Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đắk Lắk là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên, sở hữu nguồn tài nguyên rừng phong phú với nhiều hệ sinh thái đặc trưng của vùng nhiệt đới Đông Nam Á, tiêu biểu là hệ sinh thái rừng khộp độc đáo, cùng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia có giá trị đa dạng sinh học cao như Vườn Quốc gia Yok Đôn, Vườn Quốc gia Chư Yang Sin, Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô. Rừng Đắk Lắk đóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Srêpôk, điều tiết nguồn nước cho hệ thống sông Mê Kông và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, trước sức ép của quá trình phát triển kinh tế thị trường, tình trạng gia tăng dân số cơ học do di dân tự do, việc chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cây cà phê, cao su), xây dựng các công trình thủy điện và hoạt động khai thác lâm sản trái phép đã khiến tài nguyên rừng của tỉnh bị suy thoái nghiêm trọng cả về diện tích, chất lượng và trữ lượng gỗ.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hệ sinh thái rừng tỉnh Đắk Lắk, giải pháp bảo tồn và định hướng phát triển" do sinh viên Nguyễn Thị Lan Anh thực hiện năm 2014 tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Đức Minh) được triển khai nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết sau:

  • Mục đích của đề tài: Cung cấp nguồn tài liệu khoa học tổng hợp giúp tìm hiểu, đánh giá toàn diện thực trạng suy thoái hệ sinh thái rừng tỉnh Đắk Lắk; làm rõ nguyên nhân suy thoái, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục, bảo tồn và xác lập định hướng phát triển hệ sinh thái rừng bền vững trong tương lai.
  • Nhiệm vụ của đề tài:
    1. Tìm hiểu thực trạng suy thoái hệ sinh thái rừng ở Đắk Lắk và các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động.
    2. Xác định các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dẫn đến suy thoái rừng.
    3. Đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm bảo tồn và định hướng phát triển hệ sinh thái rừng của tỉnh trong những năm tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng suy thoái hệ sinh thái rừng tỉnh Đắk Lắk, các nguyên nhân tác động, giải pháp bảo tồn và định hướng phát triển.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng và diễn biến rừng chủ yếu từ năm 2005 đến năm 2012 (có cập nhật số liệu thiên tai năm 2013).

Về lịch sử nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trước thời điểm thực hiện đề tài, các công trình nghiên cứu về rừng Đắk Lắk chủ yếu mang tính chuyên đề riêng lẻ hoặc tập trung vào từng khu vực hẹp như Vườn Quốc gia Yok Đôn, các lâm trường, khu bảo tồn (tiêu biểu như Luận án tiến sĩ của Cao Thị Lý năm 2008 về quản lý tổng hợp tài nguyên rừng ở Tây Nguyên; Báo cáo của Bùi Thị Hải Nhung năm 2010 thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về phát triển lâm nghiệp Đắk Lắk). Chưa có công trình tổng hợp đầy đủ và đồng bộ về thực trạng toàn tỉnh trong giai đoạn 2005 - 2012 theo góc độ Địa lí học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết địa lí sinh thái và quản lý tài nguyên, bao gồm:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Hệ sinh thái rừng: Tiếp cận theo định nghĩa của E. Belov (1976) và quan điểm hệ thống, coi rừng là một hệ thống sinh học tự điều chỉnh bao gồm thảm thực vật cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, động vật, vi sinh vật, đất và chế độ thủy văn tương tác qua lại.
    • Khái niệm Rừng theo luật định: Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, xác định rừng là quần thể hệ sinh thái có độ che phủ tán rừng từ 0,1% (10%) trở lên, phân loại thành ba loại: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
    • Hệ sinh thái rừng khộp: Phân tích loại rừng thưa, cây rụng lá vào mùa khô, phân bố tại vùng có hai mùa mưa - khô sâu sắc, có khả năng tái sinh mạnh sau cháy rừng.
    • Suy thoái hệ sinh thái rừng và bảo tồn đa dạng sinh học: Sử dụng định nghĩa từ Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền vững về quản lý mối tác động qua lại giữa con người với nguồn gen, loài và hệ sinh thái.
    • Biến đổi khí hậu: Tổng hợp định nghĩa theo Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC), Cục Quản lý Đại dương và Khí quyển Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA) và Tổng cục Môi trường Việt Nam.
  • Quan điểm nghiên cứu:

    • Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Đặt vấn đề hệ sinh thái rừng Đắk Lắk trong mối tương quan không gian với toàn vùng Tây Nguyên và các tỉnh lân cận.
    • Quan điểm hệ thống: Xem xét các thành phần sinh thái trong mối quan hệ đa chiều với các yếu tố tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội.
    • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình biến đổi diện tích rừng từ quá khứ đến hiện tại để dự báo xu hướng tương lai.
    • Quan điểm sinh thái - bền vững: Đánh giá tác động của việc khai thác tài nguyên đối với tính bền vững của môi trường và kinh tế.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp, báo cáo ngành từ các cơ quan quản lý.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Xử lý và liên kết các luồng số liệu về khí hậu, đất đai, dân số, độ che phủ rừng.
    • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa dữ liệu không gian, lập lược đồ địa hình, nhiệt độ, thổ nhưỡng, bản đồ lớp phủ thực vật và các biểu đồ diễn biến rừng.
    • Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế tại một số địa bàn trong tỉnh và Vườn Quốc gia Yok Đôn nhằm kiểm chứng tài liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu hiện trạng rừng từ Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đắk Lắk, Cục Kiểm lâm (Công văn số 76/KL-QLBVR năm 2012); Quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Tổng cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk; số liệu điều tra đất đai của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (phân loại theo FAO-UNESCO 1995 và WRB 1999); số liệu khí tượng thủy văn từ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và tổng quan về hệ sinh thái rừng Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về hệ sinh thái rừng, cơ chế suy thoái và tác động của biến đổi khí hậu, đồng thời khái quát bức tranh tài nguyên rừng trên quy mô cả nước:

  • Tính đến ngày 31/12/2012 (theo Quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN), diện tích rừng toàn quốc là 13.043 nghìn ha, độ che phủ đạt 41,882% (không tính diện tích cao su). Trong đó, rừng tự nhiên chiếm 10.844 nghìn ha và rừng trồng chiếm 3.200 nghìn ha. Phân theo 3 loại rừng: rừng đặc dụng chiếm 2,6%, rừng phòng hộ chiếm 33,7%, còn lại là rừng sản xuất.
  • Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên cả nước ước đạt 862 triệu m³, song rừng giàu (trữ lượng trên 250 m³/ha) chỉ chiếm khoảng 5%, trong khi rừng nghèo, rừng non phục hồi và rừng hỗn giao chiếm tới 80%.
  • Sản lượng khai thác gỗ cả nước năm 2012 tăng 51,7% so với năm 2007 (tăng 1.789,2 nghìn m³). Vùng Tây Nguyên chiếm 11,8% sản lượng gỗ khai thác toàn quốc (620,3 nghìn m³); riêng tỉnh Đắk Lắk chiếm 15,6% sản lượng của Tây Nguyên và chiếm 1,8% sản lượng cả nước.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM (2012)                    |
|                         13.043 nghìn ha                                 |
|            (Rừng tự nhiên: 10.844 nghìn ha | Rừng trồng: 3.200 nghìn ha)|
+------------------------------------+------------------------------------+
| Cơ cấu 3 loại rừng:                | Chất lượng rừng tự nhiên:          |
| - Rừng phòng hộ: 33,7%             | - Rừng nghèo & phục hồi: 80%       |
| - Rừng đặc dụng: 2,6%              | - Rừng giàu (>250 m³/ha): 5%       |
| - Rừng sản xuất: phần còn lại      |                                    |
+------------------------------------+------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng hệ sinh thái rừng tỉnh Đắk Lắk

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích điều kiện địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết hiện trạng hệ sinh thái rừng Đắk Lắk:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
    • Tọa độ và vị trí: Nằm trong khoảng 107°28'57" – 108°59'37"Đ và 12°09'45" – 13°25'06"B; có 70 km đường biên giới giáp Campuchia; các tuyến giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 14, 26, 27 và 14C.
    • Địa hình - Địa chất: Nền địa chất cổ đới Kon Tum (Proterozoi) và các khối phun trào bazan. Địa hình đa dạng gồm: vùng núi cao Chư Yang Sin (đỉnh 2.445 m), núi trung bình Chư Do Jiu (600 - 700 m), cao nguyên Buôn Ma Thuột, cao nguyên M'Đrắk (400 - 500 m), bán bình nguyên Ea Súp (độ cao trung bình 180 m) và vùng trũng Krông Pắk - Lắk.
    • Khí hậu - Thủy văn: Khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa chia 2 mùa rõ rệt; mùa mưa (tháng 5 - 10) chiếm 80 - 90% lượng mưa năm (1.600 - 1.800 mm/năm); mùa khô (tháng 11 - 4) gây khô hạn nghiêm trọng. Mạng lưới sông ngòi gồm lưu vực sông Srêpôk (dòng chính dài trên 125 km, hợp lưu từ sông Krông Knô 156 km và Krông Ana 215 km; tiểu lưu vực Ea H'leo 143 km) và thượng nguồn sông Ba (sông Krông H'năng dài 130 km, sông Hinh dài 88 km).
    • Thổ nhưỡng: Gồm 12 nhóm đất, chiếm diện tích lớn nhất là đất xám Acrisols (579.309 ha, chiếm 44,1%) và đất đỏ Ferralsols trên đá bazan (311.340 ha, chiếm 23,7%).
    • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2011 đạt 1.771.800 người với 46 dân tộc (người Kinh chiếm 70,65%, Ê-đê 13,69%, Nùng 3,9%, M'nông 3,51%); mật độ bình quân 135 người/km² (riêng TP. Buôn Ma Thuột đạt 840,5 người/km²); 81,3% lao động làm nông nghiệp; diện tích cà phê trên 174.000 ha với sản lượng khoảng 435.000 tấn nhân.
Nhóm đất chính (theo WRB/FAO) Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ diện tích tự nhiên (%) Đặc điểm phân bố chính
Đất xám (Acrisols) X 579.309 44,10% Phân bố ở hầu hết các huyện, chủ yếu trên đất dốc
Đất đỏ (Ferralsols) Fd 311.340 23,70% Tập trung tại khối bazan Buôn Ma Thuột
Đất nâu (Lixisols) XK 146.055 11,10% Địa hình ít dốc, giữ nước và dinh dưỡng tốt
Đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols) E 79.132 6,03% Phía tây Ea Súp và vùng đồi núi thấp rải rác
Đất đen (Luvisols) R 38.694 3,00% Quanh miệng núi lửa và thung lũng bazan
Đất có tầng sét chặt (Planosols) PL 32.980 2,51% Huyện Ea Súp, bán bình nguyên, lòng chảo
Đất Gley (Gleysols) GL 29.350 2,20% Vùng trũng huyện Lắk, Krông Ana
Đất mới biến đổi (Cambisols) CM 23.498 1,70% Rải rác tại các huyện
Đất nâu thẫm (Phaeozems) PH 22.343 1,70% Rìa cao nguyên bazan, đá bọt bazan
Đất phù sa (Fluvisols) P 14.708 1,10% Dọc ven sông Krông Ana, Krông Nô
Đất than bùn - - 1,00% Thung lũng kín vùng bazan
Đất nứt nẻ (Vertisols) VR 3.794 0,30% Tập trung ở Krông Pắk và đồi núi thấp
  • Hiện trạng và phân bố hệ sinh thái rừng Đắk Lắk (cuối năm 2012):
    • Tổng diện tích đất có rừng: 641.181,74 ha.
    • Phân loại nguồn gốc: Rừng tự nhiên đạt 560.895,27 ha (chiếm 87,5%); rừng trồng đạt 80.286,47 ha (chiếm 12,5%, bao gồm 32.044,17 ha rừng trồng cây cao su).
    • Phân theo 3 loại rừng: Rừng sản xuất chiếm 353.948 ha (55,2%); rừng đặc dụng chiếm 217.842 ha (34,0%); rừng phòng hộ chiếm 65.484 ha (10,3%); diện tích ngoài 3 loại rừng là 3.907,11 ha (0,5%).
    • Trữ lượng gỗ: Toàn tỉnh có khoảng 58 - 60 triệu m³, trong đó trữ lượng rừng thường xanh là 36,2 triệu m³, rừng khộp là 21,2 triệu m³, rừng hỗn giao 1 triệu m³, rừng trồng 0,8 triệu m³. Rừng tre nứa có diện tích 16.894,19 ha (chủ yếu là rừng lồ ô chiếm 78,0%).
    • Độ che phủ rừng toàn tỉnh năm 2012 đạt 48,85%. Địa bàn có độ che phủ cao nhất là huyện Buôn Đôn (81,05%), Ea Súp (76,60%), Lắk (68,54%), Krông Bông (64,08%), Ea H'leo (50,34%). Các địa bàn có độ che phủ thấp nhất là TP. Buôn Ma Thuột (5,29%) và TX. Buôn Hồ (6,42%).
Địa phương Tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên (%) Tỷ lệ diện tích rừng trồng (%) Độ che phủ rừng năm 2012 (%) Ghi chú đặc điểm rừng
Buôn Đôn 99,70% 0,30% 81,05% Độ che phủ cao nhất tỉnh, có VQG Yok Đôn
Ea Súp 94,30% 5,70% 76,60% Diện tích rừng lớn nhất (135.243 ha), rừng khộp
Lắk 92,50% 7,50% 68,54% Rừng tự nhiên chiếm ưu thế
Krông Bông 96,10% 3,90% 64,08% Có dãy núi cao Chư Yang Sin
Ea H'leo - - 50,34% Rừng trồng mới nhiều (837,74 ha năm 2012)
TX. Buôn Hồ - - 6,42% Đất có rừng chiếm 0,28% toàn tỉnh
TP. Buôn Ma Thuột 2,70% 97,30% 5,29% Độ che phủ thấp nhất tỉnh, chủ yếu rừng trồng
Huyện Cư Kuin 1,90% 98,10% - Đất có rừng chủ yếu là rừng trồng
  • Diễn biến suy giảm và nguyên nhân:
    • Suy giảm diện tích: Trong 7 năm (2005 - 2012), diện tích rừng tự nhiên của tỉnh giảm 25.043,73 ha (trung bình giảm 3.577,6 ha/năm).
    • Trồng rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng (2008 - 2012): Toàn tỉnh trồng mới được 31.308 ha rừng (bình quân 6.261,6 ha/năm), tuy nhiên năm 2012 giảm sút chỉ còn trồng được hơn 2.000 ha. Tổng diện tích rừng bị chuyển đổi mục đích sử dụng trong giai đoạn này lên tới 7.073,9 ha (riêng năm 2009 chuyển đổi 3.529,1 ha).
    • Tác động của thủy điện: Từ năm 2006 đến 2012, có 9 dự án thủy điện làm chuyển mục đích sử dụng 2.766 ha rừng (điển hình: thủy điện Buôn Tua Srah làm mất 998 ha, Krông H'năng làm mất 536 ha, Sêrêpôk 3 và Sêrêpôk 4 làm mất 315 ha; công trình Krông H'năng công suất 64 MW gây ngập hàng chục ha rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô).
    • Nguyên nhân suy thoái:
      • Khách quan: Biến đổi khí hậu gây hạn hán mùa khô và mưa lũ cực đoan (năm 2011 thiên tai làm suy giảm 309,2 ha rừng; năm 2013 xuất hiện 15 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, đặc biệt là siêu bão Haiyan).
      • Chủ quan: Tình trạng di dân tự do làm tăng áp lực đất ở và đất canh tác (hộ nghèo chỉ có bình quân 0,183 ha đất sản xuất); phá rừng lấy đất trồng cà phê; khai thác gỗ quý trái phép (Giáng hương, Trắc, Cẩm lai; khai thác trộm cây Thủy tùng tại Khu bảo tồn Ea Ral huyện Ea H'leo và Trấp Ksor huyện Krông Búk); công tác quản lý rừng nhận khoán của cộng đồng buôn làng còn lỏng lẻo.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển hệ sinh thái rừng tỉnh Đắk Lắk

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển hệ sinh thái rừng của tỉnh đến năm 2025 và xây dựng các nhóm giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững:

  • Định hướng phát triển: Đặt mục tiêu nâng cao độ che phủ rừng, duy trì tính ổn định của hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn, phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn sông Srêpôk.
  • Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng:
    • Hoàn thiện chính sách giao đất, giao rừng gắn với quyền lợi kinh tế lâu dài của người dân địa phương; nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng buôn làng.
    • Hỗ trợ chuyển đổi phương thức canh tác, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho đồng bào dân tộc thiểu số để giảm thiểu tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
    • Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát lâm sản, xử lý nghiêm các điểm nóng phá rừng lấy đất tại Ea Súp và khai thác gỗ lậu tại Vườn Quốc gia Yok Đôn; khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt quần thể loài thực vật đặc hữu Thủy tùng tại Ea Ral và Trấp Ksor.
    • Chủ động triển khai các biện pháp phòng cháy - chữa cháy rừng (PCCCR) trong mùa khô, đặc biệt đối với hệ sinh thái rừng khộp dễ cháy.
    • Rà soát, kiểm soát chặt chẽ việc quy hoạch và vận hành các công trình thủy điện, yêu cầu thực hiện nghiêm túc việc trồng rừng thay thế đối với diện tích đất rừng đã chuyển đổi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khóa luận đã lượng hóa chi tiết hiện trạng tài nguyên rừng Đắk Lắk đến năm 2012 với tổng diện tích đất có rừng là 641.181,74 ha (rừng tự nhiên chiếm 87,5%; rừng trồng chiếm 12,5%), độ che phủ đạt 48,85%.
    • Phân tích sự phân hóa lãnh thổ sâu sắc về độ che phủ và cơ cấu rừng giữa các địa phương (Buôn Đôn đạt 81,05% trong khi TP. Buôn Ma Thuột chỉ đạt 5,29%).
    • Chỉ rõ tốc độ suy giảm nghiêm trọng của rừng tự nhiên với 25.043,73 ha bị mất trong giai đoạn 2005 - 2012, cùng diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng lên tới 7.073,9 ha giai đoạn 2008 - 2012 (trong đó 9 dự án thủy điện chiếm 2.766 ha).
    • Phân tích cơ chế suy thoái rừng do sự cộng hưởng giữa yếu tố tự nhiên (hạn hán, bão lũ) và các xung đột kinh tế - xã hội (di dân tự do, áp lực mở rộng diện tích cà phê, khai thác lâm sản quý).
  • Đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận là công trình tổng hợp hệ thống dữ liệu toàn diện về hệ sinh thái rừng trên toàn bộ phạm vi tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2005 - 2012.
    • Đóng góp tập dữ liệu bảng biểu, biểu đồ và lược đồ chuyên đề (thổ nhưỡng, nhiệt độ, lớp phủ thực vật, phân bố độ che phủ cấp huyện) phục vụ công tác giảng dạy Địa lí địa phương và nghiên cứu quản lý tài nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận phương pháp thực địa còn nhiều hạn chế do điều kiện kinh phí và phương tiện nghiên cứu, chưa thể tiến hành khảo sát thực địa trên toàn bộ các tiểu khu rừng thuộc địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh mà chỉ tập trung kiểm chứng tại một số điểm nóng và Vườn Quốc gia Yok Đôn. Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu đến năm 2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi điều tra thực địa đến cấp xã và tiểu khu lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lí (GIS) kết hợp ảnh viễn thám đa thời gian để theo dõi tự động diễn biến rừng; nghiên cứu sâu hơn về tính toán "dấu chân sinh thái" và "sức tải sinh học" của tỉnh trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Sư phạm Địa lí, Địa lí học, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Lâm sinh học và Quy hoạch phát triển nông thôn.
  • Nội dung giá trị:
    • Tập hợp số liệu thống kê chi tiết cấp huyện về phân loại 3 loại rừng, diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng và độ che phủ năm 2012.
    • Phân tích khoa học về đặc tính sinh thái của kiểu rừng khộp Đắk Lắk.
    • Dữ liệu đánh giá tác động của các dự án thủy điện (Buôn Tua Srah, Krông H'năng, Sêrêpôk 3, Sêrêpôk 4) đối với việc chuyển đổi diện tích đất rừng tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích đất có rừng và độ che phủ rừng của tỉnh Đắk Lắk vào cuối năm 2012 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đắk Lắk được trích dẫn trong khóa luận, tính đến cuối năm 2012, tổng diện tích đất có rừng của tỉnh là 641.181,74 ha (gồm 560.895,27 ha rừng tự nhiên và 80.286,47 ha rừng trồng, trong đó có 32.044,17 ha rừng cao su). Độ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 48,85%.

2. Huyện nào tại Đắk Lắk có diện tích rừng lớn nhất và huyện nào có độ che phủ rừng cao nhất năm 2012?
Huyện Ea Súp là địa phương có diện tích rừng lớn nhất tỉnh với 135.243,19 ha (chiếm 21,1% diện tích rừng toàn tỉnh). Huyện Buôn Đôn là địa phương có tỷ lệ che phủ rừng cao nhất tỉnh, đạt 81,05%.

3. Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk suy giảm như thế nào trong giai đoạn 2005 - 2012?
Trong giai đoạn 2005 - 2012, diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk giảm 25.043,73 ha, tương ứng với mức suy giảm bình quân khoảng 3.577,6 ha mỗi năm.

4. Từ năm 2006 đến 2012, các dự án thủy điện tại Đắk Lắk đã làm chuyển đổi bao nhiêu diện tích rừng?
Theo thống kê của Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Đắk Lắk trong khóa luận, từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu có 9 dự án thủy điện được xây dựng làm chuyển đổi mục đích sử dụng 2.766 ha rừng. Trong đó lớn nhất là thủy điện Buôn Tua Srah (998 ha), Krông H'năng (536 ha), và hai thủy điện Sêrêpôk 3, Sêrêpôk 4 (315 ha).

5. Khóa luận ghi nhận loài thực vật đặc hữu quý hiếm nào tại Đắk Lắk đang bị khai thác trái phép và phân bố ở đâu?
Khóa luận nhấn mạnh loài Thủy tùng là thực vật đặc hữu quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng do bị lâm tặc khai thác làm đồ mỹ nghệ cao cấp, hiện chỉ còn phân bố với số lượng ít ỏi tại hai khu bảo tồn thiên nhiên là Ea Ral (huyện Ea H'leo) và Trấp Ksor (huyện Krông Búk).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng hệ sinh thái rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005 - 2012 dựa trên nguồn số liệu kiểm lâm và tài nguyên đất đai xác thực. Công trình chỉ rõ mức độ suy thoái đáng báo động của rừng tự nhiên dưới tác động tổng hợp của thiên tai, di dân tự do, mở rộng nương rẫy và xây dựng thủy điện. Hệ thống giải pháp bảo tồn và định hướng đến năm 2025 được đề xuất bám sát đặc thù sinh thái vùng cao nguyên, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn thiết thực cho công tác nghiên cứu, quản lý tài nguyên địa phương.