Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát huy tính tích cực của học sinh trong việc giảng dạy địa lí lớp 11 — Ban Khoa học xã hội" được sinh viên Mạc Thị Cẩm Tú thực hiện năm 1999 tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.PTS. Phan Huy Xu. Đề tài thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Địa lý, kết hợp giữa nghiên cứu lý luận sư phạm, khảo sát thực trạng giáo dục và thực nghiệm đối chứng tại trường phổ thông.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ cuộc khủng hoảng về hứng thú học tập đối với bộ môn Địa lý trong nhà trường phổ thông thời điểm cuối những năm 1990. Thực tế giảng dạy cho thấy học sinh thường đánh giá môn Địa lý là môn học khô khan, nhàm chán, khó tiếp thu và chỉ mang tính chất học thuộc lòng. Về phía giáo viên, nhiều thầy cô phản ánh môn học này khó giảng dạy hiệu quả do học sinh thiếu sự chủ động và không yêu thích môn học. Bên cạnh đó, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng xu thế phân ban ở bậc Trung học phổ thông đòi hỏi phương pháp giáo dục phải chuyển dịch căn bản: xóa bỏ tập quán áp đặt một chiều lấy người thầy làm trung tâm để chuyển sang mô hình lấy người học làm trung tâm, giúp học sinh hình thành phương pháp tự học và tư duy độc lập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận tâm lý học và giáo dục học liên quan đến tính tích cực nhận thức, các giai đoạn nắm tri thức và hình thành kỹ năng địa lý của học sinh.
- Khảo sát, phân tích nội dung chương trình và đặc điểm sách giáo khoa Địa lí lớp 11 Ban Khoa học Xã hội nhằm chỉ ra các ưu điểm và bất cập trong tài liệu giảng dạy.
- Đánh giá thực trạng dạy và học môn Địa lý lớp 11 tại các trường phổ thông trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; xác định các rào cản khiến học sinh mất hứng thú.
- Đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh, tập trung vào: dạy học nêu vấn đề, khai thác đồ dùng trực quan/bản đồ và tổ chức công tác tự lực.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất so với phương pháp truyền thống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Địa lý và các biện pháp sư phạm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong chương trình Địa lý lớp 11 Ban Khoa học Xã hội.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế được thực hiện tại 6 trường phổ thông thuộc TP. Hồ Chí Minh gồm: Trường THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Chí Thanh, THPT Nguyễn Công Trứ, Trường Cấp II-III Lê Minh Xuân, Trường Chuyên ban Gò Vấp và Trường Bán công Nguyễn Thái Bình. Thực nghiệm sư phạm được triển khai trực tiếp tại Trường Phổ thông Trung học Công lập Nguyễn Công Trứ.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 6 năm 1999.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa tâm lý học nhận thức, lý luận dạy học bộ môn và các định hướng đổi mới giáo dục:
- Tâm lý học nhận thức: Hoạt động học được xác định là quá trình nhận thức tích cực, mang tính cải tạo và sáng tạo của vỏ não chứ không phản ánh thụ động như một chiếc gương. Cấu trúc hoạt động học gồm 5 thành phần thống nhất: động cơ, định hướng, nội dung - thao tác, năng lượng (chú ý và ý chí) và đánh giá. Quá trình nắm tri thức địa lý trải qua hai giai đoạn: nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác trực tiếp/gián tiếp, biểu tượng) và nhận thức lý tính (phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa để hình thành khái niệm, phán đoán, suy lý và trí tưởng tượng).
- Lịch sử tư tưởng sư phạm: Khóa luận kế thừa tư tưởng dạy học tích cực qua các thời kỳ: phương pháp "hộ sinh" của Socrat (kích thích nhu cầu muốn biết và tổ chức tranh luận); quan điểm phát hiện vấn đề theo cấu trúc và cá thể hóa của Khổng Tử; luận điểm "giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn" của J.A. Comenius (thế kỷ XVII); phương pháp tự đóng vai của nhà giáo dục Sharma.
- Văn bản pháp lý và định hướng quốc gia: Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về đổi mới phương pháp giáo dục; Luật Giáo dục (thể chế hóa quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu tại Điều 35; quy định mục tiêu giáo dục phổ thông phát triển toàn diện tại Điều 23); 7 thách thức của giáo dục thế giới theo UNESCO và 2 thách thức đặc thù của Việt Nam (nước nghèo cần phát triển nhanh; công nghiệp hóa nhưng tác phong làm việc còn mang tính thủ công).
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Đặt giáo viên, học sinh, sách giáo khoa và các yếu tố tâm lý nhận thức vào một hệ thống hoàn chỉnh có mối quan hệ tương hỗ để tìm giải pháp đồng bộ.
- Phương pháp phân loại: Phân chia và hệ thống hóa các yếu tố tâm lý cùng các nhóm biện pháp sư phạm.
- Phương pháp tìm hiểu thực tế ở trường phổ thông: Dự giờ, quan sát tiết học, tìm hiểu tình hình giảng dạy của giáo viên và việc lĩnh hội của học sinh tại 6 trường phổ thông; thực hiện phỏng vấn học sinh để ghi nhận ý kiến phản hồi về hứng thú học tập.
- Phương pháp tham khảo, rút kinh nghiệm: Kế thừa các tài liệu giảng dạy cải tiến lớp 10, 11 của nhóm tác giả Phan Huy Xu, Phạm Xuân Hậu, Mai Phú Thanh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học đối chứng tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ để so sánh giữa phương pháp truyền thống và phương pháp phát huy tính tích cực.
- Phương pháp trắc nghiệm: Sử dụng các bài tập nhận thức và câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra mức độ lĩnh hội của học sinh.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm sách giáo khoa Địa lý 11 Ban Khoa học Xã hội, chương trình phân ban của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số liệu thống kê kinh tế - xã hội thế giới, phiếu phỏng vấn ý kiến học sinh và kết quả kiểm tra tại các lớp thực nghiệm, đối chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận
Chương I tập trung luận giải cơ sở tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn. Tác giả khẳng định học sinh là chủ thể nhận thức, tự mình tạo ra sản phẩm giáo dục; giáo viên đóng vai trò trung gian định hướng và tổ chức. Quá trình nắm tri thức địa lý phân chia từ nhận thức cảm tính (hình thành biểu tượng trí nhớ qua quan sát thực tế và biểu tượng tượng trưng qua lời nói, chữ viết) đến nhận thức lý tính. Ở bậc nhận thức lý tính, học sinh phân tích, so sánh để hình thành khái niệm địa lý (dẫn chứng: phân tích khái niệm dầu mỏ là "xương sống" của nền kinh tế Algérie). Hoạt động ghi nhớ được nhấn mạnh phải dựa trên sự tự giác, khắc phục lối học vẹt; hoạt động khái quát hóa được hỗ trợ bằng việc lập bảng so sánh và sơ đồ cấu trúc.
Về kỹ năng và kỹ xảo, chương này phân loại 4 nhóm kỹ năng địa lý cơ bản: làm việc với bản đồ, làm việc ngoài trời với dụng cụ quan trắc thời tiết, làm việc với tài liệu thống kê/lát cắt và kỹ năng nghiên cứu sách giáo khoa. Quy trình hình thành kỹ năng phải tuân thủ hai giai đoạn: định hướng (học sinh hiểu rõ mục đích, công dụng, thành phần thao tác) và thực hiện (tự vận hành thao tác và trình bày văn bản). Đồng thời, tác giả so sánh hai nhóm phương pháp dạy học: nhóm phương pháp dùng lời truyền thống (diễn giảng, giảng thuật, giảng giải, đàm thoại, dạy học nêu vấn đề) và nhóm phương pháp lấy học sinh làm trung tâm (hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ, bảng số liệu thống kê, băng hình video, quan sát thực địa, thảo luận nhóm và khai thác sách giáo khoa).
Chương II: Lí luận chung về nội dung chương trình và đặc điểm sách giáo khoa địa lí lớp 11 ban khoa học xã hội
Nội dung chương trình Địa lí 11 Ban Khoa học Xã hội phân bổ 2 tiết/tuần trong cả năm học, bao gồm 2 phần chính:
- Phần 1: Đặc điểm kinh tế - xã hội thế giới và nhóm nước phát triển, đang phát triển (gồm 10 bài lý thuyết và các bài thực hành, tập trung vào vấn đề dân số, ô nhiễm môi trường, cách mạng khoa học kỹ thuật và các vấn đề chính trị).
- Phần 2: Kinh tế - xã hội của các quốc gia và khu vực tiêu biểu (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, CHLB Đức, Úc, Ấn Độ, Trung Quốc...). Chương trình xuất hiện nhiều khái niệm và thuật ngữ kinh tế mới: xuất siêu, nhập siêu, kinh tế hướng nội, kinh tế hướng ngoại, cơ cấu lao động, ngành sản xuất phi vật chất, chất siêu dẫn, tài nguyên không phục hồi, phát triển theo chiều rộng và chiều sâu.
Đánh giá chi tiết về sách giáo khoa Địa lí 11 Ban Khoa học Xã hội:
- Kênh chữ: Hệ thống đề mục ngắn gọn nhưng nhiều tiêu đề quá dài gây khó khăn cho việc soạn giáo án (ví dụ tiêu đề: "Cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ là động lực chính thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển" tại trang 10). Nội dung một số bài còn thiếu sót quan trọng, tiêu biểu là bài Hoa Kỳ thiếu hẳn phần ngoại thương.
- Kênh hình: Đóng góp nhiều lược đồ, bản đồ và tháp tuổi nhưng bộc lộ nhược điểm kỹ thuật nghiêm trọng: toàn bộ các lược đồ đều thiếu tỉ lệ xích; đặc biệt, trong tổng số 41 lược đồ của sách giáo khoa chỉ có 6 lược đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến (chiếm khoảng 14,6%), làm hạn chế việc rèn luyện tư duy không gian của học sinh.
- Câu hỏi và bài thực hành: Sách có khoảng 140 câu hỏi và bài tập cuối bài, chia đều theo tỉ lệ 1/3 tái hiện kiến thức, 1/3 phân tích số liệu/lược đồ và 1/3 phát triển tư duy sáng tạo. Tuy nhiên, toàn bộ chương trình chỉ có 10 bài thực hành (mỗi bài 1 tiết). Tác giả chỉ ra sự mất cân đối khi số tiết thực hành quá ít, trong khi cấu trúc đề thi tốt nghiệp và kiểm tra định kỳ thường phân bổ điểm số lý thuyết và thực hành ngang nhau (tỉ lệ 50 - 50).
Chương III: Nội dung cơ bản
Chương này đi sâu vào thực trạng, các tiền đề đổi mới và đề xuất giải pháp sư phạm:
1. Thực trạng giảng dạy và học tập:
Khảo sát tại 6 trường THPT cho thấy phương pháp truyền thống giúp truyền đạt lượng thông tin lớn nhưng biến giờ học thành thụ động, học sinh coi môn Địa lý là môn học bài vẹt. Khảo sát chỉ ra nguyên nhân học sinh mất hứng thú bắt nguồn từ việc mất căn bản kiến thức bản đồ và kinh vĩ tuyến từ cấp II, cùng lối dạy phụ thuộc đọc - chép của giáo viên. Đáng chú ý, cấu trúc thời gian của một tiết học 45 phút trên thực tế bị cắt xén: việc ổn định lớp và kiểm tra bài cũ chiếm mất 10 phút, giáo viên chỉ còn đúng 35 phút để triển khai nội dung bài mới. Tình trạng học sinh yếu kỹ năng địa lý, đặc biệt là kỹ năng vẽ và phân tích biểu đồ, rất phổ biến.
2. Yêu cầu của nền giáo dục thế kỷ 21:
Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch phương pháp theo Luật Giáo dục và các nghị quyết của Đảng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chủ động, tự lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3. Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức:
- Dạy học nêu vấn đề: Bản chất là xây dựng chuỗi tình huống có vấn đề để học sinh tự giải quyết. Tác giả phân loại 4 dạng tình huống: tình huống nghịch lý (ví dụ: Nhật Bản nghèo tài nguyên nhưng trở thành siêu cường kinh tế; Úc được bao bọc bởi đại dương nhưng là lục địa khô hạn nhất thế giới); tình huống lựa chọn; tình huống bác bỏ; và tình huống "tại sao" (ví dụ: tại sao Ấn Độ có hoang mạc Thar; tại sao có sự phân hóa công nghiệp giữa hai miền Đông - Tây của CHLB Đức).
- Khai thác đồ dùng dạy học và bản đồ: Đề xuất sử dụng máy chiếu overhead, phim slide để kích thích trí tưởng tượng của học sinh theo 3 cấp độ (cấp 1: chuyển từ hình tĩnh sang hình động; cấp 2: liên kết các hình ảnh riêng lẻ thành một chỉnh thể tổng thể; cấp 3: nhận thức xu thế phát triển của các mối quan hệ nhân quả). Đồng thời, xác lập quy trình 4 bước chuẩn mực khi khai thác bản đồ kinh tế - xã hội:
- Bước 1: Nêu tên đối tượng địa lý.
- Bước 2: Nêu sự phân bố của đối tượng trên bản đồ.
- Bước 3: Phân tích, giải thích nguyên nhân phân bố (kết hợp đối chiếu các bản đồ tự nhiên, tài nguyên).
- Bước 4: Phân tích quá trình phát triển của đối tượng (minh họa cụ thể qua bài học về ngành đóng tàu biển của Nhật Bản và bài học về địa hình, khí hậu Trung Quốc).
- Tổ chức công tác tự lực: Bố trí 10 phút cuối tiết hoặc dành trọn tiết học để học sinh thảo luận các câu hỏi có tính vấn đề (như tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật); giao các bài tập nghiên cứu độc lập (ví dụ: yêu cầu học sinh viết bài thu hoạch từ 8 - 10 trang giấy A4 về các vùng kinh tế và đặc khu kinh tế của Trung Quốc để thuyết trình trước lớp).
Chương IV: Thực nghiệm sư phạm
Nội dung chương IV trình bày quy trình và kết quả tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Công lập Nguyễn Công Trứ. Tác giả tiến hành xác định giả thuyết khoa học, phối hợp cùng giáo viên hướng dẫn khóa luận (PGS.PTS. Phan Huy Xu) và giáo viên hướng dẫn thực tập tại trường phổ thông để lựa chọn bài học, thiết kế hệ thống giáo án thực nghiệm theo phương pháp tích cực và giáo án đối chứng theo phương pháp truyền thống, kèm theo các phiếu bài tập nhận thức và câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu định lượng và phát hiện thực nghiệm cụ thể:
| Hạng mục khảo sát / Nội dung |
Số liệu trích xuất từ văn bản |
Đánh giá thực trạng / Ý nghĩa sư phạm |
| Phân bổ thời gian tiết học |
Tổng 45 phút: mất 10 phút đầu (ổn định, trả bài cũ); còn lại 35 phút giảng dạy |
Quỹ thời gian ngắn đòi hỏi giáo viên phải chọn lọc kiến thức trọng tâm, không thể đọc - chép toàn bộ |
| Số lượng câu hỏi SGK Địa lý 11 |
Khoảng 140 câu hỏi và bài tập |
Phân bổ đều theo 3 nhóm: 1/3 tái hiện, 1/3 kỹ năng số liệu/lược đồ, 1/3 phát triển tư duy |
| Bài thực hành trong SGK |
10 bài (thời lượng 1 tiết/bài) |
Quá ít so với yêu cầu rèn luyện kỹ năng, mất cân đối với đề thi (thường có 50% điểm số thực hành) |
| Hệ thống lược đồ SGK Địa lý 11 |
Tổng số 41 lược đồ; chỉ 6 lược đồ có kinh vĩ tuyến (35 lược đồ thiếu); 100% thiếu tỉ lệ xích |
Khiếm khuyết kỹ thuật cản trở việc hình thành tư duy không gian và so sánh kích thước lãnh thổ |
| Quy trình khai thác bản đồ |
Quy trình 4 bước chuẩn |
Nêu tên đối tượng $\rightarrow$ Nêu phân bố $\rightarrow$ Giải thích nguyên nhân $\rightarrow$ Phân tích quá trình phát triển |
| Cấp độ kích thích trí tưởng tượng |
3 cấp độ nhận thức trực quan |
Hình tĩnh sang động $\rightarrow$ Hình ảnh đơn lẻ thành tổng thể $\rightarrow$ Nhận thức quan hệ nhân quả |
Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả:
- Chuyển hóa phương pháp dạy học từ lối truyền thụ áp đặt một chiều sang mô hình kích thích tư duy tự lực; triệt để áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề với 4 dạng tình huống cụ thể.
- Đổi mới việc sử dụng phương tiện trực quan: khắc phục hạn chế thiếu bản đồ treo tường bằng cách hướng dẫn học sinh tự vẽ lược đồ câm trước ở nhà và khai thác trực tiếp trên lớp; ứng dụng các thiết bị nghe nhìn hiện đại (máy chiếu overhead, video tư liệu).
- Tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành, bù đắp sự thiếu hụt của 10 bài thực hành trong sách giáo khoa thông qua việc lồng ghép bài tập vẽ và phân tích biểu đồ vào các bài học lý thuyết.
- Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá: không chỉ ra đề kiểm tra 15 phút hay 1 tiết bằng các câu hỏi ghi nhớ tái hiện đơn thuần trong vở, mà phải bổ sung câu hỏi tình huống có vấn đề và trắc nghiệm tư duy.
Đóng góp của khóa luận:
Tại thời điểm năm 1999, các tài liệu hướng dẫn giảng dạy chuyên biệt cho chương trình phân ban Địa lý 11 Ban Khoa học Xã hội còn rất khan hiếm (phần lớn chỉ là các bài giảng cải tiến chung chung của nhóm tác giả Phan Huy Xu, Phạm Xuân Hậu, Mai Phú Thanh). Khóa luận của Mạc Thị Cẩm Tú là một trong những công trình sư phạm đầu tiên giải quyết trực tiếp bài toán phương pháp cho chương trình phân ban này, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích nội dung sách giáo khoa và thực nghiệm sư phạm trên lớp. Công trình được giáo sư hướng dẫn PGS.PTS. Phan Huy Xu đánh giá đạt điểm 9, ghi nhận sự nghiêm túc và nỗ lực thực nghiệm thực tế của tác giả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nêu các hạn chế khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện:
- Kinh nghiệm nghiên cứu: Tác giả là sinh viên lần đầu tiên tiến hành một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc nên vốn kinh nghiệm thực tế còn non trẻ.
- Nguồn tài liệu: Tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp dạy học phân ban môn Địa lý tại thời điểm năm 1999 còn rất hạn chế.
- Thời gian và tương tác thực tế: Thời gian nghiên cứu và tiếp xúc thực tế tại các trường phổ thông chưa nhiều, chưa thể mở rộng địa bàn khảo sát ra ngoài phạm vi TP. Hồ Chí Minh.
- Hạn chế về văn bản: Theo nhận xét của người hướng dẫn (PGS.PTS. Phan Huy Xu), luận văn còn tồn tại một số sai sót về lỗi chính tả và kỹ thuật ấn loát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo dựa trên phạm vi đề tài:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm đối chứng trên nhiều đối tượng học sinh khác nhau tại các địa bàn trường học đa dạng hơn.
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng các biện pháp phát huy tính tích cực sang chương trình Địa lý lớp 12 (Địa lý Việt Nam), tạo tính liên tục cho học sinh sau khi hoàn thành chương trình Địa lý kinh tế - xã hội thế giới lớp 11.
- Xây dựng hoàn chỉnh ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và hệ thống bài tập tình huống có vấn đề cho toàn bộ các bài học trong chương trình phân ban.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lý: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu giảng dạy, cách tiếp cận tâm lý học nhận thức trong môn Địa lý và kỹ năng thiết kế giáo án thực nghiệm phân ban.
- Giáo viên Địa lý cấp THPT: Tham khảo trực tiếp hệ thống ví dụ về tình huống có vấn đề (đặc biệt là các bài dạy về Nhật Bản, Trung Quốc, CHLB Đức, Ấn Độ, Úc) và quy trình 4 bước hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ kinh tế - xã hội.
- Các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học: Cung cấp tư liệu lịch sử giá trị về thực trạng dạy học phân ban và các bất cập kỹ thuật của sách giáo khoa Địa lí 11 giai đoạn thực nghiệm phân ban cuối thập niên 1990 tại TP. Hồ Chí Minh.
Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
- Phân tích chi tiết về thực trạng phân bổ 45 phút của một tiết học phổ thông và các rào cản tâm lý của học sinh.
- Bảng thống kê, phân tích các lỗi kỹ thuật của kênh hình sách giáo khoa Địa lí 11 (tỉ lệ lược đồ thiếu kinh vĩ tuyến và tỉ lệ xích).
- Hệ thống tình huống nêu vấn đề và quy trình 3 cấp độ kích thích trí tưởng tượng qua đồ dùng dạy học trực quan.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận chỉ ra những khiếm khuyết kỹ thuật cụ thể nào trong hệ thống lược đồ của sách giáo khoa Địa lí 11 Ban Khoa học Xã hội?
Qua khảo sát toàn bộ sách giáo khoa Địa lí 11 Ban Khoa học Xã hội, tác giả phát hiện tất cả 41 lược đồ đều không có tỉ lệ xích, gây khó khăn cho học sinh khi hình thành khái niệm về quy mô lãnh thổ. Đáng chú ý hơn, trong tổng số 41 lược đồ chỉ có 6 lược đồ có hệ thống lưới kinh vĩ tuyến (35 lược đồ hoàn toàn thiếu lưới chiếu này), làm hạn chế việc rèn luyện tư duy logic và định hướng không gian của học sinh.
Tác giả đã khảo sát thực tế dạy học Địa lý tại các trường phổ thông nào và tiến hành thực nghiệm sư phạm ở đâu?
Tác giả đã tìm hiểu thực tế giảng dạy và học tập tại 6 trường phổ thông trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh gồm: THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Chí Thanh, THPT Nguyễn Công Trứ, Trường Cấp II-III Lê Minh Xuân, Trường Chuyên ban Gò Vấp và Trường Bán công Nguyễn Thái Bình. Quá trình tổ chức dạy học thực nghiệm và đối chứng được triển khai trực tiếp tại Trường Phổ thông Trung học Công lập Nguyễn Công Trứ.
Thời gian thực tế của một tiết học 45 phút ở trường phổ thông được tác giả ghi nhận và phân tích như thế nào?
Theo ghi nhận thực tế của tác giả, một tiết học 45 phút thường bị mất khoảng 10 phút đầu cho các công việc ổn định trật tự lớp và kiểm tra bài cũ của học sinh. Do đó, giáo viên chỉ còn lại khoảng 35 phút để truyền đạt toàn bộ khối lượng kiến thức mới tương đối dài của chương trình. Tình trạng này đòi hỏi giáo viên phải có sự chọn lọc thông tin nhạy bén, không thể vừa giảng vừa ghi chép toàn bộ lên bảng theo lối truyền thống.
Quy trình hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ kinh tế - xã hội gồm những bước nào?
Tác giả đề xuất quy trình gồm 4 bước tuần tự:
- Hướng dẫn học sinh nêu tên đối tượng địa lý cần tìm hiểu.
- Xác định và nêu rõ sự phân bố của đối tượng địa lý đó trên bản đồ.
- Phân tích, giải thích nguyên nhân dẫn đến quy luật phân bố (kết hợp đối chiếu với bản đồ tự nhiên và tài nguyên).
- Phân tích quá trình phát triển của đối tượng địa lý đó theo thời gian (được minh họa cụ thể qua phân tích ngành đóng tàu biển của Nhật Bản).
Giáo sư hướng dẫn đã đánh giá khóa luận đạt bao nhiêu điểm và có những nhận xét gì?
Người hướng dẫn khoa học là PGS.PTS. Phan Huy Xu đánh giá khóa luận đạt 9 điểm và đề nghị Hội đồng chấm luận văn cho thông qua. Về mặt ưu điểm, giáo sư hướng dẫn khẳng định đề tài đáp ứng đòi hỏi bức xúc của thực tiễn trường phổ thông, đóng góp tích cực vào lý luận dạy học lấy người học làm trung tâm và đặc biệt khen ngợi tinh thần dám thực hiện công đoạn thực nghiệm sư phạm nghiêm túc, vất vả. Nhược điểm duy nhất được người hướng dẫn chỉ ra là văn bản còn một số sai sót về lỗi chính tả.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mạc Thị Cẩm Tú là một công trình nghiên cứu nghiêm túc về lý luận và phương pháp dạy học Địa lý tại thời điểm chuyển giao chương trình phân ban năm 1999. Tác giả đã chỉ ra các bất cập cụ thể của sách giáo khoa Địa lí 11 Ban Khoa học Xã hội cùng thực trạng quá tải thời gian của tiết dạy 45 phút ở trường phổ thông. Hệ thống giải pháp về dạy học nêu vấn đề, quy trình 4 bước đọc bản đồ kinh tế - xã hội và tổ chức công tác tự lực được xây dựng chặt chẽ, có kiểm chứng qua thực nghiệm đối chứng tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ. Công trình cung cấp nhiều giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên sư phạm và giáo viên trung học phổ thông trong công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Địa lý.