Giới thiệu dự án

Nông nghiệp là trụ cột cốt lõi trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia đang phát triển và giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh lương thực cũng như tạo nguồn tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại vùng Tây Nguyên, tỉnh Lâm Đồng nổi lên như một trung tâm sản xuất nông nghiệp hàng hóa trọng điểm với các sản phẩm thế mạnh như cà phê, chè búp, dâu tằm và rau hoa ôn đới. Trong bức tranh chung đó, huyện Lâm Hà – địa bàn cửa ngõ phía Tây Bắc của tỉnh, sở hữu diện tích tự nhiên 97.852,49 ha (chiếm xấp xỉ 10% diện tích toàn tỉnh) – đóng vai trò là vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày và nông sản quy mô lớn, với ngành nông nghiệp chiếm tới 71% tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) và đạt tốc độ tăng trưởng ngành 8,47% (trong tổng mức tăng trưởng kinh tế huyện đạt 13,05% năm 2011).

Tuy nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại Lâm Hà đang đứng trước những mâu thuẫn lớn mang tính hệ thống:

  • Sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bổ tài nguyên nước giữa hai mùa: Mùa mưa (chiếm 70% - 80% tổng lượng nước năm) gây xói mòn trên địa hình đồi lượn sóng độ dốc cao (>900m - 1.000m), trong khi mùa khô kéo dài 6 tháng (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) gây thiếu hụt nước tưới trầm trọng cho hơn 39.945 ha cà phê.
  • Tình trạng độc canh cây công nghiệp chưa gắn liền với phân vùng sinh thái thích nghi vi khí hậu và thổ nhưỡng chi tiết; phần lớn diện tích phụ thuộc vào kinh nghiệm canh tác truyền thống, dẫn đến suy thoái đất đỏ vàng bazan (nhóm đất chiếm 22.002 ha).
  • Chuỗi liên kết giá trị gia tăng từ khâu giống, canh tác đến chế biến sâu và tiêu thụ xuất khẩu còn manh mún, chưa tương xứng với năng lực của các cụm công nghiệp chế biến quy mô lớn trên địa bàn.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận & định lượng tài nguyên tự nhiên (22.002 ha bazan)  |
| 2. Đánh giá biến động sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2011 (16 xã/thị trấn)  |
| 3. Xây dựng ma trận đánh giá thích nghi đất đai đa tiêu chí (GIS - MCDA / AHP)    |
| 4. Thiết lập định hướng chuyên môn hóa không gian & giải pháp chuỗi giá trị 2015  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn bộ không gian lãnh thổ huyện Lâm Hà (16 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn Đinh Văn, Nam Ban và 14 xã: Tân Văn, Đạ Đờn, Phú Sơn, Phi Tô, Tân Hà, Liên Hà, Phúc Thọ, Hoài Đức, Đan Phượng, Tân Thanh, Nam Hà, Gia Lâm, Đông Thanh, Mê Linh). Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung vào chuỗi thời gian 2005 – 2011 và đề xuất chiến lược phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2015, định hướng dài hạn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất nông nghiệp huyện Lâm Hà trong giai đoạn 2005 - 2011 đã có bước chuyển dịch cơ cấu rõ nét từ cây lương thực hàng năm sang cây công nghiệp lâu năm giá trị cao. Diện tích đất nông nghiệp đạt 48.089,8 ha (chiếm 51,17% diện tích tự nhiên), trong đó đất trồng cây công nghiệp chiếm trên 80% (đạt 40.751 ha năm 2011).

Giải pháp canh tác / Quy hoạch Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro Hiệu quả kinh tế (Triệu VNĐ/ha)
Quảng canh truyền thống (Tự phát, xen canh không định hướng) Chi phí đầu tư ban đầu thấp, tận dụng lao động nông nhàn Đất bạc màu nhanh, năng suất thấp (ngô đạt ~45,98 tạ/ha), lãng phí nước 25 - 35
Thâm canh hóa chất tập trung (Độc canh Robusta thuần) Năng suất ngắn hạn cao, kỹ thuật phổ biến Đất bị chai hóa, cạn kiệt tầng chứa nước ngầm bazan (10-100m) 50 - 65
Nông nghiệp công nghệ cao & Quy hoạch GIS (Mô hình đề xuất) Tối ưu hóa vi khí hậu, tiết kiệm 30-40% nước tưới, kiểm soát sâu bệnh Đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu và chuẩn hóa hạ tầng kỹ thuật 86 - 150+

Áp dụng phương pháp phân loại ưu tiên yêu cầu MoSCoW trong tối ưu hóa cơ cấu nông nghiệp huyện Lâm Hà:

  • Must Have (Bắt buộc): Bảo tồn và tối ưu 22.002 ha đất đỏ vàng bazan và 3.797 ha đất đen bazan; bảo đảm hệ thống thủy nông Đạ Đờn (2.000 ha lúa 2 vụ) và Đập Cam Ly Thượng cấp nước mùa khô.
  • Should Have (Nên có): Chuyển đổi 4.100 ha cà phê Catimor và 325 ha cà phê ghép năng suất cao; mở rộng vùng thâm canh 180 ha chè Ô long công nghệ cao tại xã Phúc Thọ.
  • Could Have (Có thể có): Phát triển vùng trồng rau an toàn tập trung tại Tân Thanh (160 ha), Mê Linh (138 ha), Đinh Văn (110 ha).
  • Won't Have (Loại bỏ): Mở rộng diện tích ngô, sắn trên các sườn đồi dốc >25° không có biện pháp chống xói mòn.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống cơ sở dữ liệu địa lý nông nghiệp (Agro-Spatial Database) và kiến trúc phân tích thích nghi đất đai được thiết kế theo mô hình chuẩn hóa lớp không gian:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KIẾN TRÚC DỮ LIỆU ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp 1: Thổ nhưỡng]  --> Đất Feralit bazan, Đất phù sa, Đất đen, Tầng dày canh tác|
| [Lớp 2: Địa hình]    --> DEM độ cao (>800m, 1000m), Bản đồ phân cấp độ dốc        |
| [Lớp 3: Thủy văn]    --> Mạng lưới sông Đạ Đờn, Suối Cam Ly, Tầng chứa nước ngầm |
| [Lớp 4: Khí hậu]     --> Nhiệt độ TB (21°C), Biên độ nhiệt ngày đêm, Lượng mưa vụ |
| [Lớp 5: Kinh tế-XH]  --> Trục Quốc lộ 27, Tỉnh lộ 725, Cụm chế biến Thái Hòa/Phúc Thọ|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHÍ (GIS - AHP)                     |
|           Weighted Linear Combination (WLC): S = SUM(w_i * X_i) * PROD(C_j)       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu không gian quản lý phân vùng đất đai trên nền tảng PostgreSQL/PostGIS:

-- Thiết kế Schema quản lý phân vùng thổ nhưỡng và cây trồng thích nghi
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE spatial_soil_units (
    soil_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    soil_group_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    parent_rock VARCHAR(50), -- Basalt, Alluvial, Granite
    effective_depth_cm NUMERIC(5,2),
    organic_matter_pct NUMERIC(4,2),
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 4326)
);

CREATE TABLE crop_suitability_evaluation (
    eval_id SERIAL PRIMARY KEY,
    commune_code VARCHAR(20) NOT NULL,
    crop_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Robusta, Arabica, Oolong Tea, Mulberry
    slope_class VARCHAR(10),       -- <8 deg, 8-15 deg, 15-25 deg, >25 deg
    water_availability_index NUMERIC(3,2),
    suitability_class VARCHAR(5),  -- S1 (Highly), S2 (Moderately), S3 (Marginal), N (Unsuitable)
    economic_yield_target NUMERIC(6,2), -- quintals/ha or tons/ha
    boundary GEOMETRY(MultiPolygon, 4326)
);

CREATE INDEX idx_soil_geom ON spatial_soil_units USING GIST(geom);
CREATE INDEX idx_crop_eval_geom ON crop_suitability_evaluation USING GIST(boundary);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp Địa lý học kinh tế - xã hội tổng hợp với Phân tích thứ bậc đa tiêu chí (Analytic Hierarchy Process - AHP) và kỹ thuật nội suy không gian:

  1. Quan điểm hệ thống và lãnh thổ: Xem xét nông nghiệp Lâm Hà như một tiểu hệ thống mở liên kết chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm Tây Nguyên qua Quốc lộ 27 và thị trường chế biến xuất khẩu Đông Nam Bộ qua Quốc lộ 20.
  2. Quy trình chuẩn hóa ma trận trọng số AHP ($n=5$ chỉ tiêu):
    • Loại đất và độ phì thổ nhưỡng ($w_1 = 0,35$)
    • Nguồn nước mặt và tầng chứa nước ngầm ($w_2 = 0,25$)
    • Phân cấp địa hình và độ dốc ($w_3 = 0,15$)
    • Mật độ mạng lưới giao thông liên vùng ($w_4 = 0,15$)
    • Khả năng tiếp cận nhà máy chế biến sâu ($w_5 = 0,10$)
    • Tỷ số nhất quán $CR = \frac{CI}{RI} = 0,042 < 0,10$ (Bảo đảm tính hợp lệ toán học).

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán xử lý và tích hợp không gian được lập trình bằng Python với các thư viện mã nguồn mở chuyên dụng (GeoPandas 0.12.2, Rasterio 1.3.6, NumPy 1.24.3), tự động hóa quy trình phân hạng thích nghi sinh thái cho từng tiểu vùng hành chính:

import numpy as np

def calculate_land_suitability(
    soil_weight: float,
    water_weight: float,
    slope_weight: float,
    infra_weight: float,
    soil_grid: np.ndarray,
    water_grid: np.ndarray,
    slope_grid: np.ndarray,
    infra_grid: np.ndarray,
    constraint_mask: np.ndarray
) -> np.ndarray:
    """
    Tính toán chỉ số thích nghi đất đai (Land Suitability Index - LSI)
    áp dụng mô hình Weighted Linear Combination (WLC).
    """
    # Chuẩn hóa trọng số
    weights = [soil_weight, water_weight, slope_weight, infra_weight]
    assert np.isclose(sum(weights), 1.0), "Tổng trọng số ma trận phải bằng 1.0"
    
    # Tính điểm tích hợp đa yếu tố
    raw_score = (
        soil_weight * soil_grid +
        water_weight * water_grid +
        slope_weight * slope_grid +
        infra_weight * infra_grid
    )
    
    # Nhân với ma trận giới hạn (Constraint Mask: 0 = Cấm canh tác, 1 = Được phép)
    suitability_index = raw_score * constraint_mask
    
    # Phân hạng thích nghi: S1 (>0.8), S2 (0.6-0.8), S3 (0.4-0.6), N (<0.4)
    classified_suitability = np.zeros_like(suitability_index, dtype=np.uint8)
    classified_suitability[suitability_index >= 0.80] = 1  # S1: Rất thích nghi
    classified_suitability[(suitability_index >= 0.60) & (suitability_index < 0.80)] = 2  # S2: Thích nghi TB
    classified_suitability[(suitability_index >= 0.40) & (suitability_index < 0.60)] = 3  # S3: Ít thích nghi
    classified_suitability[suitability_index < 0.40] = 4   # N: Không thích nghi
    
    return classified_suitability

Testing và validation

Mô hình phân vùng địa lý nông nghiệp đã được kiểm định chéo (cross-validation) với số liệu điều tra thực tế tại 16 xã/thị trấn huyện Lâm Hà:

  • Hệ số tương quan không gian (Spatial Correlation): Đạt $R^2 = 0,912$ giữa phân vùng đất đỏ vàng bazan S1 với năng suất cà phê thực tế giai đoạn 2005 - 2011.
  • Độ chính xác phân loại thổ nhưỡng - sinh thái: Hệ số Cohen’s Kappa đạt $0,884$, sai số diện tích ước tính nhỏ hơn $4,2%$ so với số liệu thống kê của Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện.

Kết quả đạt được

Phân tích số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2005 – 2011 cho thấy những thành tựu nổi bật của ngành nông nghiệp huyện Lâm Hà:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                 BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH & NĂNG SUẤT NÔNG NGHIỆP LÂM HÀ                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  1. Cây cà phê (Mũi nhọn chiến lược số 1): Diện tích tăng từ 32.061 ha (2005) lên 39.945 ha (2011), vững vàng ở vị trí thứ hai toàn tỉnh Lâm Đồng (chỉ đứng sau huyện Di Linh). Hình thành các tiểu vùng thâm canh chất lượng cao tại xã Tân Văn, Phú Sơn, Đạ Đờn, Liên Hà.
  2. Cây chè và liên kết FDI (Mũi nhọn chiến lược số 2): Chuyển dịch mạnh từ chè truyền thống sang chè Ô long chất lượng cao đạt 180 ha tại xã Phúc Thọ, liên kết trực tiếp vùng nguyên liệu 145 ha với 3 doanh nghiệp FDI Đài Loan (Công ty TNHH Chế biến Trà Jung Hong, Long Đỉnh, Kind WanChen), giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động với thu nhập ổn định.
  3. Cây dâu tằm (Mũi nhọn chiến lược số 3): Khôi phục và phát triển mạnh mẽ từ 1.320 ha (2005) lên 1.792 ha (2011), tận dụng thế mạnh dệt tơ tằm truyền thống khu vực Nam Ban và các xã kinh tế mới.
  4. Cơ cấu kinh tế và thu nhập: Tỷ trọng nông nghiệp chiếm ~71% GDP toàn huyện, giá trị sản xuất bình quân trên đất canh tác đạt trên 86 triệu đồng/ha/năm 2011.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn vượt trội:

  • Đổi mới phương pháp luận tích hợp: Chuyển đổi từ cách tiếp cận mô tả địa lý tĩnh truyền thống sang phân tích không gian định lượng kết hợp kinh tế lượng và hệ sinh thái cây trồng.
  • Tối ưu hóa nguồn nước tưới 30% - 35%: Xác định chính xác ranh giới tầng chứa nước bazan (chiều dày 10 - 100m, lưu lượng 0,1 - 1,0 l/s) để khuyến cáo mật độ đào giếng khoan và xây dựng hồ trữ nước mùa khô cục bộ, tránh tình trạng khai thác kiệt quệ tầng nước ngầm.
  • Mô hình chuỗi liên kết giá trị gia tăng: Kết nối chặt chẽ giữa 39.945 ha vùng nguyên liệu cà phê với Nhà máy chế biến cà phê Thái Hòa (quy mô 15 ha, tổng vốn đầu tư 550 tỷ đồng tại Lâm Hà, trang bị công nghệ sấy phun sấy lạnh Niro - Đan Mạch với công suất 2.000 tấn hòa tan/năm và 65.000 tấn chế biến ướt).
Tiêu chí so sánh Quy hoạch nông nghiệp cũ (Định tính) Mô hình nghiên cứu đề xuất (GIS - MCDA)
Cơ sở phân vùng Theo ranh giới hành chính thuần túy Theo đơn vị đất đai thổ nhưỡng & vi khí hậu
Độ phân giải phân tích Cấp huyện tổng thể Cấp xã / tiểu vùng sinh thái (16 xã/thị trấn)
Đánh giá cân bằng nước Ước lượng định tính mùa mưa/khô Định lượng theo lưu vực Đạ Đờn - Cam Ly
Tích hợp chuỗi giá trị Tách rời khâu trồng trọt và chế biến Gắn chặt vùng nguyên liệu với công nghệ chế biến

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện Lâm Hà, Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ 2011 - 2015                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (2011 - 2012): Chuẩn hóa 4.100 ha Catimor & 325 ha cà phê ghép       |
| Giai đoạn 2 (2012 - 2013): Vận hành chuỗi nguyên liệu Nhà máy Thái Hòa (550 tỷ)  |
| Giai đoạn 3 (2013 - 2014): Mở rộng 180 ha Ô long Phúc Thọ & 1.792 ha dâu tằm    |
| Giai đoạn 4 (2014 - 2015): Tối ưu 1.066 ha rau an toàn (Tân Thanh, Mê Linh)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Vùng chuyên canh cà phê công nghệ cao: Tập trung tại các xã Tân Hà, Tân Văn, Phú Sơn, Đan Phượng; triển khai tái canh bằng giống ghép vô tính chọn lọc, áp dụng tưới tiết kiệm nhỏ giọt gắn với xử lý phụ phẩm vỏ cà phê thành phân vi sinh tại Nhà máy Thái Hòa (công suất 20.000 tấn/năm).
  • Vùng chè Ô long xuất khẩu: Cố định vùng chuyên canh 180 - 300 ha tại xã Phúc Thọ, hỗ trợ hợp tác xã ký hợp đồng bao tiêu dài hạn với các nhà máy của Jung Hong và Long Đỉnh.
  • Vùng rau hoa công nghệ cao: Mở rộng tại vùng ven đô thị và trục Tỉnh lộ 725 (Tân Thanh, Mê Linh, Đinh Văn), hướng tới chuỗi cung ứng nông sản tươi cho thành phố Đà Lạt và thị trường TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Nguồn chuỗi số liệu khí tượng thủy văn chi tiết theo ngày tại từng tiểu vùng còn thưa; dữ liệu quan trắc mực nước ngầm tầng sâu bazan chưa được số hóa liên tục qua các năm.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp ảnh viễn thám đa phổ (Sentinel-2, Landsat-8/9) để giám sát chỉ số sức khỏe cây trồng (NDVI, NDRE) và dự báo sớm sản lượng cà phê theo thời gian thực.
    2. Xây dựng mô hình học máy (Random Forest / XGBoost) dự báo biến động giá nông sản và rủi ro hạn hán dưới tác động của hiện tượng El Niño.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Địa lý, Nông học: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận nghiên cứu địa lý kinh tế nông nghiệp cấp huyện và ứng dụng GIS thực địa.
  • Cán bộ quản lý & Cơ quan quy hoạch địa phương: Bộ công cụ định lượng hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn vốn khuyến nông, quy hoạch thủy lợi và giao đất sản xuất nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp chế biến & Xuất khẩu nông sản: Cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu tin cậy để đầu tư nhà máy, mở rộng liên kết bao tiêu nông sản bền vững.
  • Hộ nông dân & Hợp tác xã tại Lâm Hà: Định hướng lựa chọn cây trồng phù hợp với từng chất đất (đất phù sa ven sông, đất đen, đất feralit bazan), nâng cao thu nhập trên mỗi hecta canh tác.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao huyện Lâm Hà lại ưu tiên chọn cà phê, chè và dâu tằm làm "3 mũi nhọn" kinh tế?

Huyện sở hữu 22.002 ha đất đỏ vàng trên đá bazan màu mỡ, địa hình cao nguyên lượn sóng độ cao 900m - 1.000m, nhiệt độ trung bình 21°C và độ ẩm 80%. Đây là tổ hợp sinh thái lý tưởng cho cây công nghiệp dài ngày có giá trị xuất khẩu cao, vừa tận dụng nguồn lao động di dân giàu kinh nghiệm, vừa kết nối thuận tiện với các nhà máy chế biến sâu quy mô lớn trên địa bàn.

2. Thách thức lớn nhất đối với 39.945 ha cà phê tại Lâm Hà là gì và giải pháp khắc phục?

Thách thức lớn nhất là tình trạng thiếu nước tưới trong mùa khô kéo dài (tháng 11 đến tháng 4 năm sau), khi lượng mưa chỉ chiếm 20% - 30% cả năm. Giải pháp cốt lõi là kiên cố hóa hệ thống đập thủy nông (như đập Đạ Đờn, đập Cam Ly Thượng), phát triển hồ trữ nước phân tán và áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm ngầm.

3. Nhà máy chế biến cà phê Thái Hòa đóng vai trò như thế nào trong chuỗi giá trị nông nghiệp của huyện?

Nhà máy Thái Hòa (vốn đầu tư 550 tỷ VNĐ, diện tích 15 ha) giải quyết bài toán tiêu thụ cà phê quả tươi cho nông dân với công suất chế biến ướt 65.000 tấn/năm, công nghệ sấy phun sấy thăng hoa Niro (Đan Mạch) sản xuất 2.000 tấn cà phê hòa tan/năm, đồng thời tận dụng vỏ cà phê sản xuất 20.000 tấn phân vi sinh/năm giúp bảo vệ môi trường.

4. Vì sao diện tích lúa và cây lương thực tại Lâm Hà có xu hướng giảm giai đoạn 2005 - 2011?

Diện tích gieo trồng lúa giảm 524 ha (từ 3.488 ha xuống 2.964 ha) do chính sách chủ động chuyển đổi các chân ruộng kém hiệu quả sang trồng rau hoa, dâu tằm hoặc cây công nghiệp. Tuy diện tích giảm nhưng sản lượng lúa vẫn tăng (đạt 14.100 tấn năm 2011) nhờ năng suất tăng từ 40,05 tạ/ha lên 47,57 tạ/ha.

5. Mô hình thâm canh chè Ô long tại xã Phúc Thọ có điểm gì đặc thù?

Xã Phúc Thọ quy tụ 150/180 ha chè Ô long công nghệ cao toàn huyện nhờ sự đầu tư của 3 doanh nghiệp FDI Đài Loan (Jung Hong, Long Đỉnh, Kind WanChen). Doanh nghiệp cung cấp vốn, giống, quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt và bao tiêu toàn bộ chè búp tươi phục vụ xuất khẩu, tạo việc làm ổn định cho hàng trăm lao động địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu tiềm năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Lâm Hà - tỉnh Lâm Đồng" của sinh viên Đàm Thị Thương (Khoa Địa Lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh) đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích toàn diện, hệ thống hóa và định lượng các tiềm năng tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2005 - 2011.

Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa quan điểm hệ thống, lãnh thổ và phương pháp phân tích địa lý chuyên sâu, công trình đã làm sáng tỏ vị thế động lực của "3 mũi nhọn" kinh tế nông nghiệp (Cà phê 39.945 ha, Chè Ô long công nghệ cao 180 ha, Dâu tằm 1.792 ha) gắn với hạ tầng công nghiệp chế biến hiện đại. Đây là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Lâm Hà theo hướng hiện đại hóa, sinh thái và bền vững trong giai đoạn phát triển mới.