CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VE KHOÁNG SET 1. THÀNH PHAN HOA HOC VA PHAN BO [1] Khoáng sét tinh thé là một loại aluminosilicate tự nhiên, cỏ công thức hoa học chung là: xSiO;. Trong tự nhiên, khoảng sét là một hỗn hợp gồm nhiêu loại khác nhau.
Vi vậy, thành phan hoa học của khoáng sét rất phức tạp. Trong thành phan của tất cả các khoáng sét đều chứa nguyên tổ silic. Ngoài ra còn có các nguyền tế khác như Al, Fe, Mẹ, Ca, Na. Trong đó, Al ld nguyên tố có ham lượng lớn thir hai sau nguyên tế silic.
H2719H Bentonit được tim thấy lần dau tiên ở núi Bentox, vùng kok-krik bang Uaioming (Mỹ). Chính tên gọi Bentonit được bắt nguôn từ tên địa phương đó. Đây là một loại sét déo, màu nâu vàng hoặc xanh xám, trương nở mạnh trong nước. Các tính chất đặc thù và khả nang img dụng của Bentonit trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã nhanh chóng được nghiên cứu.
Vào đầu năm 1888 8enronit được khai thác ở qui mô lớn để phục vụ cho công nghiệp. SVTH: 3 Luận vân tốt nghiệp Sau đó Bentonit cũng nhanh chóng được phát hiện ở nhiều nơi trên thé giới như Mỹ. Canada, Nam Phi. Tây Đức, Pháp.
Hungari, Trung Quốc, Án Độ và Nhật Bản. Ở nước ta Bentonit đã được tìm thay ở nhiều nơi : Cô Định (Thanh Hóa).với trữ lượng đôi dào. Trong đó Bentonit Thuận Hải có trừ lượng lớn hang trăm triệu tan. mới được tìm thay 1987.
Hiện nay Bentonit Việt Nam được khai thác chủ yếu dé pha chế làm dich khoan. Việc sử dụng Bentonit trong lĩnh vực xúc tác và hdp phụ vẫn còn rất hạn chế. Vi vậy việc nghiên cứu thành phần cấu trúc và tính chất của Bentonit Việt Nam là rất cần thiết. chúng ta sử dụng Bentonite có hiệu quả hơn trong lĩnh vực xúc tác.
hap phụ và bảo vệ môi trường. Qua đó góp phan tận dụng nguồn tai nguyên thiên nhiên quí báu của đất nước trong công cuộc xây dựng nén kinh tế nước nhà. Ngoài ra, kaolinite cũng được sử đụng nhiều ở nước ta. Trữ kaolin ở Việt Nam dự báo khoảng 15 triệu tan, hàm lượng Al;O; trong kaolin khoảng từ 29-38%.
Quang kaolin tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Lào Cai. Yên Bai, Phú Thọ. Kaolinite được sử dụng trong các nhanh công nghiệp như: gốm sứ. công nghiệp giấy.
dược phẩm, mỹ phẩm, điều chế zeolite. CÁU TRÚC KHOANG SET [2,3,4,5] 1. Cấu trúc tinh thé Bằng những phương pháp nghiêng cứu hóa ly hiện đại như: nghiên cứu cấu trúc bằng tia X, chụp anh bằng kính hiển vi điện từ, khảo sát quá trình chuyển hóa xây ra khi nung và kết hợp với phân tích hóa học. mà người ta biết được rằng các loại khoáng sét đều được cau tạo từ những tam tứ điện SiO,” va tam bát diện Al(OH),.
a) Phiến (sheet) Phién tir diện: tam tứ diện do các tứ điện SiO,* (hoặc AlO,”) liên kết với nhau tạo thành. Mỗi tứ diện gồm một cation trung tâm liên kết phối trí với bốn nguyễn tử SVTH: 4 Luận van tốt nghi oxy. Các tử điện liên kết với nhau băng chia sẽ ba trong bốn đỉnh của tử diện Có nghĩa la một anion O* sẽ liên kết với một cặp ion SỈ!” - Si?” hoặc SỈ” - AP”. Ba oxy trong cùng một mặt phẳng gọi la oxy đáy, oxy còn lại gọi là oxy đỉnh.
Các oxy đáy sắp xếp sao cho tạo thành một lỗ sáu cạnh ma mỗi đỉnh chính là các nguyên tử oxy | @ Silic © Oxy a Hinh1- Đơn vị câu trúc tử điện Hình 2: Phiến tử điện Phién bát diện: gồm các bat điện AKOH) (hoặc M(OH},) liên kết với nhau tạo thanh Mỗi bát diện gồm một ion trung tâm liên kết phối trí với sáu nguyên tử oxy xung quanh. Các phiến bát diện liên kết với nhau tạo thành lớp bát diện. Các bát điện liên kết với nhau bảng cách chia sẽ sáu đỉnh của minh. Có nghĩa là mỗi anion sẽ liên kê với ba cation (loại trioctahedral) hoặc hai cation (loại dioctahedral) Các dioctahedral va trioctahedral được phân biệt trong 6 đơn vị bát diện @ Al, Mg.
Al’, Mg*" hoặc Fe*" © Hydroxyl O Oxy Oxy hoặc Hydroxy! Hình 3: Cau trúc một don vị bát điện Hình 4: Phiến bát điện b) Lớp (layer) Là sự tổ hợp các phiến theo các kiểu khác nhau. Có hai loại Loại l1: một phiên tứ diện liên kết với một phiến bát dién SVTH: 5 Luận vân tốt nghiệp Loại 2:1: một phiên bát điện nằm kẹp giữa hai lớp tứ điện Cau trúc lý thuyết của hai loại này phụ thuộc vào sự đối xửng lỗ bát diện của phiên tứ điện va bát diện. Các oxy đỉnh của tứ điện sẽ trở thành đỉnh của các bát diện. Vi vậy, sáu đỉnh của bát điện trong lớp 1:1 hình thành bởi 4 nhóm OH' và hai oxy đỉnh của tứ điện.
Còn trong lớp 2:1 thi hai nhóm OH” va bốn oxy đỉnh của hai phiên tứ điện sẽ tạo thanh các đỉnh của bát điện. e) Tỉnh thể Tinh thể khoáng sét hình thành bởi sự liên kết các lớp với nhau. Độ day của tinh thể phụ thuộc vào số lớp khoáng có trong tỉnh thể. Hình đạng vả kích thước của tỉnh thé phụ thuộc vào điều kiện lý hoá suốt quá trình hình thành.
Kích thước tính thé của các loại khoáng thì khác nhau. Khoáng smectite (montorillonite) có kích thước tỉnh thể nhỏ (khoảng Inm) vả mỏng (vai lớp cấu trúc). Trong khi đó tính thé kaolinite thi lớn hơn tỉnh thể smectitie rất nhiều và có hình lăng trụ lục giác. d) Hạt Việc quan sát những tinh thé cd lập thường rất khó khăn.
Thông qua quan sát TEM, ta thấy hạt khoáng gồm các tỉnh thể nằm xếp chồng lên nhau. Các loại khoáng khác nhau thì có hình đáng kích thức tỉnh thể khác nhau. e) Khối kết Khối kết là đơn vị cấu trúc cao nhất của khoáng sét. Chúng do các tỉnh thể hoặc các hạt liên kết với nhau bởi lực hút tĩnh điện hoặc do các chất kết nối.
Phân loại Khoáng sét có cấu trúc lớp với sự sắp xếp khác nhau của các phiến tử điện và bát diện. Sự sắp xếp của các lớp tứ điện và bát điện sẽ hình thành các loại khoáng sét như sau: a) Nhóm khoáng sét loại 1:1 Đại diện cho nhóm nay là kaolinite với công thức hoá học chung là: Al;Si:O. Cấu trúc cơ bản gồm một lớp tứ diện SiO,* liên kết với một lớp bat SVTH: 6 L.uận văn tốt nghiệ điện Al(OH), theo kiêu 1-1. Năm 1930, Pauling đã phác thao câu trúc tinh thể của kaolinite dựa vào polyhedra được ly tưởng hoá Năm 1932, Gruner đã có bản báo cáo đâu tiên rõ ràng về câu trúc của kaolinite, Ông đã chi ra đây là loại khoáng đối xứng đơn tà với đụo/=l .43nm, tương ứng với khoáng cách hai lớp câu trúc Hinh Š: Câu trúc một lớp Kaolinite Các lớp khoáng kaolinite có bản chất trung hoa điện.
Hai lớp khoáng ké nhau liên kết với nhau thông qua liên kết hidro giữa -Al-O-H O-Si-. Ta đã biết đây la loại khoáng thuộc lớp 1:1. Trong mỗi lớp, mỗi tế bảo bát diện luôn có bốn nhóm OH” Ba nhóm trong số chúng được định vị ở bẻ mặt ngoải của lớp. Cỏn nhóm còn lại được định vị bên trong lớp khoáng được mô tả như hình dưới đây: Hinh 6: Liên kết hydro giữa các lớp trong khoáng Kaolinite SVTH 7 Luận văn tối nghiệp Chính ba nhóm OH" ở bên ngoài nay sẽ tạo liên kết hidro với anion O* của lớp kể cận với nó.
Vi tạo liên kết hidro giữa các lớp nên mạng tinh thé kaolinite liên kết chặc chẽ với nhau. Khi hoa tan vao nước thi kaolinite it trương nở, b) Nhóm khoáng sét loại 2:1 Đại diện cho nhóm nay lá montmorillonite có công thức hoa học chung là Su(Al:Mg,)O¡(OH);.nH;O Câu trúc tinh thé cua Montmorillonite được câu tạo từ một phiến bát diện liên kết với hai phiến tứ điện tạo thành một lớp câu trúc. Các lớp cấu trúc xếp chông song song lên nhau Giữa các lớp cấu trúc lả các cation trao đổi va nước hấp phụ Một lớp cấu trúc cỏ chiêu day khoảng 10A”. Hình 7: Cu trúc một lớp montmorillonite Ở Montmorillonite, hai lớp cạnh nhau sắp xếp hỗn độn do liên kết giữa chúng chủ yếu la liên kết Vander Waals.
Liên kết Vander Waals gây nên bởi day -O-Si-O- trong phiến tứ diện của hai lớp kể nhau, chứ không có nhóm OH’. Điều nảy có nghĩa lả không có liên kết hidro trong cấu trúc của Montmorillonite. Do vậy ma nước hay các chất lỏng phân cực khác dé dang thắm vào mạng tinh thé của Montmorillonite. Qua đỏ lam cho khoáng cách giữa hai lớp khoáng dé dang bị giản ra.
Đây chính la nguyên nhân gây nên hiện tượng trương nở mạnh rat đặc trưng của khoảng Montmorillonite SVTH § Luan văn tot nghiệ c) Nhóm khoáng sét loại 2:1:1 Đại diện cho nhóm nay là Clorit. Cau trúc cơ bản gôm một lớp 2:1 vả thêm một lớp bát điện được lặp lại tuần hoản. Giữa lớp 2:1 vả lớp bát điện hình thành nên lực hút tĩnh điện do có sự tích điện trai dấu nhau. Điện tích âm ở lớp 2:1 chủ yếu do sự thay thể Sỉ"” bởi AI”” trong phiến bát diện.
Trong khí đó điện tích dương của lớp bát diện do sự thay thế các cation hoá trị II bằng các cation hoá trị III tại tâm bát diện Điện tích dương của lớp bát diện thông thường cân bằng với điện tích âm của lớp 2:1. Đôi khi, phiến bát diện trong lớp 2:1 cũng đóng góp dé cân bằng điện tích. Điện tích của phiến bát diện trong lớp 2:1 là dương nêu điện tích toán bộ của phiến tứ điện <-1. Ngược lại, điện tích của phiến bát diện là âm nếu điện tích toan bộ của phiến tử diện >-1.
Như vậy, ở trạng thai én định của Clorit, tổng điện tích của lớp 2-1 la -1 và của lớp bát diện là + Chính vi hình thánh liên kết tĩnh điện giữa các lớp nên các lớp trong khoáng Clorite liên kết với nhau rất chặt chẽ. Khi phân tán trong nước thi Clorit hé trương nở SVTH: 9 Luận văn tốt nghiệp Ngoài ra trong cùng một nhóm, khoáng sét còn được chia thành nhóm diocta vả nhóm triocta Phân nhóm diocta trong mang bát diện, cứ 3 vị tri tam bát diện thi có 2 vị tri chiêm bởi ion hoá trị [II (Al””), côn | vị trí bỏ trong Phân nhóm triocta: trong mạng bát diện thi mỗi vị tri tâm bát diện bị chiếm bởi ion hoá trị I (Mg”" ). Hinh 9: Phân nhóm trioctahedral Hình 10: Phân nhóm dioctahedral 3. Sự thay thế trong mạngtỉnh thể Trong khoảng sét có thể có sự thay thé các cation ở tâm các tử điện và bát điện Ở lớp tứ diện thi Si** được thay thé bởi các cation hoá trị II] như AI", Fe`",.