CHƯƠNG 1. Công nghệ nano và vật liệu nano 1. Khái niệm về công nghệ nano và vật liệu nano BI Trong khoảng vai thập niên gần đây. khoa học đã xuất hiện một day các từ mới gan liên với hậu tổ “nano” như: cấu trúc nano, công nghệ nano, vật liệu nano, hoá học nano.
vật lý nano, cơ học nano. công nghệ sinh học nano, hiệu ứng kích thước nano. Người ta đã công bé hang loạt các bai bao, các công trình khoa học. các tạp chi vả tổ chức nhiều hội nghị.
hội thảo gan liên với chủ dé công nghệ nano; xuất hiện nhiều trung tâm, viện nghiên cứu, tổ bộ môn, khoa, chuyên ngành vẻ công nghệ nano vả vật liệu nano. Chữ “nano” gốc Hy Lạp. được gắn vào trước các đơn vị do để tạo ra đơn vị ước giảm di 1 tỷ lan (10). Vi dụ: nanogam = | phan ty gam, nanomet = 1 phan tỷ mét hay Inm = 10” m.
Khoa học nghiên cứu về hạt nano đã và đang được quan tâm do chúng có tinh chất vật ly, hoá học va nhiều ứng dụng khác đặc biệt hơn so với khi nghiên cứu về hạt micro. Công nghệ nano là tô hợp các quá trình chế tao ra vật liệu, các thiết bị máy móc va các hệ kỹ thuật mà chức năng của chúng được xác định bởi cấu trúc nano, tức là các đơn vị cấu trúc có kích thước từ 1 đến 100 nm. Công nghệ nano xuất hiện trên cầu nói của một số ngành khoa học (hoá học, vật lý, cơ học, khoa học vật liệu, sinh học và nhiều lĩnh vực khác của khoa học). ngày cảng đi sâu vào nhiều lĩnh vực hiện đại của khoa học - kỹ thuật và thông qua chúng.
nó đi vao đời sống của chúng ta. Vat liệu nano là vật liệu trong đó ít nhất một chiều có kích thước nanomet. Thông thường vật liệu nano được phân ra thành nhiều loại, phụ thuộc vao trang thai, cấu trúc của vật liệu và kích thước của chúng v. - _ Về trạng thái của vật liệu.
người ta phân chia thành ba trang thái: rắn, lỏng vả khí. Vật liệu nano được tập trung nghiên cứu hiện nay chủ yếu là vật liệu rắn, sau đó mới đến chất lỏng và khí. - Vé cau trúc vat liệu, người ta phan ra thành các loại sau: + Vật liệu nano không chiều (cả ba chiều déu có kích thước nano, không còn chiều tự do nào cho điện tử) SVTH: Võ Thị Thanh Hiền Trang 9 Khoa luận tót nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Anh Tiến Vi dụ: Các hạt nano từ tính sắt oxit (magnetite Fe,Oy, maghemite œ-Fe;O;) có thể phá hủy các tế bào ung thư nhờ tác động của từ trường.
+ Vật liệu nano một chiêu là vật liệu trong đó hai chiêu có kích thước nano, điện tử được tự đo trên một chiều (hai chiều cẩm tù). Vi du: Silicat lớp (phyllosilicat) được kết hợp với các polime dé tạo nanocomposite có các tính chất chịu nhiệt. chịu mài mòn, biến đổi các tính chất điện, quang. phụ thuộc vảo dạng polime được sử dụng.
+ Vật liệu nano hai chiéu 1a vật liệu trong đỏ một chiều có kích thước nano, hai chiều tự do. Vi du: Ong nano cacbon được triển khai trong các hệ thống cơ điện nano, bao gồm các thành phan bộ nhớ cơ học, motor điện cỡ nano. + Vật liệu nano ba chiều là vật liệu dạng khối được cau tạo từ các hạt nano tinh thể. Vật liệu có cấu trúc nano hay nanocomposite trong đó chỉ cỏ một phan của vật liệu có kích thước nm, hoặc cấu trúc của nó có nano không chiêu, một chiều, hai chiều dan xen lẫn nhau.
bg, SVTH: Võ Thị Thanh Hien Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD; TS. Nguyễn Anh Tiến 1. Một số phương pháp tổng hợp vật liệu nano oxit Hiện nay. có rất nhiều phương pháp dé tổng hợp hạt nano.
có thé chia thành 3 phương pháp cơ bản: Phương pháp vật lý: nghiên bi, bốc bay nhiệt trong lò ú, thủy nhiệt, bốc bay nhiệt trong chân không. phan ứng pha ran, nguội nhanh. Phương pháp hóa học: đồng kết tủa, vi nhũ tương. sol-gel, hóa siêu âm.
- Phương pháp hóa lý: ngưng ty, điện hóa, điện hóa siêu âm, phản ứng trong ống thép ở nhiệt độ cao. Như ta đã thay. các phương pháp tong hợp vật liệu nano rất đa dang. trong phạm vi bai khóa luận nảy.
chúng tôi chỉ trình bảy chỉ tiết về phương pháp sol-gel và đồng kết tủa tông hợp vật liệu nano oxit. Phương pháp đông kết tia!” Phương pháp đồng kết tủa là phương pháp cực kỳ đa năng dé ché tạo hat ferrite cỏ kích thước rất nhỏ và tính chất từ được phản ánh thông qua việc điều chính điều kiện thí nghiệm. Với phương pháp đồng kết tủa: chất gốc lả các mudi vô cơ như: muỗi clorua, muối sunfat, muối nitrat. được hòa tan trong môi trường nước, sau đó được cho phản ứng với dung dịch bazơ hidroxit như KOH, NaOH, NH,OH,.
dé tạo kết tủa. Sản phẩm kết tủa được lọc rửa sạch bằng nước cất va được làm khô ở nhiệt độ phỏng. Các hạt được tống hợp có kích thước tir vai nanomet đến vai chục nanomet. Kích thước hạt có thé được kiểm soát thông qua nhiều yếu tế như ti lệ vật liệu ban đầu, trạng thái oxy hóa, độ pH dung dịch.
Mặc dù đồng kết tủa là phương pháp đơn giản nhưng khi các hạt nano hình thanh chúng kết tụ rat mạnh do nhiều yếu tổ như điện tích tiếp xúc trực tiếp, ảnh hưởng của lực trọng trường, môi trường lưu giữ hạt dễ bị oxy hóa. và gây ra sự xen lẫn nhiều pha khác nhau. Các hạt kết tụ nay làm hạn chế kha ang ứng dụng tiếp theo, do đó đòi hỏi phải có sự biến đôi bẻ mặt. Phương pháp này có những ưu điểm khá quan trọng: chế tạo đơn giản, phản ứng xáy ra nhanh, có thé tạo ra hạt nano với độ đồng nhất.
độ phân tán khá cao. Nhung phương pháp này có nhược điểm là các hạt nano sau khi hình thành sẽ kết tụ mạnh. SVTH: Võ Thị Thanh Hiên Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Anh Tiên Vi dụ: Lê Hồng Phúc, 2008.
"nghiên cứu, tổng hợp các hạt oxit sắt FezO, kích thước nano bằng phương pháp dong kết tủa dé ứng dụng trong y học và sinh hoc”, trường Đại học Công nghệ đã tống hợp được vật liệu có kích thước nhỏ hơn 100nm. Tổng hợp vật liệu nano bằng phương pháp đồng kết tủa vẫn còn hạn chế. Dé khắc phục han chẻ, các nhà khoa học đã phát triển hướng mới tổng hợp vật liệu. Phương pháp sol-gel Mặc dủ đã được nghiên cứu vào những năm 30 của the ki trước.
Nhưng gan đây. củng với sự ra đởi vả phát triển của kĩ thuật nano, phương pháp sol-gel lại được quan tâm rất nhiều vi nó rat thành công trong tổng hợp vật liệu cắp hạt nano. Tir “Sol” là tử đầu của danh tử “solution”, còn từ “Gel” là từ đầu của “gelation”. Sử dụng phương pháp Sol-pel ta có thể chế tạo ra các hợp chất ở dạng khối, siêu mịn, màng mỏng và sợi.
Một cách đơn giản nhất, phương pháp này được mô tả với hai loại phản ứng cơ bản là phản ửng thủy phân và polime hóa ngưng tụ. Hạt được tạo thành tồn tại ở dang gel. Phương pháp sol-gel là một chuỗi quy trình các phản ứng hóa học bắt đầu đi từ dung dich sol của các precursor dạng lỏng và rắn.các hạt sol được phan ứng thủy phân và ngưng tụ đề tạo thành gel. Gel được say, nung dé loại bỏ các hợp chat hữu cơ và hình thành sản phẩm cuối cùng ở trạng thái rắn.
Precursor là những phan tử ban đầu dé tạo những hạt sol. Sol hình thành từ các thành tố kim loại hay á kim, bao quanh bởi những ligand khác nhau (hữu cơ kim loại) hoặc những gốc mudi vô cơ (muỗi vô cơ kim loại). Trong quá trình sol-gel, giai đoạn đầu tiên là sự thuỷ phân và đông tụ tiền chất để hình thành sol, dang đồng nhất của các hat oxit siêu nhỏ trong chat lỏng. Chat đầu dé tổng hợp sol nảy lả các hợp chất hoạt động của kim loại như các alkoxide của silic, nhôm, titan.Giai đoạn này có thé điều khiển bằng sự thay đổi pH, nhiệt độ và thời gian phản ứng.
xúc tác, nòng độ tác nhân, tỷ lệ nước.Các hat sol có thé lớn lên va đông tụ dé hình thành mạng polime liên tục hay gel chửa các bay dung môi. Phương pháp làm khô sẽ xác định các tính chất của sản phẩm cuối cùng: gel có thé được nung nóng dé loại trừ các phan tử dung mdi, gây áp lực lên mao quản va làm sụp đỗ mạng gel, hoặc lam khô siêu ———Ừ— SVTH: Võ Thị Thanh Hien Trang 12 Khoa luận tot nghié hiệp GVHD: TS. Nguyễn b Anh Tiến tới hạn, cho phép loại bỏ các phân tử dung môi mà không sụp đồ mạng gel. Sản phẩm cudi cùng thu được từ phương pháp lam khô siêu tới hạn gọi la acrogel, theo phương pháp nung gọi là xerogel.
Bên cạnh gel còn có thé thu được nhiêu loại sản pham khác Sol [Lien hinh sal Cel Gan) Say (rel (khó? x | Nung nhiệt Khô: Hình 1. Các bước tạo vật liệu bảng phương pháp sol-gel Phương pháp sol-gel được thực hiện theo quy trình sau: Ï———-————————————-— SVTH: Võ Thị Thanh Hiện Trang 13 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Anh Tiến Ưu điểm của phương pháp nảy là có thẻ sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, có khả năng thích ứng với nhiều điều kiện phản ứng. tạo ra các hạt có kích thước tương đối đêu, đông nhất, nhỏ.
Với những ưu điểm trên. chúng tôi sử dụng phương pháp sol-gel dé tông hợp vat liệu nano NiFe;O; nhằm mục đích tạo ra được vật liệu đơn pha và có kích thước nanomet, Trong dé tài này, chúng tôi tổng hợp vật liệu nano NiFe)O, bang phương pháp sol- gel sử dụng PVA được thực hiện bing cách khuấy trộn hỗn hợp bao gồm dung dịch các muỗi vả dung dịch PVA đã được hòa tan trong nước nóng. Một số ứng dụng của vật liệu nano Vật liệu nano có rat nhiều ứng dụng trong đời sống, trong khóa luận nay, chúng tôi giới thiệu một số ứng dụng nỗi bật như: - _ Dược học. thuốc chữa bệnh: Có kha năng chế tạo các phân tử sinh học ma chuyển được phẩm trong tế bào.
Điều này có thé giải phóng các hạt nano hoặc hóa chất chống ung thư đáp lại tín hiệu nguy hiểm từ tế bảo bệnh". - Luu trữ thông tin: Trên thực tế, các hạt nano thường được img dụng trong audio, băng video và đĩa hiện đại, chúng phụ thuộc vào tính chất quang và tính chất từ của hạt mịn. Với các tiến bộ kĩ thuật, cảng ngày con người càng chế tao các loại vật liệu lưu trữ thông tin có dung lượng lớn nhưng kích thước ngày càng nhỏ gọn.