Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở TP. Hồ Chí Minh" do sinh viên Tăng Thị Thu Vân thực hiện tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 5 năm 2002). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Địa lý Kinh tế – Xã hội, tập trung phân tích thực trạng và quy luật phân bố không gian của nguồn nhân lực trong mối tương quan với chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam từ một nước nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH), việc tổ chức và sử dụng nguồn lao động hợp lý là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội. Việt Nam sở hữu nguồn lao động dồi dào nhưng phân bố chưa đồng đều. Tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng và đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh, mật độ tập trung dân cư cao kết hợp với làn sóng lao động nhập cư tạo ra nguồn cung nhân lực đa dạng cho nhiều thành phần kinh tế, hình thành thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, thực tiễn này cũng đặt thành phố trước áp lực lớn về giải quyết việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế và hạ tầng đô thị.

Với vị thế là hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đầu tàu kinh tế cả nước, TP. Hồ Chí Minh duy trì tốc độ tăng trưởng cao và đi đầu trong CNH – HĐH. Việc nghiên cứu, đánh giá khoa học về nguồn lao động và hiệu quả sử dụng lao động có ý nghĩa trực tiếp đối với sự phát triển bền vững của thành phố cũng như việc hoạch định chính sách kinh tế – xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục đích:
    • Đánh giá toàn diện nguồn lao động và thực trạng sử dụng nguồn lao động trong quá trình CNH – HĐH tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao đời sống dân cư đô thị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Thu thập hệ thống số liệu thống kê, tư liệu và thông tin liên quan đến nguồn lao động và sử dụng lao động trên địa bàn thành phố.
    • Nhiệm vụ 2: Phân tích, xử lý số liệu để rút ra các nhận xét, đánh giá có căn cứ khoa học.
    • Nhiệm vụ 3: Giải thích bản chất, quy luật và các vấn đề nảy sinh trong quá trình sử dụng nguồn lao động gắn với bối cảnh CNH – HĐH của thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lao động và thực trạng phân bố, sử dụng lao động trong các ngành kinh tế, thành phần kinh tế và không gian lãnh thổ đô thị.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn TP. Hồ Chí Minh, có sự phân hóa chi tiết theo các đơn vị hành chính cấp quận, huyện (khu vực nội thành và ngoại thành).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát quá trình sử dụng nguồn lao động từ năm 1990 đến giai đoạn 2000 – 2001, có dữ liệu đối sánh từ năm 1986 và định hướng dự báo đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dân số học, kinh tế lao động và quan điểm của Đảng về CNH – HĐH:

  • Nguồn lao động (Nguồn nhân lực): Là bộ phận dân cư có đầy đủ khả năng tham gia vào lao động vật chất và tinh thần. Tại Việt Nam, quy định độ tuổi lao động gồm nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi có khả năng lao động, cùng bộ phận người ngoài độ tuổi thực tế có tham gia làm việc.
  • Việc làm và người có việc làm: Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm. Người có việc làm là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động đang làm việc nhận tiền công, tiền lương, lợi nhuận hoặc tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình.
  • Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp: Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên có nhu cầu làm việc, sẵn sàng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm hoặc có số giờ làm việc dưới 8 giờ/tuần và có nhu cầu làm thêm. Tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng phần trăm người thất nghiệp trên tổng dân số hoạt động kinh tế.
  • Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động: Khóa luận phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (Khu vực I: Nông – lâm – ngư nghiệp; Khu vực II: Công nghiệp – xây dựng; Khu vực III: Dịch vụ) và cơ cấu lao động.
  • Quan điểm CNH – HĐH: Dựa trên các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế – xã hội từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ tiên tiến nhằm tạo năng suất lao động xã hội cao.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng ba quan điểm phương pháp luận cốt lõi của địa lý học:

  • Quan điểm hệ thống: Đặt nguồn lao động TP. Hồ Chí Minh trong mối liên hệ hữu cơ với hệ thống kinh tế – xã hội của thành phố và cả nước, xem xét tác động qua lại giữa các yếu tố tự nhiên, vị trí địa lý, kinh tế và chính sách.
  • Quan điểm tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ đa chiều giữa các yếu tố nội tại (dân số, giáo dục, hạ tầng) và các hệ quả kinh tế – xã hội (việc làm, thu nhập, phân hóa giàu nghèo, môi trường).
  • Quan điểm lịch sử – viễn cảnh: Phân tích sự biến đổi của nguồn lao động qua từng giai đoạn lịch sử cụ thể để lý giải hiện trạng và xây dựng định hướng dự báo tương lai.

Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê – toán học: Thu thập, xử lý, tính toán tỷ lệ, hệ số tương quan, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và không gian.
  • Phương pháp bản đồ – biểu đồ: Thành lập và phân tích bản đồ phân bố mật độ dân số, biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ.
  • Phương pháp lập địa dự báo: Khái quát hóa dữ liệu nhân khẩu học theo nhóm tuổi để tính toán số lượng lao động bước vào và bước ra khỏi độ tuổi lao động đến năm 2010.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận trích xuất từ các nguồn chính thống:

  • Niên giám Thống kê TP. Hồ Chí Minh và Niên giám Thống kê Tổng cục Thống kê (các năm 1990, 1995, 1996, 1999, 2000).
  • Kết quả Điều tra Dân số và Nhà ở TP. Hồ Chí Minh (thời điểm 01/04/1999 và năm 2000).
  • Báo cáo khảo sát "Diễn biến mức sống dân cư và phân hóa giàu nghèo ở TP. Hồ Chí Minh" (năm 2000).
  • Báo cáo chuyên đề của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa khoa học và khung phân tích về nguồn lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

  • Làm rõ khái niệm nguồn lao động, dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động), việc làm, thất nghiệp và hộ gia đình. Theo số liệu điều tra ngày 01/07/2000, cả nước có 36.725,3 nghìn người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 1,3% dân số trong độ tuổi lao động của thế giới.
  • Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ gia tăng dân số tự nhiên và quy mô bổ sung lực lượng lao động (hàng năm cả nước có trên 1 triệu lao động bổ sung).
  • Xác lập cơ sở phân loại lao động theo thời gian (khu vực cổ truyền và khu vực hiện đại), theo quan hệ sản xuất (nhà nước, tập thể, ngoài quốc doanh/tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài) và theo ba khu vực kinh tế (I, II, III).
  • Khái quát bản chất, mục tiêu của quá trình CNH – HĐH và quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế chi phối sự dịch chuyển cơ cấu lao động xã hội.

Chương II: Nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động ở TP. Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương II là phần nội dung trọng tâm, cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện phát triển, thực trạng nguồn lực và các mâu thuẫn trong việc sử dụng lao động tại TP. Hồ Chí Minh.

1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội

  • Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý từ 10°10' đến 13°38' vĩ độ Bắc và 106°22' đến 106°54' kinh độ Đông; diện tích tự nhiên 2.093,7 km² (nội thành 140,3 km², ngoại thành 1.953,2 km²); địa hình nghiêng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dài 7.955 km chiếm 16% diện tích mặt nước; ba hệ sinh thái rừng đặc thù (rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa, rừng úng phèn và rừng ngập mặn Cần Giờ).
  • Vị thế kinh tế: TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Giai đoạn 1990 – 1998, GDP thành phố tăng trưởng bình quân 12,4%/năm (cao hơn 4,4% so với mức bình quân cả nước). Đến năm 2000, thành phố đóng góp 19,3% GDP cả nước (chiếm hơn 60% GDP vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và trên 30% khu vực Nam Bộ), chiếm 29,3% giá trị sản xuất công nghiệp, 16,3% vốn đầu tư xây dựng cơ bản toàn xã hội (vốn FDI chiếm 22,5%), 44,1% kim ngạch xuất khẩu và thu hút 25 – 30% lượng khách du lịch toàn quốc.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống điện nhu cầu sau năm 2000 đạt 2.000 MW; viễn thông năm 1999 có 16 tổng đài với dung lượng 680 nghìn số; sân bay Tân Sơn Nhất quy mô 10 triệu lượt khách/năm (năm 2000) và cảng Sài Gòn công suất trên 10 triệu tấn/năm.
  • Dân số và biến động cơ học: Dân số năm 2000 đạt 5.244,9 nghìn người, mật độ 2.468 người/km²; dân số nội thành chiếm 71%, ngoại thành chiếm 29%. Tỷ lệ tăng dân số cơ học thời kỳ 1986 – 1999 đạt 0,78%. Giai đoạn 1994 – 1999 có 415.378 người nhập cư từ các tỉnh và 5.831 người từ nước ngoài (Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 36,1%, miền Bắc 22,8%, miền Trung 21,4%, Đông Nam Bộ 19,7%); 88,7% dân nhập cư cư trú tại nội thành.
                  CƠ CẤU DÂN NHẬP CƯ VÀO TP.HCM GIAI ĐOẠN 1994 - 1999

2. Đặc điểm và cơ cấu nguồn lao động

  • Quy mô: Năm 2000, số người trong độ tuổi lao động là 3.613 nghìn người (chiếm 66,6% dân số). Lực lượng lao động đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thường xuyên đạt 2.583 nghìn người (chiếm 39,5% vùng Đông Nam Bộ và 6,3% cả nước; 80% tập trung ở thành thị, 20% ở nông thôn).
  • Chất lượng: Trình độ chuyên môn còn thấp, 83% – 84% lao động không có bằng cấp chuyên môn, chỉ có 8,5% đạt trình độ cao đẳng, đại học.
  • Chuyển dịch cơ cấu theo ngành: Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng nhanh khu vực II và III. Đến năm 2000, GDP ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 45%, dịch vụ chiếm 53%, nông nghiệp chiếm 2%.
    • Công nghiệp: Thu hút 691.758 lao động năm 2000 (chiếm 28,6% lao động đang làm việc), trong đó kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 56,8%, doanh nghiệp FDI chiếm 18,9%, quốc doanh địa phương 17,0%, quốc doanh trung ương 8,0%. Ngành công nghiệp chế biến tập trung tới 98,2% lao động công nghiệp.
    • Dịch vụ – thương mại: Ngành thương mại, khách sạn, nhà hàng có 595.169 lao động (chiếm 26% lao động toàn thành phố). Khu vực tư nhân có 130.015 hộ kinh doanh dịch vụ với 284.010 lao động.
    • Nông nghiệp: Lao động nông nghiệp năm 2000 còn 218.394 người trong 90.743 hộ nông nghiệp.
  • Cơ cấu phân bố theo lãnh thổ: Nội thành chiếm 20% diện tích nhưng tập trung 80% lực lượng lao động; ngoại thành chiếm 80% diện tích nhưng chỉ chiếm 20% lao động. Các quận tập trung đông lao động nhất năm 1999 là Tân Bình (389.591 người, chiếm 11,8% toàn thành phố), Bình Thạnh, Gò Vấp (ba quận chiếm 26,1%). Các quận/huyện có quy mô lao động thấp gồm Quận 2, Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ.
Tiêu chí so sánh Khu vực Nội thành Khu vực Ngoại thành Toàn Thành phố
Tỷ lệ diện tích tự nhiên 20% (140,3 km²) 80% (1.953,2 km²) 100% (2.093,7 km²)
Tỷ lệ phân bố lao động 80% 20% 100%
Tỷ lệ lao động phổ thông (chưa đào tạo) 67,5% 92,9% 83,0% - 84,0%
Tỷ lệ trình độ Cao đẳng - Đại học trở lên 13,2% 3,1% 8,5%
Tỷ trọng lao động kinh tế quốc doanh 26,8% 16,1% -
Tỷ lệ thất nghiệp (năm 1999) 7,2% 6,0% 6,48% (năm 2000)
Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm (2000) 8,710 triệu đồng 5,035 triệu đồng - (Chênh lệch: 1,73 lần)
Tiêu dùng bình quân nhân khẩu/năm (2000) 6,050 triệu đồng 3,498 triệu đồng - (Chênh lệch: 1,73 lần)

3. Các vấn đề cấp bách trong sử dụng nguồn lao động

Khóa luận chỉ ra 5 bất cập lớn:

  1. Nghịch lý "thừa lao động phổ thông, thiếu lao động kỹ thuật cao": Cơ cấu trình độ mất cân đối nghiêm trọng. Bình quân 1 lao động có trình độ cao đẳng, đại học làm việc với 0,14 trung cấp, 0,55 công nhân kỹ thuật và 9,8 lao động không có bằng cấp. Đội ngũ quản lý còn hạn chế: 65% giám đốc doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa có trình độ đại học.
  2. Phân bố không đồng đều giữa các khu vực: Lao động kỹ thuật tập trung tại nội thành, ngoại thành có tỷ lệ lao động phổ thông lên tới 92,9% và 6,6% lao động mù chữ.
  3. Hiện tượng làm trái ngành nghề đào tạo: Ngành sư phạm/giáo dục đào tạo 70.891 người nhưng chỉ có 55.127 người làm việc thực tế trong ngành. Khối nông – lâm nghiệp và thủy sản chỉ có 28,9% người tốt nghiệp làm đúng chuyên môn, 71,1% chuyển sang làm quản lý, giảng dạy hoặc ngành nghề khác.
  4. Áp lực từ lao động nhập cư và lao động chưa thành niên: Hơn 415.000 lao động nhập cư giá rẻ tạo áp lực cạnh tranh gay gắt với lao động tại chỗ. Thành phố có trên 6.000 trẻ em lang thang kiếm sống (chiếm 38% số lượng trẻ em lang thang cả nước), trong đó 63,4% từ các tỉnh chuyển đến.
  5. Cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ thiếu cân đối: Lao động tập trung chủ yếu ở dịch vụ tiêu dùng và du lịch (11,1% lao động có việc làm ổn định), trong khi các dịch vụ cao cấp đòi hỏi chuyên môn cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm còn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn.
  6. Ảnh hưởng tới mức sống và phân hóa giàu nghèo: Hệ số phụ thuộc cao (bình quân 1 lao động đang làm việc phải nuôi 2,06 nhân khẩu). Phân hóa thu nhập giữa nhóm giàu nhất và nhóm cực nghèo chênh lệch 9,51 lần. Hộ kinh doanh có thu nhập bình quân cao gấp 11,1 lần hộ nông nghiệp. Tỷ lệ nghèo tập trung cao tại huyện Cần Giờ (37% số hộ) và Quận 8 (17% số hộ).

Chương III: Dự báo, định hướng nguồn lao động và kiến nghị nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động ở TP. Hồ Chí Minh

Chương này xây dựng các luận cứ dự báo và đề xuất các nhóm giải pháp chính sách:

  • Cơ sở dự báo nguồn lao động đến năm 2010: Dựa trên chuỗi số liệu gia tăng nguồn lao động giai đoạn 1989 – 1999 (tăng 45,6%, bình quân mỗi năm bổ sung 72.621 người) và phân tích cơ cấu dân số theo độ tuổi năm 1999 (nhóm 5 – 9 tuổi có 411 nghìn người; nhóm 10 – 14 tuổi có 420 nghìn người).
  • Phương hướng và giải pháp:
    • Giải pháp đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Cải tổ mạng lưới hơn 40 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn; gắn đào tạo lý thuyết với nhu cầu công nghệ của các khu công nghiệp, khu chế xuất; đẩy mạnh dạy nghề cho lao động ngoại thành.
    • Giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết việc làm: Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn có hàm lượng kỹ thuật cao; mở rộng dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông; hỗ trợ vốn vay ưu đãi lãi suất thấp cho người nghèo và lao động tự tạo việc làm.
    • Giải pháp phân bố không gian và điều tiết dân cư: Thực hiện chính sách giãn dân từ nội thành ra ngoại thành gắn liền với việc quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở ngoại vi; chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp sang trồng hoa kiểng, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản có giá trị cao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện thực trạng nguồn lao động TP. Hồ Chí Minh tại thời điểm chuyển giao thiên niên kỷ qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Xác định quy mô lực lượng trong độ tuổi lao động của thành phố đạt 3.613 nghìn người (chiếm 66,6% dân số năm 2000), trong đó 2.337.173 người có việc làm (năm 2001) và 238.706 người thất nghiệp (chiếm 6,7% độ tuổi lao động). Tỷ lệ thất nghiệp năm 2000 là 6,48% (thấp hơn Hà Nội 7,95% nhưng cao hơn mức bình quân cả nước 6,44%).
  • Phản ánh rõ nét cơ cấu bất hợp lý của "tháp đào tạo": 1 đại học/cao đẳng : 0,14 trung cấp : 0,55 công nhân kỹ thuật : 9,8 lao động phổ thông, giải thích căn nguyên tình trạng thiếu hụt kỹ thuật viên và chuyên gia lành nghề.
  • Chỉ ra sự bất cân đối sâu sắc về không gian: 80% lực lượng lao động tập trung trên 20% diện tích đất đô thị (nội thành), đi kèm với sự chênh lệch thu nhập và tiêu dùng gấp 1,73 lần so với ngoại thành.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ:

  • Đổi mới công tác đào tạo, hướng nghiệp nhằm khắc phục triệt để tình trạng làm trái ngành nghề đào tạo (đặc biệt trong ngành giáo dục và nông nghiệp).
  • Thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, mở rộng các chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ hộ nghèo tại các địa bàn khó khăn như Huyện Cần Giờ và Quận 8.
  • Quy hoạch không gian kinh tế – việc làm gắn với chính sách giãn dân cơ học và phát triển 12 khu công nghiệp, 2 khu chế xuất (Tân Thuận, Linh Trung).

Đóng góp so với các công trình trước

So với các tài liệu thống kê tổng quát của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoặc đề tài nghiên cứu giai đoạn 1995 – 1999 của Vũ Minh Loan và báo cáo chuyên hẹp của Nguyễn Hoàng Kháng (chỉ tập trung vào khối doanh nghiệp FDI và ngoài quốc doanh), khóa luận của Tăng Thị Thu Vân đã:

  • Cập nhật chuỗi số liệu chi tiết từ cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1999 và Điều tra mức sống năm 2000.
  • Kết hợp phương pháp phân tích địa lý không gian (bản đồ, phân vùng quận/huyện, tương quan nội thành – ngoại thành) với phân tích kinh tế – xã hội học, tạo nên cái nhìn toàn diện về cung – cầu lao động trong bối cảnh CNH – HĐH đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu phụ thuộc vào nguồn dữ liệu thống kê giai đoạn 1990 – 2000, thời điểm phương pháp thống kê lao động và thị trường việc làm phi chính thức tại Việt Nam còn trong quá trình hoàn thiện. Phương pháp lập địa dự báo mang tính xác suất định hướng, chưa mô hình hóa chi tiết các kịch bản biến động kinh tế toàn cầu tác động đến dòng vốn FDI và thị trường lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự phát triển của công nghệ thông tin và làn sóng đô thị hóa mới đối với sự dịch chuyển cơ cấu lao động tại TP. Hồ Chí Minh trong các thập niên tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật giá trị cho:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý Kinh tế – Xã hội, Kinh tế Lao động, Đô thị học, Xã hội học và Quản lý Nguồn nhân lực.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp luận kết hợp phân tích địa lý không gian với bài toán kinh tế nhân lực cấp vùng và đô thị.
    • Hệ thống bảng biểu số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu dân số, lao động, thu nhập, chi tiêu và phân hóa giàu nghèo cấp quận huyện của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1990 – 2000.
    • Cách tiếp cận phân tích hiện tượng làm trái nghề và cơ cấu bậc đào tạo trong các thành phần kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ thất nghiệp của TP. Hồ Chí Minh năm 2000 là bao nhiêu và so sánh thế nào với cả nước và Hà Nội?
Năm 2000, tỷ lệ thất nghiệp của TP. Hồ Chí Minh là 6,48%, cao hơn một chút so với tỷ lệ thất nghiệp trung bình của cả nước (6,44%) nhưng thấp hơn so với tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội (7,95%).

2. Thực trạng cơ cấu trình độ của nguồn lao động TP. Hồ Chí Minh thời điểm nghiên cứu có tỷ lệ như thế nào?
Nguồn lao động thành phố có 83% – 84% chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, chỉ 8,5% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Tỷ lệ cơ cấu trình độ tương ứng là: 1 lao động có trình độ cao đẳng, đại học làm việc cùng 0,14 trung cấp, 0,55 công nhân kỹ thuật và 9,8 lao động không có bằng cấp chuyên môn.

3. Cơ cấu phân bố lao động giữa khu vực nội thành và ngoại thành TP. Hồ Chí Minh có sự chênh lệch ra sao?
Khu vực nội thành chỉ chiếm 20% diện tích tự nhiên nhưng tập trung tới 80% lực lượng lao động của toàn thành phố. Ngược lại, khu vực ngoại thành chiếm 80% diện tích nhưng chỉ chiếm 20% lực lượng lao động. Ngoại thành có 92,9% là lao động phổ thông, trong khi tỷ lệ này ở nội thành là 67,5%.

4. Dữ liệu khóa luận chỉ ra mức độ làm trái ngành nghề trong khối đào tạo sư phạm và nông – lâm – thủy sản như thế nào?
Toàn thành phố có 70.891 người được đào tạo từ trung cấp đến đại học ngành khoa học giáo dục nhưng chỉ có 55.127 người thực tế làm việc trong ngành giáo dục. Ở khối ngành nông – lâm nghiệp và thủy sản, chỉ có 28,9% người được đào tạo làm việc đúng chuyên môn, 71,1% còn lại chuyển sang làm công tác quản lý, giảng dạy hoặc chuyển hẳn sang các ngành nghề khác có thu nhập cao hơn.

5. Làn sóng nhập cư vào TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1994 – 1999 có quy mô và cơ cấu xuất xứ ra sao?
Trong giai đoạn 1994 – 1999, thành phố tiếp nhận 415.378 người nhập cư từ các tỉnh và 5.831 người từ nước ngoài. Trong đó, người nhập cư từ Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,1%, tiếp đến là các tỉnh phía Bắc (22,8%), miền Trung (21,4%) và Đông Nam Bộ (19,7%). Có tới 88,7% dân nhập cư tập trung sinh sống tại các quận nội thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Thị Thu Vân đã cung cấp một công trình nghiên cứu hệ thống, khách quan và giàu dữ liệu thực nghiệm về nguồn lao động TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH. Dưới góc nhìn địa lý kinh tế – xã hội, tác giả đã làm rõ các quy luật phân bố không gian, những bất cập trong cơ cấu trình độ đào tạo cũng như tác động của việc sử dụng lao động đến mức sống và phân hóa xã hội. Công trình đóng góp nhiều luận cứ khoa học thực tiễn, phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực đô thị.