Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông" do sinh viên Lê Đức Minh (Mã sinh viên: 1412401318, Lớp: QT1805K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thị Thanh Thảo. Nghiên cứu được giao ngày 12 tháng 04 năm 2021 và hoàn thành trước ngày 03 tháng 07 năm 2021.

Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong hoạt động kinh doanh, việc theo dõi một cách chi tiết, kịp thời và đầy đủ từng khách nợ là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra đánh giá khách quan, điều hành nguồn vốn hiệu quả. Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần thiết lập một quy trình hạch toán phù hợp với thực tế vận hành nội bộ nhưng vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực và chế độ kế toán của Nhà nước. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông, tác giả nhận định công tác kế toán tại đơn vị mới chỉ dừng lại ở việc theo dõi đầy đủ nhưng chưa đảm bảo tính kịp thời về tình hình công nợ. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán thanh toán với người mua, người bán mang tính cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu, phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông.
  3. Đánh giá các ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ nói riêng tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm giúp công ty làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông (địa chỉ trụ sở chính tại Lô 5, cụm công nghiệp Quán Trữ, phường Quán Trữ, quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2020 tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về thanh toán (chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch ràng buộc pháp lý) và hai hình thức thanh toán cơ bản:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các giao dịch nhỏ lẻ, trả lương nhân viên, thanh toán trực tiếp bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Thực hiện qua trung gian ngân hàng gồm séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt, séc định mức), ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thư tín dụng (L/C) và thẻ tín dụng.

Về quy định hạch toán, tác giả xác định nguyên tắc kế toán công nợ chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi/hoàn trả (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh số tiền phải thu, đã thu, các khoản giảm trừ doanh thu và số tiền nhận ứng trước của người mua.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh công nợ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ chưa thanh toán ngay, số tiền trả trước cho người bán và các khoản chiết khấu, giảm giá được hưởng.
  • Các quy định về xử lý ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nợ phải thu (tỷ giá mua của ngân hàng chỉ định), tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thu nợ hoặc thanh toán nợ, và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính thông qua Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).

Bên cạnh đó, lý thuyết phân tích 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  • Thu thập, phân loại chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ).
  • Phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản theo nguyên tắc ghi chép kép.
  • Phương pháp tổng hợp, cân đối số liệu kế toán thông qua sổ chi tiết, sổ tổng hợp, Sổ Cái và Bảng cân đối phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ đề tài là dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết năm 2020 do Phòng Kế toán Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được triển khai thành 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về tổ chức kế toán thanh toán:

  • Khái niệm và nhiệm vụ kế toán: Đôn đốc thu hồi nợ, giám sát kỷ luật thanh toán, phân loại nợ đúng hạn và nợ khó đòi, xây dựng quy trình kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích kết cấu Tài khoản 131; hệ thống chứng từ (hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, biên bản đối chiếu nợ); sổ sách (Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp TK 131); sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ cơ bản.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Phân tích kết cấu Tài khoản 331; nguyên tắc không phản ánh vào TK 331 các nghiệp vụ mua trả tiền ngay; quy định sử dụng giá tạm tính khi hàng về nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng; hệ thống chứng từ mua hàng và chứng từ thanh toán ngân hàng/tiền mặt; sơ đồ luân chuyển chứng từ Tài khoản 331.
  • Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Phân biệt tỷ giá giao dịch (thực tế), tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc ghi nhận lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá vào TK 515 và TK 635.
  • Vận dụng 4 hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình, ưu và nhược điểm của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty thương mại kỹ thuật Phương Đông

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông:

  • Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 25/5/2004, vốn điều lệ 1.000 USD, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Bá Đông. Địa bàn hoạt động tại Lô 5 cụm công nghiệp Quán Trữ, phường Quán Trữ, quận Kiến An, TP. Hải Phòng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, in và lắp ráp linh kiện nhựa gia dụng (vỏ máy khâu, máy giặt, máy điều hòa, máy hút bụi...); sản xuất gia công cơ khí chính xác (linh kiện robot bán dẫn, linh kiện động cơ ô tô, đồ gá...); thiết kế và chế tạo khuôn mẫu. Khách hàng, đối tác liên kết gồm các doanh nghiệp trong nước và đối tác quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Pháp.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Hành chính – Nhân sự, Quản lý vật tư, Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán, Kiểm tra chất lượng) và các phân xưởng sản xuất.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, tham mưu tài chính), 01 Kế toán viên (theo dõi toàn bộ phần hành nghiệp vụ phát sinh) và 01 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (tháng), sử dụng đồng Việt Nam hạch toán, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Về quy trình hạch toán thực tế đối với Tài khoản 131, tác giả mô tả chu trình ghi sổ: Căn cứ hóa đơn GTGT, giấy báo có, phiếu thu để vào Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131; từ Nhật ký chung vào Sổ cái TK 131; cuối kỳ đối chiếu Sổ chi tiết với Bảng tổng hợp công nợ và Sổ cái để lập Bảng cân đối phát sinh cùng Báo cáo tài chính. Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ điển hình tháng 12/2020:

  • Nghiệp vụ 1: Ngày 24/12/2020, bán Bộ chỉnh lưu nguồn cho Công ty CP cung ứng hàng hải và dịch vụ dầu khí Lam Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0000188. Giá bán chưa thuế 62.800 đồng (chữ ghi theo tiền triệu), thuế GTGT 10% là 6.180 đồng, tổng thanh toán 69.980 đồng (viết bằng chữ: Sáu mươi chín triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm tám mươi đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 1311: 69.180 (hoặc 69.980) / Có TK 5111: 62.800, Có TK 3331: 6.180.
  • Nghiệp vụ 2: Ngày 26/12/2020, bán Bộ chuyển đổi tín hiệu điều khiển cho Công ty TNHH tư vấn thiết kế và thương mại Hải Sư theo Hóa đơn GTGT số 0000190. Tiền hàng 29.000 đồng, thuế GTGT 2.800 đồng, tổng giá trị thanh toán 32.800 đồng (viết bằng chữ: Ba mươi hai triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn tám trăm đồng). Định khoản: Nợ TK 1311: 32.800 / Có TK 5111: 29.000, Có TK 3331: 2.800.
  • Nghiệp vụ thu hồi nợ: Giấy báo có số 761 ngày 24/12/2020 từ khách hàng Lam Sơn thanh toán 69.980 đồng và Giấy báo có số 997 ngày 26/12/2020 từ khách hàng Hải Sư thanh toán 32.800 đồng qua tài khoản ngân hàng số 100120103472. Kế toán định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 1311.

Tổng hợp số liệu từ các trích sổ kế toán năm 2020 của đơn vị:

Bảng / Sổ kế toán Đối tượng / Chỉ tiêu phản ánh Số dư đầu kỳ Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư cuối kỳ
Sổ Nhật ký chung Toàn bộ phát sinh năm 2020 - 89.483 - -
Sổ cái TK 131 Phải thu của khách hàng 608 8.217 - 2.020
Sổ chi tiết TK 131 Công ty TNHH TV TK & TM Hải Sư - 739.300 - 10.700
Sổ chi tiết TK 131 Công ty CP CUHH & DVDK Lam Sơn 36.000.000 784.657.600 359.748.480 460.909.120

(Ghi chú: Số liệu trong các trích biểu thể hiện số ghi nhận thực tế trên chứng từ và sổ kế toán của đơn vị, phản ánh cách ghi chép rút gọn trên hệ thống sổ sách kế toán của công ty).

Nội dung kế toán thanh toán với người bán (mục 2.2.3 trong mục lục) tiếp tục phân tích thực trạng chứng từ, tài khoản TK 331 và quy trình hạch toán các nhà cung cấp vật tư cho dây chuyền sản xuất nhựa và cơ khí của công ty.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán

Trong kết cấu đề cương và mục lục khóa luận, nội dung hoàn thiện công tác kế toán thanh toán bao gồm việc đánh giá tổng thể ưu nhược điểm và đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá công tác kế toán: Nhận diện các điểm tích cực trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ hệ thống tài khoản và chứng từ Thông tư 133; chỉ ra hạn chế cốt lõi về tốc độ cập nhật công nợ và rủi ro chậm trễ thông tin tài chính.
  • Kiến nghị 1: Quản lý công nợ. Hoàn thiện quy trình theo dõi chi tiết từng khách hàng, thiết lập lịch trình đối chiếu công nợ thường xuyên và đôn đốc thanh toán để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn lưu động.
  • Kiến nghị 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Đề xuất ban hành tỷ lệ chiết khấu thanh toán cụ thể cho người mua trả nợ trước hạn nhằm đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn và khuyến khích thanh toán sớm.
  • Kiến nghị 3: Dự phòng nợ phải thu khó đòi. Thực hiện việc phân loại nợ quá hạn và trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính nhằm bảo toàn vốn kinh doanh và phản ánh trung thực tình hình tài chính trên bảng cân đối kế toán.
  • Kiến nghị 4: Sử dụng phần mềm kế toán. Thay thế việc ghi chép và tổng hợp số liệu kế toán thủ công bằng ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển, in sổ sách và lập báo cáo kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ thực tế tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông trong năm tài chính 2020 theo chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Minh chứng hóa quy trình kế toán bằng hệ thống hồ sơ chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 0000188 ngày 24/12/2020 và số 0000190 ngày 26/12/2020; Giấy báo có số 761 ngày 24/12/2020 và số 997 ngày 26/12/2020; trích lập đầy đủ hệ thống sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN) và các sổ chi tiết nợ phải thu của các đối tác lớn (Công ty Cung ứng hàng hải và Dịch vụ dầu khí Lam Sơn, Công ty Tư vấn thiết kế và Thương mại Hải Sư).
  • Về giải pháp thực tiễn, tác giả đã đề xuất 4 giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: tăng cường kiểm soát công nợ, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán, thực hiện trích lập dự phòng nợ khó đòi và hiện đại hóa công tác kế toán thông qua phần mềm máy tính.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả tự nêu việc làm rõ sự chênh lệch giữa lý luận chế độ kế toán ban hành với thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật đặc thù, chỉ ra điểm nghẽn trong công tác theo dõi công nợ ("đầy đủ nhưng chưa kịp thời"), đồng thời kiến nghị phương án chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công sang kế toán máy phù hợp với năng lực bộ máy tinh gọn (03 người) của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế kỹ thuật dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ bao quát một số nghiệp vụ phát sinh vào tháng 12 năm 2020 mà chưa phản ánh số liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để thấy rõ biến động công nợ qua các chu kỳ kinh doanh.
  • Trong văn bản có hiện tượng không đồng nhất thông tin do lỗi biên tập của tác giả: Tiêu đề Chương 2 và Chương 3 trong mục lục xuất hiện tên "Công ty TNHH nông sản Việt Phát", trong khi toàn bộ nội dung đề tài, phiếu giao nhiệm vụ, nhận xét của giảng viên và chứng từ thực tế đều thực hiện tại "Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông". Ngoài ra, có sự chênh lệch cách ghi đơn vị tính giữa phần chữ viết và số liệu ghi trên chứng từ (sử dụng số rút gọn nghìn đồng trên bảng biểu nhưng viết bằng chữ đầy đủ đơn vị triệu đồng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá phân tích hiệu quả thu hồi nợ qua các chỉ số tài chính (kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải thu), đánh giá chi tiết hơn phần hành kế toán thanh toán nợ phải trả người bán và xây dựng mô hình lựa chọn, cài đặt phần mềm kế toán cụ thể phù hợp với quy mô doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, thương mại thiết bị và sản xuất nhựa trong việc tham khảo mẫu biểu chứng từ, quy trình hạch toán TK 131, TK 331 và phương pháp ghi chép hệ thống sổ Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là Chương 1 (hệ thống hóa quy định về kế toán ngoại tệ và so sánh 4 hình thức tổ chức sổ kế toán) cùng phần trích lục chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, giấy báo có, sổ chi tiết công nợ) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông (trụ sở tại Cụm công nghiệp Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.

2. Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

3. Trong các nghiệp vụ bán hàng thực tế tháng 12/2020 tại Chương 2, công ty đã xuất bán những mặt hàng gì và cho đối tác nào?
Ngày 24/12/2020, công ty xuất bán Bộ chỉnh lưu nguồn theo Hóa đơn GTGT số 0000188 cho Công ty CP cung ứng hàng hải và dịch vụ dầu khí Lam Sơn. Ngày 26/12/2020, công ty xuất bán Bộ chuyển đổi tín hiệu điều khiển theo Hóa đơn GTGT số 0000190 cho Công ty TNHH tư vấn thiết kế và thương mại Hải Sư. Cả hai đối tác đều thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng và được ngân hàng gửi Giấy báo có số 761 và 997.

4. Khóa luận đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện công tác quản lý và đối chiếu công nợ; (2) Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hút khách hàng thanh toán sớm; (3) Thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định; (4) Chuyển đổi từ ghi chép thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Đức Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ công nợ phát sinh năm 2020 tại Công ty TNHH thương mại kỹ thuật Phương Đông. Mặc dù còn hạn chế về lỗi biên tập tên doanh nghiệp trong tiêu đề chương và tính đồng nhất số liệu, công trình đã chỉ ra được nhược điểm trong việc theo dõi công nợ chưa kịp thời của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về quản lý nợ, chiết khấu thanh toán, dự phòng nợ khó đòi và ứng dụng kế toán máy có tính thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.