CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Acid usnic và nguồn gốc từ thiên nhiên Acid usnic là một chất dẫn xuất dibenzofuran tự nhiên có công thức phân tử €C¡sH,⁄¿Ó;, lần đầu tiên được cô lập bởi nhà khoa học người Đức W. Knop năm 1844 và được Curd, Robertson tông hợp lần đầu tiên giữa năm 1933-1937, có trong một số loài địa y thuộc chỉ Usnea, Cladonia, Hypotrachyna, Lecanora, Ramalina, Evernia, Parmelia và Alectoria [15]. Ö điều kiện bình thường, acid usnic là chất rắn, màu vàng và có vị cay, nóng chảy ở 204 °C, tan ít trong nước và một số dung môi hữu cơ (<0.88 ø/100 mL ethyl acetate,.
16 fe Gh Axus (+> Acid usnic (-)- Acid usnic Hình 1. Ngoài ra, hợp chất này cũng thể hiện hoạt tinh kháng virus và giảm đau hạ sốt,. Đặc biệt các thir nghiệm in vitro cho thấy acid usnic có kha năng gây độc mạnh mẽ ức chế sự phát triển của nhiều dòng tế bào ung thư ở người (Muller 2001, Podterob 2008, Boustie 2011) [2, 8, 12]. Những hoạt tính sinh học của acid usnic và các dẫn xuất của nó từ các nghiên cứu trên thế giới Năm 1997, Nouri Neamati và các cộng sự đã tiền hành thử nghiệm khả năng kháng virus HIV trên một số dẫn xuất của acid usnic, kết quả cho thay khả nang ức chế trung bình đối với virus này.
Đồng thời chúng cũng thẻ hiện khả năng ngăn chặn sự di căn của tế bảo ung thư phôi [9]. Năm 2008, Marc-Antoine Bazin và cộng sự đã tông hợp được các dẫn xuất imine của acid usnic với polyamine, thử nghiệm cho thay chúng có khả năng gây độc mạnh, gây ức chế sự phát triển của nhiều dòng tế bào ung thư [1] (Bảng 1. Các dẫn xuất polyamine của (+)-acid usnic có hoạt tính diệt khuân cao hơn (-)-acid usnic [1]. Hoạt tính gây độc đối với các dòng tế bào L1210 (tế bào gây bệnh bạch cầu ở chuột) của dẫn xuất 6-acetyl-2-{ 1-[3-(4-aminobutylamino)propylamino]-cthylidenc }-7,9- dihydroxy-8,9b-dimethyldibenzofuran-1,3(2H.9bH)-dione (hợp chất A2, Sơ đồ 1) có hoạt tính cao hơn với acid usnic (IC;; 3.
Hợp chất được tông hợp bằng phản ứng giữa (+)-acid usnic và 1,8-diaminooctane (ICsq 3. Các dẫn xuất muối amoni bậc 4 của acid usnic cũng có các hoạt tính sinh học có lợi [1]. Ai, An OH o AI-A4 Me. |_ Me COMe F @ Cl AS-AT HO | o OH Ai Ai + COMe — A8, A9 (+)-Acid usnic Al Re -(CH,),NH,, 2HCI: Hiệu suất: 25 % A2 R= -(CH,),NH-(CH,),-NH,, 3HCI; Hiệu suất: 12 % A3 R= -(CH,),.NH,, 4HC]; Hiệu suất: 55 % A4 R= -(CH,),NH,, 2HCI; Hiệu suat: 36 % AS R= -(CH,),OH; Hiệu suất: 73 % A6 R= -(CH,),CH,: Hiệu suất: 69 % A7 R=C,H,-CH(CH,)-CH-COOH; Hiệu suất: 85 % A8 R=C,H.-CH,-CH-COOC,H,; Hiệu suất: 74 % A9 R =(CH,),CH-CH,.: Hiệu suất: 75 % So đồ 1.
Phản ứng điêu chế dan xuất của acid usnic với một số amine.4 N khí HCI, AcOEt; (Ai) Et,N, 1 đương lượng. Độc tính tế bào của acid usnic và các dẫn xuất AI-A9 trên một số dong tế bào ung thi! ICso` (uM) Hợp chất L1210 CHO nu. 3LL DUI4S MCFT K-562 0251 () UA 17.6 Put » 100 »LO0 » 100 nd nd nd nd nd Spd » LOD » LOO » 100 nd nd nd nd nd S 54.5% » LOO » 100 nd nd nd nd nd Spm 92 DAO »I00 »100 nd nd nd nd nd nd (+) VA + 100 20.5 + nd nd nd nd nd nd nd uM Put 3.24 nd nd nd nd nd nd nd uM Spd 4.2 + nd nd nd nd nd nd nd Spm 6.0% nd nd nd nd nd nd nd Spm 74 (+) UA + 100 14.7 + nd nd nd nd nd nd nd uM DAO 5.04 107+ 12+ nd nd nd nd nd 2.0 A2 84+ 293+ 280+ nd nd 99+ nd 12.54 nd nd nd nd nd nd 1.0 A6 >500 nd nd nd nd nd nd nd A7 54.6 + nd nd nd nd >100 56.4+ nd nd nd nd >100 >100 >100 1.93 nd nd nd nd >100 60.1 *Bệnh ung thư bạch huyệt Murine L1210 (ATCC CCL 219), 3LL, ung the phê quan ( CRL- 1642), K-562, bệnh bach cầu mãn tính ở người (ATCC CCL 243), ung thie biểu mô tuyến tién liệt của con người di căn DUIAS (ATCC HTB 81), ung thư biểu mô tuyển vú của người mẹ MCF? (ATCC HTB 22), U251, w xơ tt den U251 (RCBU461) “Cac tế bào được nuôi cay 48 giờ hoặc 72 giờ với các nông độ khác nhau của các hợp chất được liệt kê. Tat cả các kết quả là của ít nhất ba lần thí nghiệm độc lập + SD.
nd: not determined - không xác định “UA, usnic acid; Put, Putrescine; Spd, spermidine; Spm, spermine; DAO, diaminooctane Bảng 1. Cam ứng apoptosis của (+)-acid usnic và dan xuất A4 với tế bào LI210 Apoptotic cell* (%) Caspase-3 activity Hợp chất Nong độ (uM) = 24h 48h 48 h Mẫkôp,O 7 10203) 18+0§ | 10+01 (+)-Acid usnic 17 30+9 3343 3.5 a a, “Sau khi rita, các tê bào đã bị nhuộm mau với Hoechst 33342. Tý lệ phan trăm các tê bào có nhân tế bào phân mảnh được xác định đưới kính hiển vì huỳnh quang * Dit liệu đại diện từ ba thí nghiệm độc lập + SD Đến năm 2012, Dmitriy N. Sokolov và cộng sự đã nghiên cứu tng hợp và thử nghiệm hoạt tính kháng virus cúm HINI.
Kết quả thu được 26 dẫn xuất (Sơ đồ 2). trong đó 13 hợp chất (-)-L1, (+)-L3. (+)- và (-)-UH, (+)- và (-)-L12, và (+)-L13 thé hiện hoạt tính mạnh. Mặt khác có thẻ thay rang cau hình tuyệt đối của acid usnic và các dẫn xuất có anh hưởng đến hoạt tính sinh học, cụ thé hoạt tính của các dẫn xuat từ (-)-acid usnic mạnh hơn các dẫn xuất của (+)-acid usnic [14].
(L4 R= CH:CE;CE:H (+)-LSa R= CH;CF;NEI (*9)-L6 R= CH,COOH (+}+L7 R= CH,CH,COOH M (#144 - (*)-L7 _ OLE Re pF Li (*>-L9 R'= p-Cl (HLA N2 (40-10 R= p-Br RAINH, (*-LN R'~m-F 78 R'em-Br ou Oo CH, H;C Mel (Ll {+}-L13 ga. Phan ứng điệu chế dan xuất của acid usnic với mGt SỐ amine Bang 1. Hoạt tính của các dan xuất đối với virus cúm A(HINI )pdm09" ——————>— Hop chat CTDso (uM) ED«o (tM) SI (+)-L1 305.0 “Các giá trị eta ECsy và CTDsq la giá trị trung bình của ba thi nghiệm khác nhau Năm 2014, Ann A. Shtro và cộng sự đã tiến hành tong hợp các dẫn xuất di vòng của acid usnic có hoạt tính kháng virus cúm A (HINI) [13].
Kết quả thu được 9 dẫn xuất có khung sườn carbon mới (2. Bên cạnh đó còn cho thấy hoạt tính sinh học được tăng cường khi thay đôi một số đặc điểm cấu trúc ở nhánh, đặc biệt với tác chất là chalcone. Cụ thé các dẫn xuất enamine, pyrazole và chalcone là các hoạt chất tiêm năng ức chế sự phát trién của virus (Sơ đồ 3-5). (+) -K1 (+)-K10 R=H (+)-K12 R=CF; (#)-K14 - (+)-K23 (+)-K14 R,=R;-R;=R„=H (+)-K15 R,=R,=R,=H, R,=Cl (+)-K16 R,=R;=R„=H, R;=OMe (+)-K17 Rị=R¿=H, R;=R;=OMe (+)-K18 Ry=R,=H, R,=R,=OMe (+)-K19 R,=R;=R;=OMe, R¿=H (+)-K20 R;=R¿=R,=OMe, R,=H (+)-K21 R;=R\=H, R,=Ry=OMe (+)-K23 R,=R;=R¿=H, R;=§Mel So dé 3.
Phản ứng điều chế một số dẫn xuất enamine, pyrazole va chalcone của acid usnic ( Ì). Ka: PhNHNH;, EtOH, đun hỏi lưu; Kb: NaBH,.THE, -20 °C; Ke: CHạN;, CHCh. MeOH/H,O, KOH, 70 °C: Ke: /-BuOH, VO(acac);, PhMe, rt: Kf: NH;NH;*H;O, AcOH, EtOH, dun hồi lưu. (9 KAT" = CR CICHE IQs (+) KA? Rye Roe 2-BIrPhCO ‘s ma So dé 4.
Phan ung diéu ché mot số dan xuất enamine, pyrazole và chalcone của acid usnic (2). Ka: trifluorochloroethylene, K,CO;, DMF, 40-45 °C; Kb: 2-bromobenzoylchloride, EtN, DMAP, Et,0, r.; Ke: ACOOH, CHCH, rt; Kd: PhNHNH;, EtOH, dun hỏi lưu, J s4 orm ti ` _ okt tts —: bật ‡ = at =e o%wee =% Jy 07 = = * rf («4 I9) 408 i-xzr wae ‘comin on o 0 OH ° on oo Kim ba sor `. SL ya | + LẠC, lÌ xa ~~ _~.~ ath Ke ~S _34 = | | ———> ee ot | 3l nở L Ø7 on a Í on OH wor id ont A £ — Gr NY ° (s41 ot eete g LG (iGám — ] lasses —€ ¡ 3 eensXS “TOME |9)37 Re -CH:CH;COOH OH € °° oH 9 0 oH ¢ 9 0 {#9038 Re -CH¡Ph #0" L “On T [ qd OH HỘ ® “0” on pS | Hey J moo ae | I [)-K34 Re — ie “Ry (+) 429 Re ae oe o g O K (PHO S fee. Phản ứng điều chế một số dẫn xuất enamine, pyrazole và chalcone của acid usnic (3) Ka: 2Br;, HBr, dioxane, rt; Kb: AcOK, acetone, dun hồi lưu; Ke: aldehyde, MeOH/H;O, 70 °C; Kd: Mel, K;CO;, DMF, r.t; Ke: Br¿, dioxane, r.t; Kf: thiol, NaOH, MeOH, r.t: Kg: 2Brm, HBr, dioxane, r.= (+)K7"® X= CH¿CH;CH;COOH (GABA) — Kakb ttn, (+K8f?° X= Cat ne NHX - m ñ G pe (L-Trp) (+) -K1 (+KQ Xe “XS (L-MeU Sơ đồ 6.
Phản ứng điều chế một số dẫn xuất của acid wsnic bằng phản ứng với amine béo. Ka: EtOH/HO, KOH (pH~9.5), dun hôi lưu; Kb: EtOH, Et;N, đun hỏi lưu. Hoat tính của các dan xuất acid usnic chống lại virut cúm A “California 7⁄09 (HIN1]pdùn09 CTD:¿ EDs» CTDso EDso Hợp chất uM) uM) SI Hop chat uM) uM SI & (+)-K1 424.0 — Năm 2015, Nguyễn Trung Giang và các cộng sự đã điều chế một số dan xuất của (+)-acid usnic với amine thơm trong điều kiện chiều xạ vi sóng [10] (Sơ đồ 7). NH¿ CpME (1m) $800°C,pH 5 + — R PMW(100W) HO 20 phút CHy NH OH NH; CS wo-<_\-nu, c_\-nu OCH, CF n eo Oa y y So đồ 7.
Phan ứng điều chế dan xuất của acid usnic bang phan ứng công với một số amine thơm Cùng năm đó, O. Luzina và các cộng sự cũng đã tông hợp được san phẩm tạo ra từ (+)-acid usnic và 1,8-diaminooctane, chúng có hoạt tính gây độc tế bào đối với đòng tế bảo LI210 [7] và một số các đẫn xuất khác có tác động kháng u, chồng lại các dòng tế bào bạch cầu ở người CEM -13 và MT -14 [7] (Sơ đồ 8). Hoạt tính gay độc của hợp chất El và E3-EII (C.Dẹạ uM) Hợp chất CEM- l3 U-937 MT-4 Hợpchất CEM-l3 U-937 MT-4 “(@E 260 19A 260 ŒœẼE7Ổ 1490 990 990 - (RE 232 3718 l4 CEO 1690 1654 - 917 7 (E3 145 O18 27 (ŒÉES 548 1370 959 ˆ (GE3 290 338 234 EST] 190 856 - (W4 206 679 192 (ŒẼE 721 67,1 688 - (E4 271 317 219 ED 721 721 THI - GES 690 1580 1228 (+-EI0 1470 523 163.3 Ve ®N-R OH O n x? a” == ° Ø ° E7- E11 E3: R= Mỹ, n~= 1; E4: R = EIL.E9: R = Et, R; = Me, Xe Ll E8:n = 1, E9: n = 2 E%:R ES: R = Et.n=2 CN EI0: R = © ,R;=Me, X=“l,n=2 EM: R= Me, Rị = Et, X= Benet Sơ dé 8. Tổng hop dan xuất mudi bậc bốn tit enamine và alkyl halogenua tương ứng Bảng 1.
Hoạt tính kháng Mycobacterium smegmatis me(2) và S. lividans APHVII+ của El và E7-EII - Vùng ức chế HN HẠ Mycobacterium smegmatis mm/SIC* me(2), mm/MIC” (-)-E7 7.