.000.000 |
| Thu tiền qua ngân hàng |
15/12/2021 |
Giấy báo có GBC00102 |
CTCP TM & DV Hưng Phát |
Nợ TK 112 / Có TK 131 |
46.000.000 |
| Mua 20 đầu KTS |
05/12/2021 |
HĐ GTGT số 0000823 |
CTCP Truyền thông HP |
Nợ TK 156, 1331 / Có TK 331 |
88.000.000 |
| Mua 100 bộ chảo K+ |
10/12/2021 |
HĐ GTGT số 0000480 |
Cty Đăng Khoa |
Nợ TK 156, 1331 / Có TK 331 |
37.000.000 |
| Trả tiền mua đầu KTS |
25/12/2021 |
Ủy nhiệm chi ngân hàng |
CTCP Truyền thông HP |
Nợ TK 331 / Có TK 112 |
88.000.000 |
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm (bộ máy tinh gọn, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, sổ sách rõ ràng) và những điểm còn tồn tại (theo dõi nợ chưa tối ưu, thiếu chính sách thúc đẩy thu hồi nợ, ghi chép thủ công tốn thời gian). Từ đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp 1 - Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng và áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý (hạch toán vào TK 635 - Chi phí tài chính) đối với các khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn hợp đồng, nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt, giảm thiểu nguy cơ ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả vòng quay vốn lưu động.
- Giải pháp 2 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát, phân loại tuổi nợ vào thời điểm cuối niên độ kế toán để tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính và chủ động nguồn tài chính xử lý khi phát sinh rủi ro mất nợ.
- Giải pháp 3 - Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ phương thức ghi chép thủ công/bán tự động sang sử dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng (như phần mềm kế toán MISA hoặc các phần mềm tương đương). Phần mềm giúp tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331, nâng cao năng suất của 5 nhân viên kế toán và giảm thiểu sai sót đối chiếu số liệu.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết dòng chảy chứng từ kế toán thực tế của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng trong năm 2021. Nghiên cứu đã minh họa đầy đủ các bước hạch toán công nợ từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có, ủy nhiệm chi) đến việc ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái (Mẫu S03b-DNN) và các Sổ chi tiết công nợ (Mẫu S12-DNN).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: 3 nhóm giải pháp của khóa luận (áp dụng chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng nợ khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán) bám sát các hạn chế cụ thể trong mô hình kế toán của doanh nghiệp, có tính ứng dụng cao cho ban giám đốc và phòng kế toán công ty.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận kết hợp thành công giữa lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế hoạt động của một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật và viễn thông tại Hải Phòng, đóng góp tư liệu thực tế có giá trị về việc tổ chức hạch toán công nợ lưỡng tính trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng), với dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng 12/2021. Khóa luận chỉ tập trung vào 2 tài khoản kế toán thanh toán cơ bản là TK 131 và TK 331 mà chưa đi sâu vào toàn bộ chu trình thanh toán nội bộ hay thanh toán với ngân sách Nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá toàn diện chu trình mua hàng - thanh toán và bán hàng - thu tiền trong mối liên hệ với quản trị rủi ro tín dụng thương mại.
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ và phân tích khả năng thanh toán chi tiết cho nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
- Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện và triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông, truyền hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành, phương pháp phân tích số liệu thực tế và kỹ thuật lập bảng biểu, trích sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết tài khoản 131, 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và việc xây dựng các chính sách quản lý công nợ (chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng).
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ lý thuyết (Chương 1) và các bảng biểu trích lục chứng từ - sổ cái thực tế tại doanh nghiệp (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, với niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: (1) Kế toán trưởng, (2) Thủ kho kiêm thủ quỹ, (3) Kế toán tiền mặt và tiền lương, (4) Kế toán hàng tồn kho - TSCĐ, và (5) Kế toán ngân hàng - thuế.
3. Khách hàng Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hưng Phát đã thanh toán tiền mua 10 đầu KTS (Hóa đơn 0000538) bằng hình thức nào?
Công ty Hưng Phát đã thanh toán toàn bộ số tiền 46.000.000 đồng (gồm 42.000.000 đồng tiền hàng và 4.000.000 đồng thuế GTGT) bằng hình thức chuyển khoản qua Ngân hàng Hàng Hải (MSB) theo Giấy báo có số GBC00102 / 00178 ngày 15/12/2021.
4. Trong tháng 12/2021, công ty đã nhập mua những lô hàng lớn nào từ nhà cung cấp và giá trị bao nhiêu?
Công ty đã mua 20 chiếc đầu KTS từ Công ty Cổ phần Truyền thông Hải Phòng (Hóa đơn 0000823 ngày 05/12/2021) với tổng thanh toán 88.000.000 đồng và mua 100 bộ chảo K+ từ Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Đăng Khoa (Hóa đơn 0000480 ngày 10/12/2021) với tổng thanh toán 37.000.000 đồng.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể tại Chương 3 gồm: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh thu hồi nợ, (2) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định, và (3) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để nâng cao hiệu quả xử lý dữ liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Lan đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống hóa lý luận và phân tích các bộ chứng từ, sổ sách phát sinh trong năm 2021, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế trong quy trình kế toán công nợ tại đơn vị. Các biện pháp hoàn thiện được đề xuất như áp dụng chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng nợ khó đòi và sử dụng phần mềm kế toán mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị dòng vốn và hoàn thiện bộ máy tài chính kế toán.