BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC ĐẠI HỌC yl TR as S P Vv TP. HO CHi MINH KHOA LUAN TOT NGHIEP OXI HOA DAKIN VA BAEYER-VILLIGER Giảng viên hướng dẫn: ThS. Pham Dire Ding Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Hiếu Mã số sinh viên: K40.025 Thành phố Hỗ Chí Minh 5/2018 Lời cảm ơn Trong 4 năm được học tập và rèn luyện đưới sự chỉ bao tận tinh của những thay cô trong Khoa Hóa học, trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hỗ Chí Minh, bản thân em đã nhận được rất nhiều kiến thức và các kĩ năng cần thiết dé phát trién bản thân. Em xin chân thành cám ơn thầy Phạm Đức Dũng và thầy Dương Thúc Huy đã tận tinh hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện cho đến lúc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thay cô và các bạn sinh viên khoa Hóa học đã hỗ trợ cho em trong những năm tháng học tập trên giảng đường đại học và thời gian làm khóa luận tốt nghiệp. Em xin cảm ơn gia đình đã làm chỗ dựa vững chắc về tinh thần trong suốt thời gian em học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp ở trường Dai học Sư Pham Thanh phố H6 Chí Minh. Tuy nhiên, do kinh nghiệm và kĩ năng có hạn nên khóa luận này không thẻ tránh khỏi sai sót. em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ phía quý thay cô và mọi người đẻ báo cáo khóa luận trở nên hoàn chinh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn. LOCA LƠN:::-:::::c:cciccccccciicciioSgi2S222261221205012856125316118531661585515538558358585385561555658858555158585583855 8560 i Danh muc hinh vé, so ` anẮễÄẲ({4. iv Doan Wipe BANG 5 cssccesscssscsssceesssaaseassosaccasscacssasecesesasaeses saad sezassaissaseseusceniscassasssaisetiecaianan? V Danh mục các chữ "Ôn. aaa Vv ĐI MO DAG bansnsaennuanisniinbiiitiiibiittiiltB0400L00200185030018800810114301300883880008888810080183108 | CHƯỚƠNG., TÔNGQUAN taánneeineoennnpoioainiiiinniiiinnniiiitiidinitiiiiiiB08008800 300 3 1.1 Phan ứng oxi hóa Dakin va phan ứng Baecyer-V1ÌÏiger.--- 5c Scc<eve<xe+ 3 1.1 Phan rng oxihóalDakin:.2 Phánứng Baeyer-ViÏliger.
cu H111 ShY nh HH nước 3 1.2 Các nghiêu cứu đã công bố về tông hợp dẫn xuất của acid usnic.-- 4 CHUGNG 2: THUG NGHIỆMöoscocccoeoccoooiiioiiiioiaooooooiiiia-s--ia--ý-ớc 16 2.1 Hóa chat và dụng cụ, thiết Bi. ccc eccsecssseesocescseesseeessseesssesssesssveesneesseseeceeeeeseeee 16 QU SS chitctIn(HEPuoassceasrrsezrnetrirersrrnttornroiitirtttesirostnrt0rtesrainiitttrnterei 16 2. Dung cy, UIC 8JECđddi.Phäning:oxiiiôa!ĐAKNN:::::::::::iscss:cccitieti12111210112121311311213116235E3159331033983356338833558353635 17 2.3 Phản ứng Bacyer-Villiger. ánh HH ch Hết 17 DAS Ti58:1)Bfl\ WWW ORCA cii:sx:i01211806:15516214)8101160)22138110128082320210021202211230111111210140)1500121101011315337 17 2.5 Số liệu phô định danh cơ cầu sản pham.ssccscssssssscsssessssesscsssecssscessessscssecsssecesses L7 CHƯƠNG 3.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN.ÍI Phảniững:GXIIBGAIDAKÌN:iscoaoeiooiiiosiioiiiiiiiosiii3121121021163138481841888535358585886536368858 19 SUD) GO GHe Pia DDEeaaaaaeaaaaeeanenennsaeinaaoaaneresanbirnnoriiesi 19 BAZ Ket nh.3 Biện luận cấu trúc. Phanitng Bac yer= Vwi gen c:::icciczi:i20222102200211121022113311353513516333133318553856145359550555135838556 20 sU.scaeisiieeooieiiritsiisirpannieloesiiberleaistttmeei 20 CHƯƠNG 4. KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ,. cố ốc ốc n0 n0 nan nnua 21 4.
21 TẠI DANH KTDe 0 6sncsss:s0006101681156110100231102442805311103101933133130413010168306361110105) 22 EHUUHE. c6 n00026 Đanh mục hình vẽ, sơ đồ Hình 1. - nh ng ng ggyn ] Hình 2. Một số dẫn xuất của acid usnic được Takai điều chế năm 1979.
Cau trúc của các sản phẩm 2, 3, 4, Š và 6. Cơ chế phản ứng oxi bóa DaEin. Cơ chế phản ứng Baeyer-Villiger. Tông hợp một số dẫn xuất glycoside va imine của acid usnic.
Phản ứng điều chế dan xuất của acid usnic với một số amine. Một số phức của Pd(II) và Cu(IJ) với dẫn xuất hydrazide của acid usnic. Phản ứng điều chế một số dẫn xuất của acid usnic bằng phản ứng với amine VÌ t:i651415116631561356516451561566155851635505385393639386359881863186635853855988337851325118553884388184888835523180 9 Sơ đô 1. Phan ứng điều chế một số dẫn xuất của acid usnic.
Phan ứng điều chế một số dan xuất của acid usnic (0iếp theo). Phan ứng điều chế dẫn xuất của acid usnic bang phan ứng cộng với một số AMS thom Vail aniine BÉO:::::::::::ccciciiiiiiiiaiiiniii21112211223123212213535123516379533838288355 11 Sơ đỏ 1. Tông hợp một số dan xuất chứa vòng 1,3-thiazole của acid usnic. Phan ứng điều chế một số dẫn xuất enamine từ acid tsnic.
Tông hợp các dẫn xuất cyanoethyl của (+)-acid u$nic. Điều chế một số dẫn xuất triazaole của acid usnic. Sơ đồ tông hợp dẫn xuất bằng phản ứng oxi hóa Dakin từ acid usnic. Sơ đồ tông hợp dẫn xuất bang phan ứng Baeyer-Villiger từ acid usnic.
Cơ chế phản ứng oxi hóa Dakin tạo thành các sản pham 4, 5 và 6. 19 iv Danh mục bảng Bang 1. Độc tính tế bào của acid usnic và các dẫn xuất A1-A9 trên một số đòng tế bào HE s22i:22:2200012021012022:052012221530/02020512185313331935966013613851355181433186113517551665383533553155315 — 6 Bảng 1. Cảm ứng apoptosis của (+)-acid usnic và dẫn xuất A4 đối với tế bào L1210a Bïi§ 53784šã86ï8518645585358615645886455588588865585585ã78888856885853565056658513655586S981558ã118645853585156ã41563458ã28881555858 7 Bảng 1.
Hoạt tinh kháng virus đối với cúm A /California/7/09 (HIN1)pdm09. Hoạt tính chống vi khuẩn lao của dẫn xuất 1,3-thiazole. Hoạt tinh gây độc tế bào của acid usnic và các hợp chất E3 — EII. Hoạt tính gây độc tế bao của các dẫn xuất cyanoethyl của (+)-acid usnic.
Dữ liệu phô NMR của hợp chat 4. Error! Bookmark not đefined. Dữ liệu pho NMR của hợp chất 5 và 6. Error! Bookmark not defined.
Dữ liệu phô NMR của hợp chất 7. Error! Bookmark not defined. Danh mục các chữ viết tắt s% EA: cthyl acetate s* C: chloroform *, m-CPBA: acid m-chloroperoxybenzoic LỜI MỞ ĐÀU Các hợp chất cô lập từ địa y có nhiều loại hoạt tính sinh học như hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus, giảm đau, ha sốt, kháng ung thư,. Đặc trưng nhất là acid usnic, một dẫn xuất dibenzofuran tự nhiên được tìm thấy nhiều trong các loài địa y thuộc chi Usnea có công thức phân tử CịyH¡¿O;.
Acid usnic sở hữu nhiều đặc tính sinh học như hoạt tính kháng khuẩn, kháng nam mạnh chống lại các vi khuẩn Gram đương như Staphylococcus, Streptococcus, vi khuân lao, và một số loại nắm gây bệnh [8,11]. Ngoài ra, hợp chất này cũng thé hiện hoạt tính kháng virus, kháng viêm và giảm đau ha sốt,. Đặc biệt các thử nghiệm in vitro cho thấy acid usnic có khả năng gây độc mạnh mẽ ức chế sự phát triển của nhiều dong tế bao ung thư ở người [3. Tuy nhiên, trên thực tế, độc tính cao đối với gan vả độ tan thấp trong nước của acid usnic đã phan nao hạn chế việc sử dụng nó trong liệu pháp chữa trị bệnh ung thư.
Điều này kích thích sự quan tâm tìm cách khắc phục hạn chế ma vẫn giữ nguyên hoạt tính kháng bệnh. (+)-Acid usnic va (-)-Acid usnic Những phan ứng tong hợp dẫn xuất của acid usnic đầu tiên được thực hiện bởi Takai (1979) dựa trên mục đích lam tăng độ tan trong nước của acid usnic và các dẫn xuất và nhóm tác giả đã tông tông hợp một loạt các dẫn xuất glycoside và imine. Gan đây, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện đề cải thiện hoạt tính kháng ung thư của acid usnic, thí dụ như các dan xuất imine có hoạt tính kháng virus và gây độc tế bào khối u. Năm 2008, Marc-Antoine Bazin và các cộng sự đã tông hợp được dan xuất của acid usnic có hoạt tính ức chế sự phát trién của nhiều dòng tế bảo ung thư.
Bruno (2013) đã tông hợp chuỗi dẫn xuất imine dựa trên phan ứng acid usnic và amino acid nhằm tìm kiếm hoạt chất mạnh đối với tế bảo ung thư biểu mô sừng HaCaT với kết quả tat cả các dan xuất đều mạnh hơn acid usnic (ICso 24 g/mL) trong khi hợp chất mạnh nhất có giá trị IC50 4. Luzina và các cộng sự đã tông hợp được sản phẩm tạo ra từ (+)-acid usnic và 1,8-diaminooctane có hoạt tinh gây độc tế bào đối với dong tế bào L1210 và một số các dẫn xuất có tác động kháng u chống lại các dong tế bào bach cầu ở người CEM -13 và MT -14. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu khác nhằm điều chế dẫn xuất của acid usnic và thử nghiệm hoạt tính kháng virus cúm của chúng được thực hiện bởi Nouri Neamati (1997), Dmitriy N. Nhiều dẫn xuất có khung sườn carbon mới từ acid usnic được điều chế.
Hoạt tính sinh học được tăng cường khi thay đổi một số đặc điểm cấu trúc ở nhánh. Những phan ứng với tác chất chalcone tạo thành những dẫn xuất mạnh nhất. Dẫn xuất enamine, pyrazole và chalcone là các hoạt chất tiềm năng ức chế sự phát trién của virus. Với hy vọng băng các phản ứng oxi hóa Dakin và Baeyer-Villiger, chúng tôi cũng sẽ tông hợp được một một số dẫn xuất của acid usnic có khung carbon lần đầu tiên công bồ trên thé giới và đồng thời có khả năng ức chế sự phát trién của nhiều dong tế bào ung thư.1 Phan ứng oxi hoa Dakin và phan ứng Baeyer- Villiger 1.1 Phan ứng oxi hóa Dakin Phản ứng oxi hóa Dakin xảy ra giữa một aldehyde hoặc ketone với HO: trong môi trường base.
oO HạO; 4 er (cm R HO" Cơ chế phan ứng có sự tạo thanh trung gian ester như sau. q On mt: SH Sơ đồ 1. Cơ chế phản ứng oxi hóa Dakin 1.2 Phản ứng Baeyer- Villiger Tương tự như phản ứng Dakin, phản ứng Baeyer-Villiger cũng có sự oxi hóa của m-CPBA vào nhóm aldehyde hoặc ketone. o O — w-CPBA Ser CK R - Á„ở Cơ chế phan ứng Baeyer-Villiger cũng tương tự như phan ứng oxi hóa Dakin.
Co: OH oO š lì QO” R Sơ đồ 1. Cơ chế phan ứng Baeyer-Villiger Trong môi trường kiềm, ester tạo thành bị thủy phân cho sản phẩm tương tự như phản ứng oxi hóa Dakin. O~ —— m-CPBA HO: on + W 0.2 Các nghiêu cứu đã công bố về tong hợp dẫn xuất của acid usnic Năm 1979, những dẫn xuất đầu tiên của acid usnic được tông hợp bởi Takai [20]. Nhóm tác giả đã tông hợp được một loạt các dẫn xuất glycoside và imine (Hình 2.3), đồng thời thử nghiệm hoạt tính của các dan xuất này với tế bào bệnh bạch cầu P388 và tế bào ung thư Nếu cho thay hoạt tính được gia tăng ở một số dẫn xuất.
OH Ọ OR 0 Oo OH HO X XÃ yZ >O N R RO Gud fe) OH an, BIRI=R2=H B4 R =CH; B6 R = COCH, B2 RI = R2=COCH, BS R = C,H, B7R=H a a =H, _ “ © Oct, B8 R = COCH, Bio Bll B9R-H Hình 2. Một số dẫn xuất của acid usnie được Takai điều chế năm 1979 Năm 1997, Nouri Neamati và cộng su [7] đã được thừ nghiệm khả năng kháng virus HIV-1 của acid usnic và dẫn xuất N-isonicotinoylhydrazone, kết quả cho thay kha năng ức chế trung bình đối với virus này. Đồng thời các dẫn xuất điều chế cũng thê hiện khả năng ngăn chặn sự di căn của tế bao ung thư phôi. Các nghiên cứu gan đây cho thay các dẫn xuất imine từ sự kết hợp của acid usnic với polyamine có khả năng gây độc mạnh đối với một vải tế bao khối u.
Năm 2008, Marc-Antoine Bazin và các cộng sự [1] đã tông hợp được dan xuất của acid usnic có hoạt tinh ức chế sự phát trién của nhiều dòng tế bào ung thư (Bảng 1. Trong đó, các dẫn xuất polyamine của (+)-acid usnic có hoạt tính cao hơn (-)-acid usnic. Hoạt tính gây độc đối với các dòng tế bao L1210 (té bao gây bệnh bạch cầu ở chuột) của dẫn xuất 6-acetyl-2-{1-[3-(4-aminobutylamino)propylamino]-ethylidene }-7,9- dihydroxy-8,9b-dimethyldibenzofuran- | ,3(2H.9bH)-dione (hợp chất A4.