Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhiều mối quan hệ thanh toán đa dạng như nghĩa vụ thuế với Nhà nước, thanh toán lương với người lao động, thanh toán nội bộ và thanh toán với các đối tác thương mại. Trong đó, quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tính chất phức tạp nhất. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tổ chức công tác kế toán thanh toán hợp lý không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ ghi sổ, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh mà còn giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát công nợ phải thu, quản lý công nợ phải trả, dự báo dòng tiền nhằm ngăn ngừa rủi ro mất cân đối tài chính hoặc thiếu hụt thanh khoản phục vụ kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thành Dương (Mã sinh viên: 1712401017, Lớp: QT2101K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh (năm 2021), được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tiễn trên tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán công nợ phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán (bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và quy trình luân chuyển chứng từ).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An (Địa chỉ: Số 189A, Chợ Lũng, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng; Mã số thuế: 0201870035).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích theo kỳ hạch toán năm 2020 (trọng tâm là các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết kế toán tài chính dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động giao dịch kinh tế:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt (có hiệu lực từ ngày 01/03/2014), quy định về định mức thanh toán và quản lý phương tiện tiền mặt.
    • Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 (tác động đến bối cảnh lưu thông hàng hóa và vận tải).
  • Khái niệm và phương thức thanh toán:

    • Khái niệm: Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên cho bên kia để hoàn tất giao dịch trao đổi hàng hóa, dịch vụ có ràng buộc pháp lý.
    • Phương thức: Thanh toán trả ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay khi nhận hàng) và thanh toán chậm trả (mua/bán chịu, trả sau kỳ hạn thỏa thuận).
    • Hình thức: Thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thông qua tài khoản ngân hàng bằng các phương thức chuyển tiền - Remittance, ghi sổ - Open account, nhờ thu - Collection gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ - L/C).
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:

    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh tình hình công nợ phải thu, số tiền nhận ứng trước của khách hàng, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và chênh lệch tỷ giá (TK 413).
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản nợ phải trả, số tiền ứng trước cho nhà cung cấp, giảm giá hàng mua, chiết khấu được hưởng, hàng mua trả lại và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (TK 711).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận; phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế tại phòng kế toán doanh nghiệp; phương pháp đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, bảng kê cước, phiếu thu/chi, giấy báo Có) với hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết công nợ.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ đăng ký kinh doanh, bảng phân công nhiệm vụ, hệ thống chứng từ kế toán phát sinh và sổ sách kế toán tháng 12/2020 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Nguyên tắc kế toán: Phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán, từng kỳ hạn nợ và theo từng loại nguyên tệ. Với ngoại tệ, ghi nhận nợ phải thu theo tỷ giá mua, nợ phải trả theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh; thu hồi hoặc thanh toán nợ áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (hoặc bình quân gia quyền di động); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo quy định.
  • Hệ thống sơ đồ hạch toán: Mô tả chi tiết bút toán định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh đối với TK 131 (bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, chiết khấu thanh toán, thu nợ, hàng đổi hàng, phí ủy thác xuất nhập khẩu, xóa nợ khó đòi) và TK 331 (mua vật tư hàng hóa/TSCĐ/dịch vụ nhập kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, hàng nhập khẩu, nhận khối lượng XDCB bàn giao, ứng trước tiền hàng, nhận chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng mua, xử lý nợ vắng chủ).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc điểm, kết cấu và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    1. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ ghi theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái; kết hợp mở Sổ Nhật ký đặc biệt và các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
    2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Sử dụng một sổ tổng hợp duy nhất là Nhật ký - Sổ cái kết hợp giữa ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống tài khoản.
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái.
    4. Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu chứng từ được nhập vào phần mềm máy tính theo mẫu thiết kế sẵn, việc kết chuyển và đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết được xử lý tự động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An (tên tiếng Anh: BINH AN TLS CO.,LTD) thành lập ngày 24/04/2018, chính thức hoạt động từ ngày 26/04/2018, được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp giấy phép ngày 30/10/2018. Quy mô nhân sự gồm 12 thành viên, hoạt động cốt lõi là vận chuyển hàng hóa bằng xe container trên các tuyến chính: Hải Phòng - Hà Nội, Hải Phòng - Nam Định và Hải Phòng - Nghệ An. Doanh nghiệp đăng ký 27 nhóm ngành nghề kinh doanh theo quy chuẩn.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng tinh gọn gồm: Giám đốc (Đặng Thị Mai - đại diện pháp luật), Phòng Kinh doanh, Bộ phận Quản lý phương tiện và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (giám sát tài chính, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp (kiểm tra đối chiếu, hạch toán chi phí, theo dõi công nợ, tính giá thành dịch vụ) và Thủ quỹ (kiêm nhiệm kế toán tiền mặt, quản lý thu - chi quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực tế kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Phương thức: Khách hàng lẻ/không thường xuyên thanh toán ngay; khách hàng vận tải khối lượng lớn áp dụng trả chậm (định kỳ 5-10 ngày xuất hóa đơn dịch vụ, thời hạn thanh toán chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc tháng).
    • Hồ sơ chứng từ: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa, Hóa đơn GTGT, Bảng kê cước vận chuyển hàng hóa, Giấy báo Có, Phiếu thu.
    • Dữ liệu nghiệp vụ minh chứng:
      • Hóa đơn GTGT số 0000546 (Ký hiệu AA/20P) ngày 05/12/2020 xuất cho Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long: Cước vận chuyển từ 01/12 đến 05/12/2020 gồm 5 chuyến vận chuyển Container 40 feet tuyến Cảng Đình Vũ (Hải Phòng) đi Gia Lâm (Hà Nội), đơn giá 6.200.000 đồng/chuyến (đã bao gồm thuế). Tổng tiền thanh toán: 31.000.000 đồng (Tiền cước chưa thuế: 28.363.636 đồng, làm tròn trên biểu mẫu là 28.364.000 đồng; Thuế GTGT 10%: 2.636.364 đồng, ghi nhận 2.636.000 đồng).
      • Hóa đơn GTGT số 0000581 ngày 10/12/2020 xuất cho Công ty Cổ phần Dệt Bảo Minh về tiền cước vận chuyển hàng từ ngày 01/12 đến 10/12/2020 (chưa thu tiền).
    • Trình tự ghi sổ: Căn cứ hóa đơn và bảng kê, kế toán ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 theo từng khách hàng, vào Sổ Cái TK 131, TK 511, TK 3331 và cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu, Bảng cân đối số phát sinh.
  • Thực tế kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Thanh toán ngay cho các nhà cung ứng nhỏ lẻ; thanh toán định kỳ hàng tháng cho các đối tác lớn (Công ty Xăng dầu Khu vực III, Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng, Công ty TNHH MTV Sửa chữa Ô tô Hải Phòng). Các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên thực hiện thanh toán 100% bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An

Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể xuất phát từ việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán doanh nghiệp vừa và nhỏ với thực tiễn hoạt động vận tải container của công ty:

  • Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát hồ sơ chứng từ thanh toán, rút ngắn thời gian lập bảng kê đối chiếu cước vận chuyển nhằm phát hành hóa đơn kịp thời.
  • Tăng cường công tác phân loại nợ phải thu khách hàng theo kỳ hạn nợ để chủ động áp dụng biện pháp thu hồi hoặc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
  • Nâng cấp việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính để tự động hóa việc đối chiếu công nợ giữa Sổ chi tiết TK 131, TK 331 với Sổ Nhật ký chung và Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Tiêu chí Nội dung ghi nhận thực tế tại doanh nghiệp
Chế độ kế toán Áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình thức ghi sổ Vận dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô nghiệp vụ vừa và nhỏ
Quy trình thanh toán Phân cấp rõ ràng giữa thanh toán ngay (tiền mặt/chuyển khoản) và trả chậm (thời hạn 30 ngày)
Chứng từ thanh toán Sử dụng đầy đủ Hóa đơn GTGT, Bảng kê chi tiết từng chuyến xe, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Có
Tuân thủ thuế & định mức tiền mặt Thực hiện chuyển khoản qua ngân hàng đối với toàn bộ giao dịch mua vào từ 20 triệu đồng trở lên theo Nghị định 222/2013/NĐ-CP

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn thông qua việc hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải container thực tế, minh họa chi tiết đường đi của số liệu từ chứng từ gốc (Bảng kê cước, Hóa đơn GTGT) sang sổ kế toán tổng hợp và chi tiết. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù quản lý công nợ ngành logistics đường bộ tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (12 nhân sự) mới thành lập từ năm 2018; các minh chứng số liệu tập trung vào các chứng từ đơn lẻ trong tháng 12 năm 2020. Nghiên cứu chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ hoặc các giao dịch thanh toán quốc tế qua thư tín dụng (L/C).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán thanh toán đa phương thức kết hợp chuỗi dịch vụ logistics tích hợp (kho bãi, thủ tục hải quan, vận tải đa phương thức) và đánh giá tác động của phần mềm kế toán chuyên dụng đối với hiệu quả quản trị dòng tiền doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp, cách trình bày hệ thống chứng từ, hạch toán định khoản và luân chuyển sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp dịch vụ vận tải: Tham khảo mẫu biểu bảng kê cước vận chuyển hàng hóa bằng container, quy trình đối chiếu công nợ khách hàng và thủ tục thanh toán chi phí nhiên liệu, sửa chữa phương tiện vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Chính sách thời hạn thanh toán công nợ của công ty đối với khách hàng vận tải lớn được quy định như thế nào?
Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ giá trị lớn, định kỳ từ 5 đến 10 ngày công ty xuất hóa đơn xác nhận nợ kèm bảng kê chuyến. Thời hạn thanh toán chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc tháng (trừ trường hợp có thỏa thuận riêng).

3. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ (kiêm nhiệm kế toán tiền mặt).

4. Trong nghiệp vụ xuất hóa đơn số 0000546 ngày 05/12/2020, nội dung vận chuyển và giá trị thanh toán cụ thể là bao nhiêu?
Hóa đơn phản ánh cước vận chuyển từ ngày 01/12 đến 05/12/2020 cho Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long (5 chuyến container 40 feet tuyến Cảng Đình Vũ - Hà Nội). Tổng tiền thanh toán là 31.000.000 đồng (Tiền hàng chưa thuế: 28.364.000 đồng; Thuế GTGT 10%: 2.636.000 đồng).

5. Doanh nghiệp quản lý việc thanh toán cho các nhà cung cấp xăng dầu và sửa chữa xe như thế nào?
Đối với các nhà cung cấp lớn, thường xuyên (Công ty Xăng dầu Khu vực III, Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng, Công ty TNHH MTV Sửa chữa Ô tô Hải Phòng), công ty áp dụng thanh toán theo tháng (tháng sau thanh toán nợ của tháng trước) bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thành Dương đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiếp vận Bình An theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài làm rõ được mối quan hệ giữa quy trình vận chuyển container thực tế với việc lập bảng kê cước, xuất hóa đơn và hạch toán công nợ chi tiết trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Các giải pháp được đề xuất gắn liền với thực tế quản lý dòng tiền và kiểm soát nợ phải thu, phải trả của một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ.