CHƯƠNG 1 : T O N G Q U A N — — — — — — —- r m. m — — rang 2 SƯTH: Trương Thị I lông Nhung T Khóa luận tốt nghié, GVHD: Th.S Pham Đức Diing 1. Giới thiệu về xúc tác 1. Điều chế chất xúc tác acid silica sulfuric (SSA)! Chuan bị 60 g silica gel cho vào bình cau, acid chlorosulfonic (23,3 g: 0.2 mol) được thêm vào từng giọt ở nhiệt độ phòng.
Trộn đều hỗn hợp trong 30 phút, thu được acid silica sulfuric (76,0 g) trắng mịn. Nông độ H” của acid silica sulfuric được xác định bằng phương pháp chuẩn độ acid-base. OH + CISOIH ———>®> |so;|—œom + HCI‡ Hình 1. Sơ dé điều chế SSA 1.
Các phản ứng đã sử đụng chất xúc tác SSA trên thế giới 1. Tổng hợp 2H-indazolo[2,1-b|phthalazine-trionel"® 0 Ar N-—N ‘igSlew, 0 + ArCHO + Hình 2. Sơ đề điều chế 2H-indazolo[2,1-b|phthalazine-trion Để tìm được điều kiện tối ưu, tiến hành tổng hợp 2,2-dimethyl-13-phenyl-2,3- dihydro-1 H-indazolo{2,1-b]phthalazine-4,6,11(13H)-trione từ phan ứng của benzaldehyde (1.2 mmol), dimedone (1 mmol) và phthalhydrazide (1 mmol) khi có mặt chất xúc tác va khi không có mặt chat xúc tác trong điều kiện không dung môi ở 100°C. Một vải kết qua được thẻ hiện ở bang 1.
SVTH: Trương Thị Hong Nhung Trang 3 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: Th.S Phạm Đức Dũng Bang 1. Khảo sat ảnh hưởng của các chất xúc tác đến việc tông hợp 2,2-dimethyl- 13-phenyl-2,3-dihydro-1H-indazolo|2,!-b|phthalazine-4,6,1 1(13H)-trione trong điều kiện không dung môi ở 100 °C.I mol) Acid silica sulfuric (0,025 g) Tién hành củng một quy trình cho một vai dan xuất aldehyde. Khi cỏ mặt xúc tác SSA, phản ứng cho hiệu suất rat cao. Một số kết quả khảo sát được thé hiện trong bảng ñ Bang 2.
Một số dẫn xuất của aldehyde cho việc tổng hợp 2H-indazolo|2,1- b|phthalazine-1,6,11(13H)-trione đạt hiệu suất cao 226-228 SVTH: Trương Thi Hong Nhung Trang 4 Khóa luận tắt nghiệp GVHD: Th.S Pham Đức Dũng 1. Tổng hợp các dẫn xuất indazole""! R,=H. Sơ đồ điều chế các dẫn xuất indazole Tiển hanh khảo sát phản ứng của một hỗn hợp aldehyde thơm (hay acetophenone) va hydrazine hydrate trong DMSO được khay trong 2 giờ ở nhiệt độ phòng khi sử dụng các chất xúc tác khác nhau. Kết quả được thé hiện ở bảng 3.
Kết quả đạt được khi sử đụng các chất xúc tác khác nhau cho phản ứng Chât xúc tác vs.độ Thời gian Hiệu suat (giờ) (%) dung môi!"?! X" 0 R EIOOCH;C 1 SSA EIOOC GOOEI = | | Hạc b o ‘cH, KC TM~ N CH, NH,OAc Hình 4. Sơ đỗ điều chế 1,4-dihydropyridine SVTH: Trương Thị Hong Nhung Trang 5 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: Th.S Pham Đức Dũng Hỗn hợp ethyl acetoacetate (10 mmol), benzaldehyde (5 mmol) va ammonium acetate (5 mmol) được trộn với xúc tác acid silica sulfuric (100 mg), khuấy đều hỗn hợp trong 30 phút ở điều kiện không dung môi. hiệu suất sản phẩm dat 96%. Tién hành thay benzaldehyde bằng các dẫn xuất aldehyde khác, kết quả được thẻ hiện ở bảng 4.
Kết quả của một vài aldehyde thơm và formaldehyde đã được khảo sát elt Pee re vi Thời gian | Hiệu suat == độ nóng chảy TY TT. Phản ứng đa thành phan là gì?!'*! Phan ứng đa thành phan (multi-component reaction, MCR) là một phản ứng hóa học có từ 3 tác chất trở lên cùng tham gia trong một quá trình (one-pot operation) gồm nhiễu giai đoạn dé tạo thành sản phẩm chứa đựng hau hết các nguyên tử của các nguyên liệu ban đầu. Phản ứng đa thành phần có khả năng tạo thành các phân tử phức tạp với sự đơn giản và ngắn gọn nhất. Một lợi ích điển hình của phản ứng này là dé dàng thu được sản phẩm tinh khiết, vì hdu hết tác chất ban đầu đều được kết hợp tạo thành sản phẩm cuối.
Giới thiệu về phản ứng tổng hợp amidoalkyl naphthol 1. Phương trình điều chế R,CHO + (X) + R€ONHạ——* hs Không dung môi 100°C Hình 5. Sơ dé điều chế amidoalkyl naphthol SƯTH: Trương Thị Hong Nhung Trang 6 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: Th.S Pham Đức Dũng 1. Cơ chế phản ng’ Phan ứng của ƒ-naphthol với aldehyde khi có mặt chất xúc tác acid ran tạo ra ortho-quinone methides (o-QMs), o-QMs phản img tiếp tục với amide tạo ra các dẫn xuất |-amidoalkyl-2-naphthol.
HN Ry Oo Rị Hình 6. Cơ chế phản ứng tổng hợp amidoalky! naphthol 1. Các phan ứng tổng hợp amidoalkyl naphthol trên thế giới 1. Sử dụng H,SiW;;O„ làm chất xúc tác dé tổng hợp các amidoalkyl naphthol!" « Sơ đề điều chế Ar NHCOR OH HySiW )0u OH (5 %mol) + ArCHO + RCONH, ———————*®> 110°C Hình 7.
Sơ đề điều chế amidoalky! naphthol sử dụng xúc tác H,SïW,;O„ ¢ Quy trình tổng hợp Hỗn hợp của B-naphthol (1 mmol), aldehyde (1 mmol), và acetamide (1,2 mmol) được thêm HySiW),Ou (5% mol) vào. Hon hợp được khuấy ở 110 °C. Sau khi hoản SITH: Trương Thị Hong Nhung Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Đức Dũng thành các phản ứng. hon hợp được lam nguội tới nhiệt độ phòng.
sau đó hôn hợp rin được hòa tan trong cthyl acetate. Lọc thu hồi xúc tác, rửa sạch. Dung dịch qua lọc được thu hồi dung mỗi. sản phâm kết tinh lại trong ethanol.
e Kết qua Khi thực hiện cùng một quy trinh như trên với các loại aldehyde khác nhau ta thu được kết quả ở bảng 5. Kết quả tổng hợp một vài amidoalkyl naphthol 1. Sử dụng acid succinic làm chất xúc tác dé tông hợp các amidoalky! naphthol!“ © Sơ dé điều chế Ar NHCOR acid succinic OH (5% mol) + ArCHO + RCONH; ——————*®> Không dung mồi 120°C Hình 8. Sơ đồ điều chế amidoalky! naphthol sử dụng xúc tác acid succinic ¢ Quy trình tổng hợp Hén hợp của B-naphthol (1 mmol), aldehyde hương phương (1 mmol), amide (1.3 mmol) va acid succinic (5% mol) được khuấy ở 120 °C trong bếp dau.
Sau khi phan ứng kết thúc (kiểm tra bởi sắc ki bản mỏng), hỗn hợp phan ứng được làm lạnh xuống nhiệt độ phòng. rửa hỗn hợp với H;O (3x10 ml). Chất xúc tác tan trong nước va đã được loại bỏ từ hỗn hợp phản ứng. Sau đó sản phâm được kết tinh lại trong ethanol.
SVTH: Trương Thị Hong Nhung Trang 8 Khóa luận tốt nghié GVHD: Th.S Pham Đức Dũng e Kết qua Một vai aldehyde thom vả các amide đã được khảo sát khi sử dụng cùng một quy trình tông hợp như trên cho hiệu suất rất cao. Kết quả được thẻ hiện trong bảng 6. Tổng hợp một số amidoalkyl naphthol khi có mặt acid succinic Nhiệt độ nóng chảy (°C) ee mm Bl call Holl Mall ial tel he be he ll Hel 2[eer } mg Bl scl Hil Mlial 1. Sử đụng KHSO, làm chất xúc tác để tổng hợp các amidoalkyl naphthof'"” © Sơ đỗ điêu chế R,CHO + OH , R,CONH, KHSO, oS is ——> Không dung môi 100°C Ry NH RS A 0 Hình 9.
Sơ đồ điều chế amidoalky! naphthol sử dụng xúc tác KHSO, © Quy trình điều chế KHSO, (0.15 mmol) được thêm vảo hẳn hợp aldehyde (1 mmol), B-naphthol (1 mmol) va acetamide hoặc urea (1,1 mmol), sau đó hỗn hợp phan ứng được dun nóng đến 100 °C trong các khoảng thời gian thích hợp. Sau khí hoàn thành các phan ứng SVTH: Trương Thi Hong Nhung Trang 9 Khóa luận tốt nghi GVHD: Th.S Phạm Đức Dũng (theo đối bởi sắc kí ban mỏng). Sản pham được ket tinh lại trong hệ cethanol/nước. e Kếtquả Khi thực hiện cùng một quy trình như trên với các loại aldehyde khác nhau ta thu được kết quả ở bảng 7 Bang 7.
Kết quả khi tiến hành tổng hợp một vài amidoalky! naphthol SVTH, Trương Thi Hong Nhung Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Pham Đức Dũng CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM SVTH: Trương Thị Hong Nhung Trang /1 Khéa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Pham Đức Dũng 2. Héa chat va thiet bj 2. Thiét bj © May khấy tir điều nhiệt IKAKET e Cân điện tử Satorius «® May cô quay Heldoph «Ẳ Bếp trần 2. Điều chế xúc tác Phan img được thực hiện trong một bình cầu 500 ml có gắn ống dẫn khi.
Ong dẫn khí này dùng để dẫn khí HC! sinh ra hap thụ vào nước. Cân 6 g silica gel vào bình cầu, acid chlorosulfonic (1,4 ml, 20 mmol) được thêm vào từng giọt ở nhiệt độ phòng. Tron đều hỗn hợp trong 30 phút thu được acid silica sulfuric trắng, mịn. sau đó được rửa bằng dung dich dichloromethane.
Tiến hanh quy trình tương tự với lượng acid chlorosulfonic thay đổi: 2,8 ml, 3,5 ml, 4,2 ml, 4,9 ml, 5,6 ml. Tiến hành chuẩn độ các acid silica sulfuric thu được. Cân 0,5 g acid silica sulfuric, thêm vải giọt nước, 2 giọt thuốc thử phenolphthalein và tiến hành chuẩn độ bing dung dich KOH 0,4M. Điều chế amidoalkyl naphthol Cho vào ông phản ứng 25ml: benzaldehyde (0.
2 mmol) trong điều kiện không dung môi. khay từ điều nhiệt trong 15 phút ở 100 °C. SVTH: Trương Thi Hong Nhung Trang !2 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: Th.S Phạm Đức Dũng Sau khi phản ứng kết thúc thêm vào 40 ml ethanol, đun sôi. lọc đê loại bỏ xúc tác.
Dung môi được cho bay hơi áp suất kém, sản phẩm thô được kết tỉnh lại trong ethanol, cân sản phẩm và tính hiệu suắt. Quá trình tối ưu hóa Điều kiện phản ứng ban đầu: benzaldehyde (0,212 g, 2 mmol), acetamide (0,118 g, 2 mmol), SSA (0,01 g), B-naphthol (0,288 g, 2 mmol), khuấy từ, điều nhiệt. e© Tối ưu hóa thời gian Cố định nhiệt độ phản ứng ở 100 °C, khối lượng xúc tác 0,1 g. thời gian phản ứng được thay đôi từ 5 phút-60 phút.
e Tối ưu hóa nhiệt độ Thực hiện phan ứng theo thời gian đã tối ưu, cố định khối lượng xác tác 0,1 g và thay đối nhiệt độ từ 70 °C-120 °C. © Tối ưu tỉ lệ tac chất tham gia phản ứng Thực hiện phan ứng theo các điều kiện đã tôi ưu, thay đổi tỉ lệ mol của benzaldehyde:B-naphthol:acetamide theo l1:1:1, 1,5:1:1, 2:1:1, 2,5:1:1, 1,5:1:1,5, I5:1:2:1,5:1:3.5:123: e Tối ưu khối lượng xúc tác Thực hiện phan ứng theo các điều kiện đã được tối ưu, thay đổi lượng xúc tác tir 0,025 g-0,200 g. e© Kiểm tra xúc tác Thực hiện phản ứng với các điều kiện đã được tối ưu khi không dùng xúc tác và xúc tác là silica gel. Tổng hợp các dẫn xuất Thay đổi benzaldehyde bằng 4-Nitrobenzaldehyde, 4-Methylbenzaldchyde.
Áp dụng các điều kiện tối ưu ở trên để kiểm tra ảnh hưởng của các nhóm thể. Xác định xác phẩm Đo nhiệt độ nóng chảy, 'H-NMR cúa san phẩm. SVTH: Trương Thi Hong Nhung Trang 13 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Pham Đức Dũng CHUONG 3: KET QUA VA THAO LUAN ee SVTH: Trương Thi Hong Nhung Trang 14 Khóa luận tốt nghié, GVHD: ThS Pham Đức Dũng 3. Mục đích và phạm vỉ nghiên cứu Đề tài này nghiên cứu phương pháp tổng hợp đa thảnh phan “trọn gói" amidoalkyl naphthol với xúc tác SSA.
Sau đó, đựa trên phương thức tốt nhất để tiến hành tối ưu hóa phản ứng bằng cách khảo sát những yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu suất, bao gồm: nhiệt độ phan ứng. thời gian phan ứng.