Chương 1: Tổng quan te Khóa Luận Tét Nghiệp SVTH: Nguyên Thị Lệ Quyên 1.1 Phan ứng Biginelli 1.1 Phản ứng đa thành phần Phan ứng đa thành phan (multi-component reaction, MCR) là một phản ứng hóa học có sự tham gia của ba hay nhiều thành phần phản ứng với nhau trong một quá trình đề tạo ra một sản phâm chứa đựng hau hết các nguyên tử của các nguyên liệu đầu vào.” Phản ứng đa thành phần có khả năng tạo thành các phân tử phức tạp với sự đơn giản và ngắn gọn nhất. Một lợi ích điên hình của phan ứng này là dé dàng thu được sản phẩm tỉnh khiết, vì hầu hết tác chất ban đầu đều được kết hợp tạo thành sản phẩm cuối 1.2 Phản ứng Biginelli Năm 1893, một phương pháp đơn giản và trực tiếp dé tông hợp 3,4- đihydropyrimidin-2(1H)-one (DHPM), được báo cáo bởi nhà hóa học người Ý Pietro Biginelli, gom một quá trình ngưng tụ vòng của một aldehyde, một /đ-ketoester và urea hay thiourea trên điều kiện xúc tác acid mạnh. Phản ứng Biginelli là phản ứng đa thành phần tạo ra 3,4-dihydropyrimidin-2(1H)-one từ ethyl acetoacetate, aldehyde thơm (như benzaldehyde), và urea (Hình 1) CHO O EtOOC o oO NH + JL 7 A Xúc tác | + HO H,N~ “NH, : Ay l Hình 1: Sơ đồ tông hợp DHPM.2 Cơ chế phan ứng Cơ chế phan ứng theo Sweet và Fissekis được dé ra năm 1973 qua ion carbenium trung gian (Hình 2). ° Khéa Luận Tốt Nghiệp SƯTH: Nguyễn Thi Lệ Quyền CHO EIOOC H* + ak —_* & o _—— 0.
Ph COVE: HN | “= N Me HO H H,N Hình 2: Sơ đồ cơ chế theo Sweet va Eissekis 1.2 Ứng dụng của một số dẫn xuất DHPM Vào năm 2009 hơn 33 triệu người nhiễm virus HIV, tác nhân gây hội chứng suy giảm miễn dich (AIDS). Hiện có 25 thuốc thuộc vé 6 lớp chất ức chế khác nhau cho điều trị lây nhiễm HIV. Sự ra đời của liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao (HAART) - một chế độ điều trị kết hợp 3-4 loại thuốc kháng virus tit các lớp chat ức chế khác nhau đã cải thiện được đáng kế chất lượng cuộc sống của người bị nhiễm bệnh bằng cách trì hoãn sự tiễn triển của bệnh và giảm sự ốm yếu do bệnh. Tuy nhiên, HAART có những nhược điểm nghiêm trọng do HIV-1 có khuynh hướng thay đôi nhanh chóng.
Điều trị HAART kéo đài dẫn đến sự xuất hiện của các chủng kháng thuốc của virus. Ngoài ra, các tác dụng phụ của liệu pháp phối hợp đã làm giới hạn tác dụng lâm sàn của nó. Vì vậy, tiếp tục phát triển thuốc chồng HIV mới với tính độc có thé chấp nhận được và có kha năng chống HIV đặc trưng là cần thiết.) Trong một cuộc chiến dịch có tính sàng lọc cao dé phát hiện thuốc kháng virus mới, người ta đã phát hiện ra một loạt các chất có khung của dihydropyrimidone có hoạt tính ức chế sự nhân lên của HIV. Các dẫn xuất của dihydropyrimidione đã được báo cáo dé trình bày các hoạt tính sinh học đa dạng của nó như chéng vi khuẩn, chong nam, chỗng ung thư và chất chồng oxi hóa" Khéa Luận Tốt Nghiệp SVTH: Nguyễn Thi Lệ Quyền —=———ăĂẼ5Ẽễ== Ngoài ra, DHPM và các dẫn xuất của nó đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người.
DHPM có cấu trúc là một loạt các hợp chất thiên nhiên (acid nucleic, vitamin Bì). tông hợp các loại thuốc hóa trị liệu (florouracil).” Một số dẫn xuất của pyrimidin có giá trị trong dược liệu như : s% Monastrol là một phát hiện mới nó có khả năng chống ung thư. OH Monastrol %% Thuốc hạ huyết ap! NO; 1.3 Một số phương pháp tổng hợp theo Biginelli đã được thực hiện. % Sir dụng xúc tác FeCl,6H;O để tổng hợp dihydropyrimidinones dưới điều kiện vi sóng.
Những lợi ích chính của việc thực hiện phản ứng dưới điều kiện ví sóng là cải thiện tốc độ phản ứng đáng kê và đem lại hiệu suất sản pham cao. Phan ứng Biginelli tiếp tục được nghiên cứu với sự ngưng tụ vòng của acyl, ethyl acetoacetate và urea hoặc thiourea dưới điều kiện chiếu xạ vi sóng, không dung môi (Hình 3). FeCl; 6H;O được sử dụng như một chất xúc tác đồng thể, không bay hơi, giá rẻ, mang tính kinh tế và có sẵn. Khóa Luận Tot Nghiệp SVTH: Nguyên Thị Lệ Quyên H OAc bi oi 6HạO xử Et N~ Ac «HN NH, H,C~ “N ih Hình 3: Sơ dé tổng hợp DHPM xúc tác FeCl;.6H;O Hỗn hợp gồm FeC1: 6H:O (1 mmol), acyl (1 mmol), ethyl acetoacetate (1 mmol) va urea (1,5 mmol) được trộn trong một ông nghiệm chiếu xạ vi sóng (Hình 3).
Hỗn hợp thu được được chiếu xạ vi sóng ở 180 W. Tông thời gian chiếu xạ vi sóng là 15 phút. Sau khi phan ứng xong, hỗn hợp được hòa tan trong ethanol va đô vào trong nước lạnh. Kết tủa được lọc ra, rửa sạch với nước, kết tỉnh từ ethanol 70% đề thu được dihydropyrimidinone tinh khiết.
Sử dụng điều kiện phan ứng tôi ưu nay và sau đó nghiên cứu phản ứng của các loại acyl khác nhau, cthyl acetoacetate và urea hoặc thiourea.!*! Bang 1: Kết quả tong hợp DHPM xúc tác FeCl;.6H2O Hiệu suât (%} §5 4-CIC,H, 92 dụng Fe(VO;): 9H;O hoặc clayfen làm xúc tác. Các ưu điểm của phương pháp này là tránh các dung môi hữu cơ, đem lại hiệu suất cao, hiệu qua năng lượng, biến đôi chất nền và sử dụng xúc tác rẻ tiền. Xúc tác clayfen có thê tái sử dụng hơn 3 lần.9HyO Hỗn hợp của acetophenone (1 mmol), aldehyde (1 mmol), urea (1,5 mmol), và Fc(NO;); 9H;O (hoặc clayfen) (0,1 mmol) được nghiền mịn đến kích thước thích hợp (Hình 4). Hỗn hợp trở thành một hỗn hợp nhão, nhớt trong quá trình phản ứng và cuối cùng rắn lại.
Hon hợp sản phẩm được rửa bằng dung dịch bão hòa lạnh NaHCO; (5 mil) và sau đó được lọc qua phéu đề thu được sản phẩm thô, tiếp tục tinh chế bằng cách kết tỉnh trong ethanol. Đối với chất xúc tác clayfen hỗn hợp phản ứng được hòa tan trong ethanol nóng và lọc. Lượng clayfen không tan rửa nhiều lần với ethanol nóng và dé khô trong bình hút am đề tái sử dụng !” Bang 2: Kết qua tông ởDHPM xúc tác Fe(NO;);.9H;O 4-MeOC,H, ° R) Silica Sulfune Acid 4 „H Ai N x ĩ 1 - R`-CHO + R?1. R? ' HạN ak NH, — EtOH, 6h, heat | pe ; N x X=05S | H Hình 5: Sơ đồ tong hợp DHPM xúc tác silica sulfuric acid Một hỗn hợp gồm aldehyde (2 mmol), hợp chất đicarbonyl (2 mmol), urea hoặc thiourea (3 mmol) và sulfuric silica acid (0,23 g, tương ứng với 0,6 mmol H”) trong 7 Khóa Luận Tot Nghiệp SVTH: Nguyên Thị Lệ Quyên ethanol (10 ml) được đun hỏi lưu 6 h (Hình 5).
Sau khi hoàn thành phan ứng, dung môi được lam bay hơi dưới áp suất thấp. Hỗn hợp rắn đã được rửa sạch bằng nước lạnh (20 ml) đẻ loại bỏ urea hoặc thiourea dư và sau đó được lọc. Chat rắn còn lại đã được rửa sạch bằng ethyl acetate nóng (30 ml). Dung dich lọc được làm bay hơi hết dung môi và sản phẩm rắn được kết tinh từ ethyl acetate/n-hexane hoặc ethanot.”! Bang 3: Kết qua tông hợp DHPM xúc tác silica sulfuric acid HỊ TK Ị K | K [ X [Ẵ@sâG w 4CIC,H, 4-NO;C,H, * 4-OHC,H; -® Tổng hợp 3,4-Dihydropyrimidin-2(1H)-one xúctác zeolite trong điều kiện không dung môi.
COOEt EtOOC R — sc HZ Nbú N ¬H Hình 6: Sơ dé tông hợp DHPM xúc tác zeolite Một hỗn hợp của benzaldehyde (0,50 g, 4,71 mmol), ethyl acetoacetate (0. Hỗn hợp phản ứng sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng được đô vào nước đá vụn và khuấy trong 5-10 phút. C hất rắn tách ra được rửa sạch với nước lạnh và lọc. Dé tách chất xúc tác từ sản phâm, hỗn hợp được xử lí bằng ethanol nóng và lọc.
Phần còn lại là chất xúc tác được say khô và tái sử đụng.” Khóa Luận Tot Nghiệp SVTH: Nguyên Thị Lệ Quyên 1.4 Xúc tac phan ứng 1.1 Cơ cấu khoáng sét 1.1 Tấm tứ diện Mỗi tứ điện chứa một cation T (cation tứ điện thường là Si°, AI"' và Fe”") liên kết với bốn nguyên tử oxygen, và liên kết với các tứ diện kế cận bằng ba oxygen đáy (O,, the basal oxygen atom) tạo thành một mô hình mạng lưới vòng sáu cạnh hai chiều vô tận.2 Tam bát diện Mỗi bát diện chứa một cation T (Cation bát điện thường là AI'*, Fe”, Mg’* và Fc”*. Ngoài ra còn có một số ion khác như Li*, Mn”°, Co**, Ni”*, Cu?", Zn**, V**, Cr” và Tis") liên kết với sáu nhóm hydroxyl. Trong tam bát diện, sự liên kết giữa mỗi bát điện O va các bát điện kế cận là bởi các cạnh trải rộng theo hai chiều trong mặt phăng.2 Phân loại Sự sắp xếp giữa tâm tứ điện va tam bát điện thông qua các nguyên tử oxygen một cách liên tục tạo nên mạng tinh thé của khoáng sét. Có 2 kiểu sắp xép chinh:”) 1.1 Lớp 1:1 Cơ cau của lớp 1:1 là sự sắp xếp trật tự tuần hoàn của một tam bát diện và một tắm tứ điện (TO).
Khóa Luận Tot Nghiệp SVTH: Nguyên Thị Lệ Quyên 1.2 Lớp 2:1 Cơ cấu của lớp 2:1 bao gồm một tam bát diện nằm giữa hai tam tứ điện, mỗi ô mang bao gồm 6 bát điện và 8 tứ điện”! 1.1 Cơ cấu Các khoáng montmorillonite thuộc nhóm smectite, trong đó tất cả các khoáng chất có cau trúc lớp nỗi với nhau. Độ day của một lớp khoảng | nm và mở rộng ra theo hai hướng khác nhau thì thường lên đến vải trăm nm. MMT có cơ cấu lớp 2:1 bao gồm hai tam tứ điện và một tắm bát diện.” Cơ cấu của MMT được minh họa như sau: xám xanh hoặc xanh luc., gan giống sáp nền, khi sở cảm thay nhờn va trơn. MMT có kích thước hạt rất mịn, điện tích bề mặt lớn, diện tích lớp cao, độ dẻo cao và có tính thấm ướt thấp.
Độ cứng Mohs tương đôi khoảng 1,5. Tỷ trọng MMT trong khoảng 2,2-2,6.!""! 10 Khóa Luận Tét Nghiệp SVTH: Nguyên Thị Lệ Quyên 1.2 Tính chất hóa học 1.1 Tính trao đổi ion Sự thay thế cation ở tâm tứ diện thé hiện khả năng trao đôi cation của MMT, khả năng nay thay đôi trong một khoảng rộng từ 80-140 meq/100g và phụ thuộc vào hóa trị, bán kính của các cation trao đôi. Các cation có hóa trị nhỏ dé trao đổi hơn các cation có hóa trị lớn theo thứ tự M*> M”'> MỶ* Với các cation có cùng hóa trị, bán kính càng nhỏ thì khả năng trao đôi cation càng lớn theo thứ tự Li*> Na'> K'> Mg*> Ca**> Fe**> Art 1.2 Hap phu Tinh chất hap phụ của MMT được quyết định bởi đặc tính bề mặt và cau trúc xóp của chúng quy định. Do MMT có cơ cau tinh thé và độ phân tan cao nên có cơ cầu xóp phức tạp và bề mặt riêng lớn.