Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu chế tạo chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học nghiên cứu chế tạo chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN

1.1. Vat liệu chịu lửa

1.2. Cơ sở lựa chọn VLCL sử dụng trong xây dựng lò phản ứng clo hóa ở nhiệt độ cao

1.3. Corun điện nóng chảy

1.4. Mullit và Mullit Corun

1.5. Cacborun

1.6. Hiện tượng kết dính

1.7. Phân loại keo

1.8. Keo dán vô cơ

1.8.1. Thành phần và cấu trúc

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc nghiên cứu và chế tạo chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa. Lò phản ứng clo hóa là thiết bị quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất, đặc biệt trong sản xuất pigment TiO2 từ quặng titan. Việc lựa chọn và phát triển chất kết dính phù hợp là rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất và độ bền của lò phản ứng. Chất kết dính không chỉ cần có khả năng chịu nhiệt cao mà còn phải chống ăn mòn từ khí clo, điều này đặt ra nhiều thách thức cho các nhà nghiên cứu.

1.1. Tầm quan trọng của chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng

Chất kết dính đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các vật liệu chịu lửa, đảm bảo tính toàn vẹn của lò phản ứng. Sự lựa chọn chất kết dính phù hợp có thể ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và tuổi thọ của lò.

1.2. Các loại chất kết dính hiện có và ứng dụng

Hiện nay, có nhiều loại chất kết dính được sử dụng trong xây dựng lò phản ứng, bao gồm xi măng và các loại keo vô cơ. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu chất kết dính cho lò phản ứng clo hóa

Nghiên cứu chế tạo chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn của chất kết dính. Khí clo có thể gây ra sự ăn mòn nghiêm trọng, làm giảm hiệu suất và tuổi thọ của lò. Do đó, việc phát triển chất kết dính có khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt này là rất quan trọng.

2.1. Tác động của khí clo đến chất kết dính

Khí clo có khả năng thẩm thấu vào các lỗ xốp của chất kết dính, gây ra phản ứng hóa học làm giảm cường độ và độ bền của vật liệu. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra giải pháp hiệu quả để bảo vệ chất kết dính.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với chất kết dính

Chất kết dính cần phải đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ thuật như khả năng chịu nhiệt cao, độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn. Việc phát triển chất kết dính đáp ứng các tiêu chí này là một thách thức lớn.

III. Phương pháp nghiên cứu chế tạo chất kết dính hiệu quả

Để chế tạo chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa, các phương pháp nghiên cứu hiện đại được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích hóa học, thử nghiệm vật lý và khảo sát tính chất của chất kết dính. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến giúp nâng cao chất lượng và hiệu suất của chất kết dính.

3.1. Phân tích hóa học và vật lý của chất kết dính

Phân tích hóa học giúp xác định thành phần và cấu trúc của chất kết dính, trong khi phân tích vật lý đánh giá tính chất cơ học và khả năng chịu nhiệt. Cả hai phương pháp này đều cần thiết để phát triển chất kết dính tối ưu.

3.2. Khảo sát tính chất và hiệu suất của chất kết dính

Khảo sát tính chất của chất kết dính bao gồm kiểm tra độ bền, khả năng chịu nhiệt và khả năng chống ăn mòn. Những thông tin này giúp đánh giá hiệu suất của chất kết dính trong điều kiện thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chất kết dính trong lò phản ứng clo hóa

Chất kết dính được nghiên cứu và phát triển có thể được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng lò phản ứng clo hóa. Việc sử dụng chất kết dính phù hợp không chỉ nâng cao hiệu suất hoạt động của lò mà còn kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Các ứng dụng thực tiễn này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu và thử nghiệm.

4.1. Kết quả nghiên cứu và thử nghiệm thực tế

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng chất kết dính mới có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của lò phản ứng. Các thử nghiệm thực tế cho thấy chất kết dính này có khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn tốt hơn so với các loại truyền thống.

4.2. Tương lai của chất kết dính trong ngành công nghiệp

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phát triển các loại chất kết dính mới với tính năng vượt trội.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo chất kết dính trong xây dựng lò phản ứng clo hóa không chỉ mang lại giá trị cho ngành công nghiệp mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc phát triển chất kết dính hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu suất và độ bền của lò phản ứng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành hóa học.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất kết dính mới có khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn tốt, đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong xây dựng lò phản ứng clo hóa.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải tiến chất kết dính, phát triển các công nghệ mới và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của ngành công nghiệp.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN II. Vat liệu chịu lửa Vật liệu chịu lửa (VLCL) [5] là vật liệu dùng dé xây dựng các lò công nghiệp. các ghi đốt, các thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao (>1000°). Trong môi trường làm việc này, vật liệu chịu các tác động khác nhau vé mặt cơ học và hoá lí, do đó.

yêu cầu đầu tiên là vật liệu cần có khả năng chong lại tác dụng của nhiệt độ cao dé không bị nóng chảy. Khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, phần lớn các VLCL đều giảm thé tích do hiện tượng kết khối phụ. Sự biến đổi thé tích của VLCL có thé gây nên hư hỏng vả pha huỷ vỏ 1d, do đó, yêu cầu thứ hai là VLCL phải có thể tích ồn định ở nhiệt độ dùng của chúng, có nghĩa là vật liệu cần có độ bên nhiệt. Lớp gạch lót trong lò công nghiệp hay các ghí đốt dé bị huỷ hoại do tác dụng hoá học với tro xi nhiên liệu hay với các vật liệu nau hay nung trong đó.

vì vậy một yêu cầu nữa là cân có độ bên hoá. Vì vậy, dé lựa chọn được loại vật liệu đáp ứng tất cd các yêu cầu trên là một van dé không đơn giản. Dựa trên bản chat hoá lí của nguyễn vật liệu ban dau, có thé chia VLCL làm 8 nhóm chỉnh: - _ Nhóm Silic: Dinat, Thạch anh - Nhóm Alumôsilicat: Ban axit, Samôt, Cao nhôm - _ Nhóm Manhédi: Đôlômit, Forsterit, Spinen, Manhédi - Nhóm Crômit: Crômit, Crôm manhêdi - - Nhóm Zircôn: Silicat Zircôn (ZrSiO¿), Zireôn (ZrO›) - Nhóm Cacbon: Cốc, Graphit ~_ Nhóm Cacbua Nitrua: Cacborun - _ Nhóm Oxit: Các oxit tỉnh khiết Ngoài ra, VLCL cén được phân loại dựa trên độ chịu lửa, hình dạng và kích thước, đặc tinh gia công nhiệt. phương pháp sản xuất.

§{ J/( VOTH HOIANG YEN Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh 1. Cơ sở lựa chọn VLCL sử dụng trong xây dựng lò phản ứng clo hóa ở nhiệt độ cao Thứ nhất, sự thay đôi nhiệt độ ở các lò nung có thé gây nứt vỡ gạch xây dựng. Nguyên nhân làm vờ gạch vi dao động nhiệt là do khi đốt nóng va làm nguội sản phẩm sẽ có sự chênh lệch nhiệt độ dẫn đến xuất hiện ứng suất trong sản phẩm. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp song song với bề mặt đốt nóng và làm nguội sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện đốt nóng vả làm nguội, vào hệ số dẫn nhiệt độ, là đại lượng đặc trưng tốc độ phản phối nhiệt độ trong vật liệu.

Nếu điều kiện đốt nóng va làm nguội như nhau thì vật liệu sẽ có hệ số dẫn nhiệt lớn, gradien nhiệt độ trong vật liệu càng nhỏ. Muôn cho sản phẩm bén vững thì sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp phải nhỏ, nghĩa là hệ số dan nhiệt lớn hệ số giãn nở nhiệt nhỏ.1: Độ bên nhiét của một số loại VLCL Samét: Loại hạt nhỏ sit đặc 5-8 Loai hat vira 10-15 Loai hat thé 25-100 Crém-Mahédi Crém-Mahédi ben nhiét Thir hai, VLCL thường khi dùng phải chịu tác dụng lâu dai của nhiệt độ cao. Vi vậy trong sản phẩm VLCL sẽ có thể xảy ra các hiện tượng sau: - Biến đối thành phần pha - Tái kếttỉnh - Kết khối phụ Do vậy sản phẩm sẽ bị nở phụ hay co phụ và hiện tượng đó làm sản phẩm biến đôi không thuận nghịch kích thước dai của chúng. Hiện tượng co phụ sẽ làm mối han `1 //1 VO THI HOANG YEN ỊU Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh giữa các viên gạch bị hở ra, bong vữa, làm hạ thấp mật độ, độ bền nhiệt, bên xi của mạch vữa.

Tường và vòm lò sẽ bị lún xuông dẫn tới phá huỷ chúng. Sức co phy quá lớn sẽ làm vom lò võng vả tut gạch. Hiện tượng giãn phụ không lớn lắm lại làm tăng cường độ của mạch vữa đặc biệt là vòm lò. Nếu giãn quá nhiều làm vòm lò phông lên.

mắt hình dạng hình học vả phá huỷ sự phân phối ứng suất đồng đều ở vòm lò. có thé gay tụt vòm lò. Sự ôn định thé tích của VLCL ở nhiệt độ cao cùng với cường độ xây dựng của chúng là diéu kiện cần thiết dé đảm bảo sử dụng chúng trong những cấu trúc chịu tải trọng ở các lò nung và ghi đốt. Phân lớn các sản phẩm chịu lửa ở nhiệt độ cao sé sit chặt lại sau kết khối.

lam co sản phẩm. Sự sit chặt này xảy ra đầu tiên do sức căng bề mặt của pha lóng tạo ra, gây nên hiện tượng phân phối lại và làm gan các hạt trong sản phâm. Khi duy trì ở nhiệt độ cao lâu dai, pha tinh thẻ lớn và làm sit chặt sản phẩm nếu tinh thé mới này tạo ra có mật độ lớn hơn so với nguyên liệu ban đầu. Ví dụ: Sản phẩm cao alumin, hiện tượng sit đặc lại do tái kết tinh y - AL2Os thành ø-AL¿O; và tinh thể corun lớn lên làm sản phẩm co phụ.

Những VLCL co phụ như Samot, Manhedi.2: Hệ số dẫn nở nhiệt trung bình của 1 số VLCL ở 20-1000°C Tên VLCL arb (20-1000°C) 4.10 Cao lanh Mullit (70% Al2Os) (5,5-5,8).10° SETH: VO THỊ HOANG YEN T Khóa luận tốt nghiệPp GVHD: Th.S Nguyễn § Thị Trúc Linh Thứ ba, mdi trường khí clo có thé thắm sâu vào các lỗ xốp của gạch có thé gay phan ứng pha hoại làm hạ thấp cường độ gạch. là nguyên nhân làm hỏng công trình hoặc phải ngừng lò dé sửa chữa. Do đó việc lựa chọn gach dé xây lò phải căn cử vào nhóm sản phẩm có thành phần khoáng hoá tương ứng.3: Chỉ tiêu kỳ thuật gạch chịu axit Kích thước Độ hút nước | Cường độ nén 150 x 150 x15 180 x 113 x 15 I00x 113x 1Š Gạch xây 230x113x65 |>99 > 80 Mpa tường Thứ tư, nếu VLCL có độ xốp cao, kích thước lỗ xốp lớn thì chất ăn mòn càng để thắm sâu vảo gach và tac dụng với gạch trên một diện tích lớn. Do đó cần chọn loại gạch có mật độ cao va ít tạp chất.

Nhìn chung, sự phá hủy VLCL thường xảy ra đồng thời với nhiều yếu tố tác động, do đó can nghiên cứu các sản phẩm chịu lửa trong điều kiện sử dụng thực tế. Một số loại VLCL có thé sử dụng trong xây dựng lò phản ứng clo hóa ở nhiệt độ cao 1. Corun điện nóng chảy Là nguyên liệu dé làm vật liệu mài, gềm 2 loại: - _ Loại trắng: Al2O; > 98%, sản xuất bằng cách nấu chảy nhôm kỹ thuật trong lò điện. - _ Loại thường: sản xuất bằng cách nấu chảy boxit.

AlO; = 91-97% tùy theo lượng hợp chat trong boxit, đặc biệt là FeO› và SiO» NỊ 7/1 G YEN VO THI HOAN T Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh Thành phan khoáng chủ yếu là œ-AlzO› và một ít 8-AlsO› do boxit có nhiều tạp chất. Lurgng tạp chất càng nhiều lượng [)-Al:O› càng nhiễu. Corun điện nóng chảy loại trắng dùng dé sản xuất loại gốm corun đặc biệt. Loại trắng kích thước lớn dùng đẻ sản xuất các chỉ tiết chịu lửa trong lò cao nhiệt.

Corun điện nóng chảy loại thường không dùng trong sản xuất để gốm tinh vi, vì chứa nhiều oxit gây màu. Chỉ có thể dùng để sản xuất các chỉ tiết kém quan trọng làm việc ở nhiệt độ ~ 1600 °C. Mullit và Mullit Corun Từ nhôm kỳ thuật cỏ thé san xuất ra sản phẩm mullit (70-75% AlOs), mullit corun (78-95% Al2Os) và corun (>95% Al20s). Kỹ thuật san xuất mullit và mullit corun tương tự như kỹ thuật sản xuất sản phẩm nhiều samot: Dùng samot mullit corun kết khối rất đặc với 15-20% đất sét đẻo kết đỉnh.

Trong đó, samot mullit corun được sản xuất bằng phương pháp huyền phù: nghiền ướt nhôm kỹ thuật với dat sét thành huyền phù qua máy ép để lọc để thành một khối thể dẻo, đóng viên, sấy, nung. Nhiệt độ kết khối phụ thuộc vào mức độ nghiền của nhỏm kỹ thuật, mức độ hỗn hợp của nhôm kỹ thuật va đất sét, bản chat của đất sét, tí lệ giữa nhôm kỹ thuật và đất sét, mật độ của viên thô. Corun VLCL mullit chứa một lượng pha thuỷ tỉnh nhất định nên khi chịu tác dụng của thuỷ tinh nóng cháy bên ngoài dé bị hoà tan giảm độ bền, đo đó, có thé hạn chế pha thuỷ tinh, tăng AlO› lên để được corun. Sản phẩm corun yêu cầu độ tinh khiết cao, do đó quá trình gia công phức tạp, cân thận, phải dùng những thiết bị đặc biệt, một phần cũng do bản chat của corun.

Khó khăn nhất là khá năng kết khối của corun rat kém mặc dù đã trộn lẫn với đất sét. Nguyên nhân chủ yếu là do cau trúc của nhôm kỹ thuật. Nhôm kỹ thuật này thu được khi nung hydrat nhôm nhân tạo ở 1000-1200°C. Vi a-AlO; rat tro, khả năng phan ứng kém nên qua trình kết khối nhôm kỹ thuật do tái kết tinh corun cũng như quá trinh tạo mullit do AlzO› tác dụng với SiO; rất kém.

XỊ J/| (2 1/111/2/1\XÓG YES is Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh Ứng dụng : - Cỏ độ cứng lớn nên làm vật liệu mai rat tốt. - Làm chén nung, chén nau thuỷ tinh. - Lam dao tiện đối với kim loại cửng. - Có tính chất điện mỏi rit cao nên được sử dụng rộng rii trong công nghiệp điện và vô tuyển điện.

Cacborun Cacborun tỉnh khiết có hai dang thủ hình B-SiC kết tỉnh hệ lập phương và a- SiC kết tinh hệ lục phương. Khi nhiệt độ đến 1500°C, B-SiC được tạo ra và sự chuyển hóa từ B-SiC sang a-SiC có thé bắt đầu ở 2100°C và nhanh ở gần 2400°C. Ở áp suất thường, SiC bắt đầu phân hủy thành Si và graphit ở khoảng 2050°C. SiC tinh khiết không có mau va trong suốt.

đo có tạp chất nên mau của SiC sẽ có từ xanh nhạt đến xanh đậm, xanh hung rồi đến đen. SiC có độ dẫn điện cao, nhiệt độ tăng độ dẫn điện lại tăng lên. Độ dẫn nhiệt của SiC cũng cao song lại giảm dẫn khi tăng nhiệt độ. SiC không bị phân hủy bởi đa số axit vô cơ trong đó có H;§O¿ và HF nhưng lại bị HyPOs 1,75g/em? phá hủy ở 215°C.

Cacborun bên vững với H› ở nhiệt độ rit cao nhưng dé bị phân hủy bởi F›. Trong dòng khí No, cacborun bị phân hiy dé dang ở 1400°C dé thành C va SisNs. Khi tiếp xúc với kim loại hay oxit của Fe, Mn, Al.cacborun đều bị phân hủy trên 1200°C để tạo ra ferro silic, mangan silic và nhôm cacbua. Cacborun thường chứa 0,1-5% tạp chất.

Trong công nghiệp thường có hai loại xanh và đen, thành phần điển hình của chúng được trình bảy trong bảng 1. Tuy nhiên thành phan thực tẻ còn phụ thuộc vao nơi sản xuất chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ