Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi năng lực quản trị tài chính vững vàng để bảo đảm an toàn và hiệu quả hoạt động. Tình hình tài chính phản ánh trực tiếp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và là căn cứ trọng yếu để doanh nghiệp đưa ra các quyết định ký kết hợp đồng thương mại. Đối với Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dung môi hữu cơ, xút lỏng và cung cấp dịch vụ bồn bể chuyên dụng – quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm tần suất phát sinh cao, gắn liền với toàn bộ chu kỳ mua vào và tiêu thụ hàng hóa. Việc quản lý và hạch toán chính xác các khoản công nợ giúp đẩy mạnh lưu thông vốn, giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì quan hệ bạn hàng bền vững.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ nói riêng tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán thanh toán với người mua (các khoản phải thu) và người bán (các khoản phải trả) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà (địa chỉ: Lô CN5.2P / Lô CN5.2Q, Khu hóa chất hóa dầu, Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 04/04/2022 và hoàn thành ngày 24/06/2022; dữ liệu khảo sát dựa trên chế độ kế toán và hoạt động thực tế của công ty từ khi đi vào hoạt động (năm 2019) đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm:

  • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu giữa doanh nghiệp với khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ.
  • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán nợ phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán tài sản cố định hoặc nhà thầu xây lắp.
  • Hệ thống tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 229 (Dự phòng tổn thất tài sản - 2293), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa tài liệu nội bộ, hệ thống quy chế tài chính, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ gốc như Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Phương pháp đối chiếu, tổng hợp và phân tích tài khoản: Đối chiếu số liệu chi tiết trên Sổ chi tiết công nợ với Sổ tổng hợp, Sổ Cái TK 131, TK 331 và Bảng cân đối số phát sinh; phân tích các nghiệp vụ phát sinh theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính tỷ giá hối đoái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán công nợ theo quy định hiện hành:

1. Các hình thức thanh toán trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp áp dụng hai hình thức thanh toán cơ bản:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các giao dịch trực tiếp, số tiền nhỏ (dưới 20 triệu đồng), nghiệp vụ đơn giản.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Thực hiện trích chuyển vốn qua tài khoản ngân hàng dựa trên chứng từ hợp pháp. Các phương thức chủ yếu gồm:
    • Ủy nhiệm chi: Lệnh do người trả tiền lập yêu cầu ngân hàng trích tiền trả cho người thụ hưởng.
    • Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C): Ngân hàng cam kết thanh toán cho bên thứ ba khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ.
    • Nhờ thu phiếu trơn: Người bán gửi thẳng bộ chứng từ cho người mua và ủy thác ngân hàng thu hộ tiền căn cứ vào hối phiếu.
    • Nhờ thu kèm chứng từ: Ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ nhận hàng cho người mua khi người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu.

2. Kế toán thanh toán với người mua (TK 131)

  • Nguyên tắc hạch toán: Phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng nội dung nợ, kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo); định kỳ kiểm tra, đối chiếu có xác nhận văn bản; theo dõi nguyên tệ và quy đổi ngoại tệ; phân loại nợ có vấn đề để lập kế hoạch thu hồi.
  • Nghiệp vụ chủ yếu: Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền (ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 333); hàng bán bị trả lại (Nợ TK 5213, Nợ TK 333 / Có TK 131); chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (Nợ TK 521, Nợ TK 333 / Có TK 131); chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng (Nợ TK 635 / Có TK 131); thanh toán bằng hàng đổi hàng (Nợ TK 152, 156, 133 / Có TK 131); thanh toán hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch (sử dụng TK 337); xử lý nợ khó đòi xóa sổ (Nợ TK 2293, Nợ TK 642 / Có TK 131).

3. Kế toán thanh toán với người bán (TK 331)

  • Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu công nợ phát sinh và số dư còn phải trả; phân loại theo thời hạn thanh toán; theo dõi chi tiết nguyên tệ đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ.
  • Nghiệp vụ chủ yếu: Mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Nợ TK 152, 156, 211, Nợ TK 133 / Có TK 331) hoặc kiểm kê định kỳ (Nợ TK 611, Nợ TK 133 / Có TK 331); mua hàng nhập khẩu (phản ánh các khoản thuế nhập khẩu TK 3333, thuế TTĐB TK 3332, thuế BVMT TK 33381); chiết khấu thanh toán được hưởng từ người bán (Nợ TK 331 / Có TK 515); trả lại hàng mua hoặc nhận giảm giá (Nợ TK 331 / Có TK 133, Có TK 152, 156); xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (Nợ TK 331 / Có TK 711).

4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ

  • Quy định tỷ giá: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ (tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá thực tế đích danh).
  • Xử lý chênh lệch tỷ giá: Chênh lệch phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào TK 515 (lãi tỷ giá) hoặc TK 635 (lỗ tỷ giá). Đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính sử dụng TK 413 (4131), sau đó kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính.

5. Hệ thống hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Khóa luận phân tích quy trình ghi sổ kế toán công nợ theo 5 hình thức:

  1. Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ ghi theo thứ tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái TK 131, TK 331 song song với việc ghi Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
  2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống hóa theo tài khoản trên cùng một quyển sổ tổng hợp.
  3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái.
  4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ: Tập hợp nghiệp vụ theo bên Có của tài khoản kết hợp đối ứng Nợ, kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết.
  5. Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Nhập liệu tự động dựa trên phần mềm, tự động kết xuất sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà (HAIHA CHEMICAL JOINT STOCK COMPANY - Haihachem JSC).
  • Mã số thuế: 0201851226; Ngày thành lập: 25/01/2018; Bắt đầu hoạt động: Tháng 01/2019.
  • Người đại diện theo pháp luật: Trần Tuấn Khanh.
  • Trụ sở chính: Lô CN5.2P, Khu hóa chất hóa dầu, KCN Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh các loại hóa chất công nghiệp cơ bản (dung môi hữu cơ, xút lỏng); cung ứng qua xe bồn, phuy, thùng chứa; cung cấp dịch vụ cho thuê hệ thống kho bồn bể chuyên dụng, dịch vụ logistics và đóng gói sản phẩm.

2. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán

  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình tập trung, chuyên môn hóa chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban kiểm soát $\rightarrow$ Tổng Giám đốc. Dưới Tổng Giám đốc là 4 phòng chức năng:
    • Phòng Hành chính – Tổng hợp
    • Phòng Tài chính – Kế toán
    • Phòng Kế hoạch – Đầu tư
    • Phòng Kinh doanh – Marketing
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 7 chức danh/vị trí:
    • Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng): Điều hành toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát tài chính, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
    • Phó phòng kế toán: Hỗ trợ quản lý, lập dự toán tài chính, ký duyệt các khoản chi thường xuyên và đối chiếu công nợ.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, lập chứng từ thu chi, quản lý sổ kế toán tổng hợp, theo dõi doanh thu và công nợ bán hàng.
    • Kế toán vật tư: Giám sát xuất nhập tồn hàng hóa, vật tư, quyết toán đầu tư XDCB và sửa chữa lớn.
    • Kế toán thuế: Lập chứng từ tiền mặt, sổ tạm ứng, quyết toán thuế GTGT và thuế TNCN.
    • Kế toán tiền lương: Hạch toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ: Theo dõi biến động TSCĐ, trích khấu hao, đồng thời trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch ngân hàng.
Tiêu chí Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP Hóa chất Hải Hà
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Niên độ & Kỳ kế toán Niên độ từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; Kỳ kế toán: Năm
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Tính giá trị hàng xuất kho Phương pháp bình quân liên hoàn
Trích khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung

3. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại đơn vị

  • Phương thức thanh toán:
    • Thanh toán ngay: Áp dụng đối với khách hàng cá nhân hoặc người mua không thường xuyên với khối lượng hàng nhỏ.
    • Thanh toán gối đầu (thanh toán chậm): Áp dụng đối với khách hàng truyền thống, mua hàng định kỳ với số lượng lớn (lấy hàng đợt sau thì thanh toán công nợ của đợt trước).
  • Hình thức thanh toán: Áp dụng song song hình thức tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng dựa trên thỏa thuận kinh tế trực tiếp giữa công ty và khách hàng (không phụ thuộc cứng nhắc vào quy mô giá trị hợp đồng).
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy báo Có của ngân hàng, Ủy nhiệm thu, Phiếu thu, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản đối chiếu công nợ.
  • Quy trình luân chuyển và ghi sổ: Chứng từ gốc được kiểm tra hàng ngày $\rightarrow$ ghi vào Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ vào Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết thanh toán người mua $\rightarrow$ cuối tháng khóa sổ và lập Bảng tổng hợp chi tiết $\rightarrow$ cuối năm lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần Hóa chất Hải Hà

Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ đề tài, nội dung Chương 3 tập trung vào:

  • Đánh giá tổng hợp các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc vận hành hình thức sổ Nhật ký chung tại công ty.
  • Nhận diện các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi tuổi nợ khách hàng và kiểm soát nghĩa vụ trả nợ nhà cung cấp hóa chất.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi tiết công nợ, nâng cao hiệu quả đối chiếu, xử lý chênh lệch thanh toán và tăng cường phân công kiểm soát nội bộ tại Phòng Tài chính – Kế toán.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về kế toán các khoản phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm các nguyên tắc phân loại nợ ngắn hạn/dài hạn, hạch toán giao dịch ngoại tệ (TK 413, 515, 635), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và xử lý tổn thất nợ khó đòi (TK 2293).
  2. Khảo sát chi tiết thực tế tại doanh nghiệp hóa chất: Phản ánh chân thực mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (gồm 7 vị trí công tác) và việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà – một doanh nghiệp đặc thù có hạ tầng kho bồn hóa chất lớn tại KCN Đình Vũ, Hải Phòng.
  3. Làm rõ các phương thức thanh toán thực tế: Khảo sát chi tiết phương thức thanh toán gối đầu đối với khách hàng mua dung môi/xút lỏng định kỳ số lượng lớn, cũng như việc kết hợp linh hoạt giữa phương thức thanh toán ngay và thanh toán chuyển khoản theo thỏa thuận hợp đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022). Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động từ năm 2019 nên các dữ liệu lịch sử về xử lý nợ xấu lâu năm hoặc cơ cấu nợ phức tạp chưa được phản ánh đa dạng.
  • Hạn chế về chiều sâu chuyên môn: Đề tài chủ yếu phân tích trên góc độ kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị công nợ, đánh giá chỉ số vòng quay các khoản phải thu/phải trả hay xây dựng mô hình định mức tín dụng thương mại cho từng nhóm khách hàng.
  • Hướng mở tiếp theo: Nghiên cứu có thể mở rộng theo hướng xây dựng quy chế quản trị rủi ro công nợ, ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp ERP để tự động hóa cảnh báo hạn mức nợ và tối ưu hóa dòng tiền thanh toán cho doanh nghiệp thương mại hóa chất.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình chuẩn về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; cung cấp phương pháp trình bày sơ đồ bộ máy kế toán tập trung, sơ đồ ghi sổ Nhật ký chung và định khoản nghiệp vụ công nợ.
  • Đối với người làm thực tế tại doanh nghiệp thương mại – dịch vụ: Khóa luận có giá trị tham khảo rõ nét ở quy trình phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán (7 vị trí), việc áp dụng chính sách tính giá xuất kho bình quân liên hoàn, khấu hao đường thẳng và quản lý hồ sơ chứng từ thanh toán đối với ngành hàng hóa chất, bồn chứa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ), kỳ kế toán theo năm (từ 01/01 đến 31/12) và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương thức thanh toán với người mua được công ty quy định cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng hai phương thức: thanh toán ngay đối với khách hàng cá nhân hoặc khách hàng vãng lai mua số lượng ít; thanh toán gối đầu (lấy hàng đợt sau thanh toán nợ đợt trước) đối với khách hàng thường xuyên mua hóa chất với khối lượng lớn.

3. Cơ cấu bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 vị trí: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, và Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ.

4. Chính sách hạch toán hàng tồn kho và giá vốn xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.

5. Đề tài khóa luận do ai thực hiện và được bảo vệ tại cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Phùng Văn Tú (Lớp QT 2201K, Mã SV: 1812401028) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng vào tháng 06/2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Văn Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Hóa chất Hải Hà. Đề tài làm rõ đặc thù quản lý công nợ gối đầu, cơ cấu bộ máy kế toán 7 chức danh và quy trình ghi sổ Nhật ký chung của một doanh nghiệp kinh doanh hóa chất tại KCN Đình Vũ, Hải Phòng. Đây là công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng rõ nét, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán cũng như những người làm công tác tài chính doanh nghiệp.