BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOÁ HỌC (DẠIHỌC SSP TP. HO CHÍ MINH ~e==GÑ (2.2 #2<~=« PHAN THỊ TUYẾT NGA DANH GIA KHA NANG SU DUNG SAN PHAM KHOA LUAN TOT NGHIEP Chuyên ngành: Hoá Vô Cơ Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Trúc Linh TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP. HÒ CHÍ MINH Thang 5 - 2019 („VDAIHỌC SP TP.
HỒ CHÍ MINH ~~--G#JLÌ#2~««« PHAN THỊ TUYẾT NGA DIEU CHE PHAN DAM, LAN VISINH VA ĐÁNH GIA KHẢ NANG SU DUNG SAN PHAM KHOA LUAN TOT NGHIEP Chuyên ngành: Hoá Vô cơ Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Trúc Linh TRƯỜNG ĐH SƯ PHAM TP. HO CHÍ MINH Tháng 5 - 2019 LỜI CÁM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện khoá luận, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thay cô cùng bạn bè. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Trúc Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu, tạo điêu kiện dé tôi hoàn thành khoá luận.
Tôi cũng xin cảm ơn quý thay cô trong Khoa Hoá trường Đại hoc Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng day và trao cho tôi những kiến thức quý báu, tạo nên tang đề tôi thực hiện khoá luận. Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ từ gia đình và bạn bè, họ đã tiếp thêm động lực dé tôi nỗ lực phan đấu và hoàn thành khoá luận. DANH MỤC SƠ ĐỎ, HÌNH ANH Sơ đồ 1.1: Quy trình sử dụng VSV phân giải lân.1: Quy trình tông hợp phân nitrate Vi sinh.2: Quy trình tông hợp phân nitrate, phosphate vị sinh .1: Hàm lượng nitrate trong dịch ủ của hỗn hợp ruột cá va bã đậu nành theo (HỘI|ETfTLcisitiaiiisiiizii5115515011055501630155136555881885508538368156813681885888388565358738838885888598838555983858681882 21 Hình 3.2: Hàm lượng nitrate trong dich ủ của hỗn hợp ruột vịt và bã đậu nành theo HHỜI EÏlficiccooisiiositigiiniti13111311381516188315613363551551883888318835233553555335381558359833828558333955386888358685885 22 Hình 3.3: Hàm lượng nitrate bién thiên trong quá trình khảo sát hap phụ bằng chất độn bentonite và zeolite 4A theo thời 814n. ngHH rệt 26 Hình 3.4: Hàm lượng phosphate biến thiên trong quá trình khảo sát hấp phụ bang chat độn bentonite và zeolite 4A theo thời gian.
- ngư 27 DANH MỤC BẢNG Bang 1.1: Khả năng phân giải hợp chat phosphorus khó tan của VSV.2: Kha năng hòa tan lần của VSỀV.1: Quá trình tạo phân dạng viên chứa mudi nitrate với chất độn zeolite 4A .2: Quá trình tao phân dạng viên chứa muối nitrate với chất độn bentonite .3: Quá trình tạo phân dang viên chứa mudi phosphate với chất độn zeolite 4A Bảng 3.3: Hàm lượng nitrate và phosphate trong dịch ủ ruột cá và bã đậu nành trộn miiôi|NãH/EO\ THÔ sss ssoscssasazsasssnsaoasesassessssnuvusssssansossssansoasssanvesaaissssostasatroaisescnseviees 24 Bang 3.4: Hàm lượng nitrate và phosphate trong dịch ủ ruột vit và bã đậu nành trộn muối NaH¿PO¿.5: Hàm lượng nitrate biến thiên trong quá trình khảo sát hấp phụ bằng chất AGnizeolite 4A theo thời g1an ¡.::‹::::::::::cc:icci0200020121211641123136531136122135635163356368255363355338865 25 Bảng 3.6: Hàm lượng nitrate biến thiên trong quá trình khảo sát hấp phụ bằng chất Gini bentonitsitheo HO SAAN osc cssscisicsasesisccssssasscasscasiaassndssnasscsasecansensnasusvansicssiscaceassensaas 25 Bảng 3.7: Ham lượng phosphate biến thiên trong quá trình khảo sát hap phụ bang chat độn Zeolite 4A thco thời gian. HH HT Hàn 26 Bảng 3.8: Hàm lượng phosphate tbiến thiên trong quá trình khảo sát hap phụ bằng chất độn bentonite theo thời gian. 20 St tình v2002102210221121101111111 1112 xe, 27 Bảng 3.9: Hàm lượng nitrate giải hap của phân dạng viên với chất độn bentonite.10: Ham lượng nitrate giải hap của phân dạng viên với chất độn zeolite 4A 1 HH.11: Hàm lượng nitrate giải hap của phân dạng viên với chat độn zeolite 4A đã Bang 3.13: Hàm lượng phosphate giải hap của phân dạng viên với chất độn zeolite 4A bân ĐẤT anuasnnenusboitiinttt010010161100101301831013010038108185831381818015813185881503801384318319808169161313816188186E 33 Bang 3.14: Hàm lượng phosphate giải hap của phân dạng viên với chất độn zeolite 4A ÑGT|HOẤktgggipintiigiit3401550153101ã11420133i615616ã41132853351881845975813583808ã138835328288551ã358ã18888353138388ã51551832 34 Bảng 3.15: Kết quả giải hap nitrate NOš theo thời gian.222222-225zzS2zzccccez 35 Bảng 3.16: Kết quả giải hấp phosphate POẬ” theo thời gian. 1H MỤC LỤC DANH MỤC SƠ BO), HÌNH ÃNH.
ii MỤC LUC. tớ nh 008080600800988090808089080808600000080900080890900880000 iv MỜ ĐẦU SGccccceentinieiioiEIEEEE010011110000011310000111135001150180001351801001G11011001110118011106100113E 1 CHƯƠNGI: ‘TONG QUẦN cecceeeeececeeoiiieecieceeeeiotooeocittioiteioeccotooooooitooooooigoaosoec 3 INNuriooàẽaađađađdđadđadđẢđẢđẢdđđaiŸỶẢỔẢ.cccccccccsseesssessseesssesssscsnneneneeenevee St0E42088108531053315503839084982393553435253185S0ƒ 5 AI PATA TT TT 1 10 1101000/1010/17/70000/000740/1170770717070100//077111777 7177010111077 01/071 17T 6 TG ge) ee "ốc 6 ÍL2;2 TT ÁG:0UTE;.VÌÌEO:iiziii4icii200141004110414341214015521164116355521866118346833538338549836138318340:54ãã0:a61 6 J:3/FTidnillndiisifhi,.::::s sen si21112222002202230102023222212012212230253088513523038525225g 7 WSa ENaC eee es cxsccczcsssczzezeseccscoeacsseccnecaseseccossenssevsasesesssanesazessszsecaossaveatvoseeseses 7 bu ga ,—ễ®”'”®”'-. 9 CHƯƠNGHĨ: THỰC NGHIỆN| ssccssossssssssssssssssssssscssssssescvesssessvssssessosesscssosessessssescessss 13 II.1 Nguyên liệu, đụng cụ và thiết bị.„ 13 TDD NGO yen HIỆU!:sssziissnaiiiiiiiioiiiiiiiitiiiiiitiii1114111411143418514855144153313565158133878585 13 BOD Dyan Ce ine esas sisescesscrncarseaccsscsserrsermnarnernsamastssannsansenearsamensanness 13 11.2 Quá trình xử lí dịch ủ hỗn hợp ruột vit, ruột ca va bã đậu nành.3 Quá trình xử lí dich ủ có bô sung mudi phosphate vô cơ.4 Quy trình thực nghiệm với các chat độn zeolite 4A va bentonite.1 Khảo sát khả năng hap phy của chat độn trong sản xuất phân dang vién.1 Hap phụ nitrate.2 Khảo sát khả nang giải hap của chất độn trong sản xuất phân dang vién.15 REAPTG ahaha On AN asec Ýớ ớ 15 II.2 Giải hap phosphate -.5 Phương pháp phân tích chi số NO và PO3TM wo.1 Do hàm lượng nitrafC. 5< S1 HH0 HH tiệt 19 11.2 Do hàm lượng phosphate.- HH HH nu tờ 19 CHƯƠNG III: KET QUÁ VA BIEN LUẬN.1 Khao sát biến thiên hàm lượng nitrate trong các địch ủ theo thời gian.
21 BUT: 1 Hỗn hợp ruột cá và b5 đâu ñành.2 Hỗn hợp ruột vịt và bã đậu nành.2 Khao sát biến thiên hàm lượng nitrate trong các địch ù (có bố sung muối phosphate Võ'VỚ)I0ieö (HÔI GIÁTcoccosiioooioiiioiiiooiioatoniiootiieitii20104401261136816111618185 24 III.3 Khao sát khả năng sử dụng các chất độn bentonite và zeolite 4A trong sản xuất PMA GANS VIỆT H:::i2i:2i:2020it4201014101101201011111131411462100411633594483481545382313633532059613831534386453842 25 III.1 Khảo sát khả năng hap phụ nitrate và phosphate trên các chất d6n .1 Hap phụ nitrate.2 Hap phụ phosphate.2 Khao sát khả năng giải hap nitrate và phosphate của phân dạng viên .1 Giải hap PLAS: sis csssccissciisssssstiscisinssseiassoiseeiseataecsseanis ši95ã13853695/6951786138695693 28 TEE 3252)Gita Hap Pio spe T0 1" ớ ớớ na ae sa 31 CHƯƠNG IV: KET LUẬN VA KIEN NGHỊ,.----sss5ccsssccsssecsse 36 CHƯƠNG V: TÀI LIEU THAM KHẢO. oooccoooooeeonooenooooeoonnnoee 37 MỞ ĐÀU Nông nghiệp là một trong những tiềm lực phát triển kinh tế của Việt Nam. Nước ta vốn xuất thân từ nền nông nghiệp trồng trọt lúa nước trai đài từ Bắc đến Nam nên không thẻ bỏ qua hai mũi nhọn chính là đồng bang sông Hong va đồng bằng sông Cửu Long. Nhờ có diện tích dat đai lớn, khí hậu nhiệt đới thuận lợi, nguồn nước déi dào từ ao, hồ.
mà nước ta phát triển đa dang các loại cây trong, từ cây lương thực thực phẩm như lúa, ngô, bắp, sắn. đến cây ăn quá như thanh long, xoải, cam, táo và các loại cây chè, cà phê. Trong đó có nhiều mặt hàng được xuất khâu đến các nước khác trên thé giới. Dé dem lại hiệu quả kinh tế cao từ sản xuất nông nghiệp, yêu tô phân bón nham tang nang suat cây trông là điệu không thê thiêu.
Hiện nay hiệu qua sử dụng phân bón ở Việt Nam và các nước khác trên thế giới không cao do bị mat mát bởi nhiều nguyên nhân như sự bay hoi, quá trình rửa trôi, xói mòn. Muôn khai thác hiệu quả tiềm năng dinh dưỡng của đất trồng trong nông nghiệp nhằm hạn chế dan việc bón bổ sung những loại phân hoá học hay các loại khoáng vô cơ khác, hạn chế tối đa những anh hưởng không tốt đến biến đổi khí hậu mà đo chính quá trình sản xuất nông nghiệp gây ra, các nhà khoa học trong lĩnh vực trồng trọt đã nghiên cứu và cho ra đời công nghệ vi sinh và công nghệ enzyme đề phát huy vai trò của các vi sinh vật (VSV) nhằm chuyển hoá các hợp chất khó tan, khó tiêu thành những chất dinh dưỡng mà hệ rễ của cây trồng dễ hap thu hơn [5, 14]. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam năm 1996 (TCVN 6169-1996) định nghĩa: “Phan bón vi sinh vật (gọi tắt là phân vi sinh) là sản phâm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sông, đã được tuyên chọn có mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành. Thông qua các hoạt động của chúng sau quá trình bón vào đất tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng sử dụng được (N, P,K.) hay các hoạt chat sinh học, góp phan nang cao nang suất và (hoặc) chat lượng nông sản.
Phân vi sinh bảo đảm không gây ảnh hưởng xau đến người, động thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản”. Đối với nước nông nghiệp như Việt Nam việc sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt cần thiết, Vấn dé đặt ra là tạo được loại phân bón vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng trong một thời gian dai, chéng bị rửa trôi, vừa thân 1 thiện với môi trường, giá thành thấp va dé vận hành. Liên hệ đến một van dé khác ở Việt Nam, các chất thải hữu cơ ít được tận dụng như: bã đậu, vỏ các loại hạt, nội tạng động vật, đỏ ăn thừa,. Thông thường chúng sẽ bị vứt đi và được thu lại để phân huỷ thông qua hệ thong máy móc.
Điều này cần tiêu tốn một khoảng chi phí lớn nhằm đầu tư và vận hành các thiết bị xử lí rác thải. Hơn nữa, tại các vùng nông thôn ý thức người dan còn chưa được cao. việc xả thăng chat thải xuống ao hồ hay chôn lắp dưới đất, nếu không xử lí kịp thời sẽ gây ra các van dé ô nhiễm môi trường. ảnh hưởng hệ sinh thái.
Nhiều nghiên cứu trong va ngoài nước cho thấy rằng việc tận dụng các nguồn phế phẩm trong sản xuất và sinh hoạt hằng ngày nhằm tạo ra nguồn dam, lân cho phân bón đem đến những kết quả khả quan [2, 4, 9, 10]. Không chỉ giải quyết được vẫn đề môi trường mả còn có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế. Bên cạnh đó, một số nhà khoa học Nhật Bản, Australia, Thái Lan và Việt Nam đã nghiên cứu phối chế phân đạm với một số loại bột quặng tự nhiên như silicone, zeolite dé sản xuất phan đạm chậm tan. Các sản phẩm này dựa trên cơ chế liên kết hoá học mà nhờ đó làm giảm tốc độ tan của phân đạm, giảm sự mất đạm do trực di và do chuyên hoá dé thành NH: hoặc N2 bay hơi vào khí quyền.
Công nghệ này cũng góp phân tiết kiệm lượng đạm bón vào từ 20-30% [5, 13]. Dựa vào những quan sát trên, chúng tôi chọn ra hướng nghiên cứu trên đối tượng bã đậu nành, ruột cá, ruột vịt dé tong hợp phân vi sinh với tên đề tài “Điều chế phân đạm, lân vi sinh và đánh giá kha năng sử dụng sản phẩm” nhằm giải quyết được 2 van đề: tận dụng nguồn chat thải hữu cơ, bảo vệ môi trường và tạo ra sản phâm phân bón phục vụ ngành nông nghiệp. CHUONG I: TONG QUAN 1.1 Thanh phan Phân đạm là tên gọi chung dé chi các loại phân bón có chứa nguyên tổ nitrogen.