CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Giới thiệu ~ eS OH Ầ L-Proline Tên IUPAC: (2S)-pyrolidine-2-carboxylic acid Viết tat là Pro hoặc P Công thức phân tử: C;H,NO; Khối lượng phân tử: 115.13 g/mol Diem nóng chảy: 205 -228 C pK:: 2.00 (carboxyl); 10,60 (amino) pl: 6,30 L-proline là một trong 22 a-amino acid phan lập được từ protein. Đóng vai trò quan trọng trong tông hợp collagen trong co thê thông qua phản ứng oxy hóa. Với cau trúc chứa một nhóm amino và một nhóm carboxyl thì L-proline được xếp vào nhóm amino acid trung tính, 1.
Khả năng xúc tác của L-proline trong tông hợp hữu cơ L-proline được sử dụng lần đầu tiên như một chat xúc tác trong tông hợp phi đối xứng vao năm 1974 trong phản ứng aldol bởi Hajos. Tác gia đã sử dụng L-proline (3% mol) trong tông hợp ketone 2 từ triketone 1 trong dung môi Dimetylformamide (DMF)."”! Hiệu suất của phản ứng đạt 99% và 93% ce. Page 2 O O ° L-proline, DMF lộ: k OH 12) 1 2 (99%; 93%ee) Sau Hajos thi hang loạt các công trình khác nghiên cứu kha nang xúc tac của proline lên phản ứng aldol với các điều kiện phản ứng và chất nén khác nhau. Năm 2006, Zhe An cùng cộng sự đã tông hợp được xúc tác L-proline gắn trên chất mang ran là LDHs, một loại đất sét khoáng, phan ứng được khảo sát với chất nên là benzaldehyde 3 và acetone 44°) „ L-proline-LHDs 3 4 5 (90%; 94%e8) Năm 2013, nhóm của Rong Tan đã tông hợp thành công xúc tac L-proline được gắn trên graphene oxide (GO)!”.
Sản phẩm của quá trình aldol hóa thu được với hiệu suất 96% và 79% cc. o b NO, + pe GO/L-proline —_ _ *> ? rib 30°C 6 4 U (96%; 79%ee) Phản ứng aldol hóa xúc tác boi L-proline tại nhiệt độ phòng (rt) cũng được sử dụng dé chuyên hóa các hợp chất chứa nhóm carbony! 8 và 9 thành hợp chat 10°). - ° L-proline, DCM roline, o OF BH * GHOOC COOQH PP =| ys H Coots COOO;H, 8 9 10 (90%: 90%96) Page 3 L-proline cũng được sử dụng làm xúc tác trong phản ứng đóng vòng nội phân tử chuyên hóa heptandial 11 thành hợp chất 12 với hiệu suất 95% và độ chọn lọc lập thé cao (99%)!. OH fo) lộ JA ~_ Í, _b:proline.DCM OHC,, H H ——————— cee 8-16h, rt 11 12 (95%; 99%ee) Trong phan ứng tạo vòng imidazole “one-pot” thì L-proline cũng đã cho thấy hoạt tính xúc tác tốt trong dung môi methanol (MeOH)P'.
O 4H O fe) l ' L:proline, MeOH os 60°C, 9h N 13 3 14 15 (90%) Đối với phản ứng tạo dan xuất tạo dẫn xuất œ-aminoxy của ketone, L-proline cũng thé hiện khả năng xúc tác tốt với chất nén là các ketone vòng!Ÿ'. Phan ứng cho kết quả cao ` À p:a £ x F a a cả về hiệu suat lan độ chon lọc lập thê. rf L-proline i aONHPh PhHNO. ° ONHPh + PhN-O ————m + DMF, 0°C 16 17 18 19 (> 99%, > 99%ee) Ngoài ra, L-Proline cũng cho kết quả tốt khi xúc tác cho phan ứng Michael dé tông hợp y-nitroketones 21 trong dimetylsulfoxide (DMSO) "", Page 4 O Ph Ð + Phy wo, mee L-proline, DMSO YY : ^ NO.
Khái niệm Prolinamide là dan xuất amide của proline ma trong phân tử có chứa liên kết amide. Kha năng xúc tác của prolinamide trong tong hợp hữu cơ Với khả năng xúc tác đa đạng và cho hiệu suất cao của L-proline thì việc khảo sát ` ù , ` ‘ x £ ` .* 4 khả năng xúc tac của các dan xuat của proline cũng là một hướng đi mới trong tông hop hữu cơ. Năm 2004, lần đầu tiên Berkessel''”' đã báo cáo dẫn xuất sulfonamide của proline như một chất xúc tác cho phản ứng aldol. Sau đó hàng loạt các nghiên cứu cho thấy khá năng xúc tác của các prolinamide lên phản ứng aldol hóa dưới nhiều dẫn xuất prolinamide đa dạng hơn và cho hiệu suất cũng như độ chọn lọc lập thê khác nhau.
Tiêu biéu trong đó một vài công trình những năm gan đây như năm 2014, Huang tH và cộng sự đã khảo sát sự ảnh hưởng của dung môi đến phản ứng aldol được xúc tác bởi các prolinamide. Cũng trong năm đó, Kumar”! đã tổng hợp được phatalimido-prolinamide 24 dùng để xúc tác cho phản ứng aldol giữa p-nitrobenzaldehyde và cyclohexanone trong điều kiện không dung môi và chất thêm là nước. Page 5 — 18%mol24 @ OH 5%mol HạO. rt NO 23 ? (95%, 95%ee) O Q l®) 24 Năm 2015, cũng với 2 chất nẻn là p-nitrobenzaldehyde và cyclohexanone, Eyckens '*! đã điều chế thành công prolinamide 25, 26, 27 có chita phan tử mang điện tích được ứng dụng xúc tác thành công cho phản ứng aldol trong điều kiện không dung môi hay với dung môi la nước.
0 ar OY oe De „ Sut 25 sl ~aNTM © N OTBOPS.‘Om nH VA N 27 q» CF,COO/PF,; \ $ Ngoài ra trong phan ứng aldol hóa với xúc tác prolinamide còn được tiến hanh bằng cách gắn các prolinamide lên các chất mang như polystyrene cho các phản ứng không dung môi”! hay tiễn hành polymer hóa các prolinamide thành một chuỗi polymer bằng enzyme Horseradish peroxidase (HRP) cho phanứng trong dung môi là nước!'Š! Page 6 it NH-Ệ TH —— HRP,—— HạO =~ [ ZoỒ bZ q¿ 4k ` Dioxane, pH = 7 x z Bên cạnh đó một sô chât xúc tác prolinamide chứa vòng thơm, cũng là chât xúc tác hiệu quả cho phản ứng Michael với hàng loạt các phan ứng được tiến hành trên chất nén là acetaldehyde và trans-f-nitrostyrene ở những nhiệt độ khác nhau. Nhiệt độ được tối ưu hóa là -20°C và chất thêm là acid benzoic (PhCOOH)"". ? yo, Ph Phu 31, ae PhCOOH i 9 fm NO, Toluene, -20°C O Ph N HN—CPh Ph 31 1. Phan ứng Mannich 1.
Khái niệm phan ứng Mannich Phan ứng Mannich là phản ứng tạo các hợp chất -aminoalkyl cacbonyl thông qua con đường cho enol phan ứng với imine, imine nay được hình thành băng cách cho một aldehyde tác dụng với môt amine bậc một hay bậc hai, fe Rs xúc tác lì N R, R, RZ `, l RH + ROT Re ° 0 R,; O Phan ứng Mannich điển ra được giải thích theo nhiều cơ chế tùy thuộc vào chất tham gia và điều kiện phản ứng được tiễn hành. Cơ chế sau là cơ chế của phản ứng Mamnich trong môi trường acid hay môi trường trung tính: Page 7 Phản ứng Mannich được ứng dụng rộng rãi vào việc hình thành liên kết C-C và C- N trong các phản ứng sinh tông hợp cho các loại hóa mỹ phẩm và dược phẩm, đặc biệt 1a việc tông hợp lại các cấu trúc alkaloid có sẵn trong thiên nhiên. Phan ứng Mannich với các xúc tác dị thé Các xúc tác trên phản ứng Mannich được nghiên cứu khá đa dạng. Mỗi loại xúc tác đều có ưu điểm riêng.
Ứng dụng khá tiêu biéu cho nhóm xúc tác di thé là công trình của nhóm tác giả người Iran, với xúc tác là ZSM-SO3H có vai trò là một tâm acid xúc tac cho phản ứng Mannich diễn ra đưới điều kiện không dung môi”, z ZSM-5-SO3H ne 2. NH O 33 (97%, 100% anti) Page 8 Năm 2013, Vadivel đã tiền hành phản ứng Mannich của các aniline với aldehyde dé tông hợp các hợp chất /-amino carbonyl có sự có mặt của MCM-41 như là một xúc tác acid ran. !*®ÌPhương pháp nảy có nhiều ưu điểm và dễ tiễn hành với thời gian phản tng ngắn và hiệu suất sản phẩm cao. Một phản ứng tiêu biểu mà tác giả thực hiện giữa benzaldehyde, acetophenone và aniline trong dung môi là ethanol (EtOH) cho hiệu suất 95%.
fe) NHe O O HN $ '. Phản ứng Mannich với xúc tác hữu cơ Năm 2005, Ibrahem và các cộng sự đã tiến hành khảo sát khả năng xúc tác của hang loạt các amino acid và một amine vòng lên phản ứng Mannich với ba chất nền là p- anisidine, p-nitrobenzaldehyde và cyelohexanone!'”Ì. Tuy nhiên trong nghiên cứu nay, các amino acid không phải là xúc mang lại hiệu quả xúc tác cao nhất nhưng cũng đã thê hiện được hoạt tính xúc tác tương đối ôn định. Từ các kết quả trên cho thay rằng 36 là một xúc tác hữu cơ tốt.
yon NH, “ 9 5: we | =. 30% 36, DMSO — | rt, 12h NO; OCH, NO; 37 22 16 38 (89%, 94%ee) HạN 2 aN „N HN— yj 36 Page 9 Năm 2013, Gou cũng đã tiến hanh phan ứng Mannich “one-pot” với chất xúc tác 1a quinidine thiourea hai chức?I, Tuy kết quả cho hiệu suất và độ chọn lọc lập thê khá cao nhưng quy trình khá phức tap va sử dụng các dung môi không được thân thiện với môi trường. S856 aire oo O= $=o 10% 41, tuene °n 42 (96%, 96%ee) L-proline cũng là một xúc tác khá pho biến cho phản ứng Mannich với hiệu suất cao va độ chọn lọc lập thé lớn. Nam 2000, lần đầu tiên Benjamin List sử dụng L-proline làm xúc tác cho phản ứng Mannich “one-pot” ÊẺ, OCH, H i ọ Nie O HN LY + Pe + L-proline 35% : h DMSO Oe OCH, NO (50%, 94%ee) Page 10 Tiếp sau đó.
Yujiro Hayashi và các cộng sự đã khảo sát phan Mannich của các aldehyde khác nhau cũng với xúc tác L-proline trong V-methy]-2-pyrrolidone (NMP) aa OCH; H. L-proline 10% HN : NMP, -20°C Cy Đá OCH; 3 8 37 44 (90%, 98%ee) Từ đó cho thấy khả năng xúc tác rất tốt của L-proline trên phan ứng Mannich. Do đó, vào nam 2010, Veverkova’TM) đã tiến hành khảo sát khả nang xúc tac của N- arylsulfonyl-L-proline amide lên phản ứng Mannich và kết qua thu về khá kha quan khi tiễn hanh trong dung môi tetrahydrofuran (THF). OCH; C) + N 47 iH : AL H`COOC,Hg THF,24h,rt COOG;H, 16 45 48 (99%, 98%ee) C O O 47 Page 11 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.
Dụng cụ, hóa chất, thiết bị 2.Dụng cụ Bảng 1. Dụng cụ Pipet 2ml, kim tiêm thủy tinh (Iml, Sml, Hệ thống Schlenk-line 10ml) Máy nung khuay từ có bộ phận điều R F Pheu lọc xóp Máy lọc hút chân không Máy cô quay chân không Ông sinh hàn Cột sắc kí Cân phân tích ( 4 số ) Bảng 2. Hóa chất Tên hóa chat Tên công ty san xuat Benzaldehyde Acros Organics Acetophenone Acros Organics Máy đo phé IR SHIMADZU FTIR 8400S May do phé 'H-NMR BRUKER ADVANCED 500MHz 2. Quy trình thực nghiệm 2.
Điều chế L-prolinamide 2. Tông hợp N-Boc-L-prolinamide C2 N A on † là 1,6mmo! EDC.HC! - ew N a HN + HạO Go rt, 12h S9) X AN x aN 1,5 mmol 1,5 mmol 49 Aniline hay các dan xuất của aniline (1,5 mmol) được hòa tan trong dichloromethane (10 ml) vả tricthylamine (1,5 mmol) được thêm vao sau đó. '* Sau khi khuấy hỗn hợp 5 phút, cho tiếp N-Boc-L-proline (1,5 mmol) và EDC. Hon hợp phan ứng được khuấy dưới khí quyền nitơ trong 12 giờ.
Hỗn hợp sau phản ứng được rửa với nước cất (10ml) rồi chiết bang ethyl acetate, pha hữu cơ được làm khan bằng NazSO¿.