Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Lương (ngành Sư phạm Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2011) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội tại thị xã LaGi, tỉnh Bình Thuận.
Về bối cảnh thực tiễn, thị xã LaGi được thành lập theo Nghị định số 114/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ huyện Hàm Tân. Sau khi được nâng cấp lên đô thị loại IV, LaGi bước vào giai đoạn tái thiết và phát triển kinh tế - xã hội với nhiều tiềm năng về kinh tế biển, du lịch, khoáng sản và nông nghiệp. Tuy nhiên, địa phương cũng phải đối mặt với các khó khăn về kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu ngành và chất lượng nguồn nhân lực. Đề tài được lựa chọn nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng và xây dựng các luận cứ khoa học phục vụ phát triển địa phương.
Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã LaGi từ khi tách khỏi huyện Hàm Tân (năm 2005).
- Xây dựng quan điểm, mục tiêu quy mô, tốc độ phát triển và cơ cấu kinh tế chung cũng như từng ngành.
- Tìm ra những giải pháp để phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội thị xã LaGi.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển kinh tế.
- Thu thập số liệu, tài liệu để tổng hợp, phân tích thực trạng kinh tế - xã hội của thị xã LaGi.
- Đưa ra các giải pháp nhằm định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã LaGi trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát triển của các ngành kinh tế chính (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ) và các vấn đề xã hội, cơ sở hạ tầng, tài nguyên môi trường trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thị xã LaGi, tỉnh Bình Thuận (gồm 5 phường: Phước Hội, Phước Lộc, Tân Thiện, Tân An, Bình Tân và 4 xã: Tân Hải, Tân Tiến, Tân Bình, Tân Phước) với diện tích tự nhiên 183,55 km² (18.282,64 ha).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2010; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội, tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua hệ thống các quan điểm lý luận và phương pháp nghiên cứu địa lý chuyên ngành:
1. Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận:
- Quan điểm hệ thống: Coi kinh tế - xã hội thị xã LaGi là một hệ thống toàn vẹn gồm các phân hệ tự nhiên, dân cư và kinh tế có mối quan hệ tương tác, phụ thuộc biện chứng lẫn nhau và gắn kết với hệ thống kinh tế của tỉnh Bình Thuận cũng như cả nước.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích mối tương quan phụ thuộc giữa các yếu tố sản xuất, tự nhiên và xã hội trên một địa bàn nhất định để định hình các tổ hợp sản xuất kinh tế phù hợp.
- Quan điểm động và lịch sử: Xem xét các đối tượng kinh tế - xã hội trong quá trình vận động, biến đổi qua các mốc thời gian lịch sử từ thời kỳ kháng chiến, tái lập huyện Hàm Tân đến khi thành lập thị xã LaGi.
- Quan điểm kinh tế: Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu và chuyển dịch ngành, tránh việc phát triển kinh tế bằng mọi giá gây tổn hại lâu dài.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đảm bảo tính hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội (xóa đói giảm nghèo) và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn tài nguyên.
- Các khái niệm cơ bản sử dụng: Nguồn lực phát triển (nội lực, ngoại lực), Tăng trưởng kinh tế, Cơ cấu kinh tế (theo ngành, theo lãnh thổ, theo thành phần kinh tế) và Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Phân loại tài nguyên thiên nhiên.
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp sưu tầm tài liệu: Thu thập tư liệu từ các báo cáo kinh tế - xã hội, văn kiện lưu trữ và số liệu thống kê.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý, làm sạch và chuẩn hóa chuỗi dữ liệu thống kê từ nhiều nguồn để phản ánh quy luật phân bố và biến động kinh tế.
- Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát thực tế tại các xã, phường và cơ quan ban ngành nhằm xác minh tư liệu và bổ sung thông tin thực chứng.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Xây dựng bản đồ hành chính, biểu đồ cơ cấu và biểu đồ tăng trưởng sản lượng để trực quan hóa không gian lãnh thổ.
- Phương pháp ứng dụng Hệ thông tin địa lý (GIS): Chồng xếp các lớp thông tin không gian nhằm xác định đặc trưng phân bố tài nguyên và kinh tế.
3. Nguồn dữ liệu:
Số liệu được trích xuất từ Niên giám thống kê thị xã LaGi (năm 2009 và các năm liên quan), số liệu của Chi cục Thống kê, Phòng Kinh tế, Phòng Tổng hợp thị xã LaGi, cùng các báo cáo chuyên đề và số liệu thống kê của tỉnh Bình Thuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về địa lý kinh tế - xã hội và khái quát tình hình phát triển chung của tỉnh Bình Thuận.
- Lý luận: Làm rõ bản chất của nguồn lực phát triển (nội lực và ngoại lực); các yếu tố tác động đến tăng trưởng (nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tư bản, công nghệ); các thuộc tính cấu thành cơ cấu kinh tế và nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa.
- Bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2001 - 2010: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh đạt 12,4%/năm (nông - lâm - thủy sản tăng 7,0%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 16,0%/năm, dịch vụ tăng 15,1%/năm). Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 42,0% (2000) xuống 20,5% (2010); công nghiệp - xây dựng đạt 34,9% (2010); dịch vụ tăng lên 44,6% (2010). Tỉnh có 1.085 dự án đầu tư còn hiệu lực với các trọng điểm như KCN Phan Thiết, Hàm Kiệm, Sơn Mỹ, mỏ sa khoáng titan lớn nhất nước, các mỏ dầu khí (Ruby, Rạng Đông, Sư Tử Đen/Vàng/Nâu). Về xã hội, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 14,2% (2005) xuống còn 4% (2009), 100% xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế và phổ cập giáo dục.
Chương 2: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội thị xã LaGi
Chương 2 trình bày chi tiết về các nguồn lực, hiện trạng các ngành kinh tế và các vấn đề xã hội của thị xã LaGi.
1. Lịch sử hình thành và vị trí địa lý:
- LaGi trải qua lịch sử phát triển gắn với làng Hàm Tân từ năm 1916, từng là quận lỵ Bình Tuy, huyện Nghĩa Lộ, thị trấn thuộc huyện Hàm Tân, và chính thức thành lập thị xã theo Nghị định 114/2005/NĐ-CP gồm 5 phường và 4 xã.
- Tọa độ địa lý: 10°40'54" đến 10°46'35" vĩ độ Bắc; 107°40'45" đến 107°53'59" kinh độ Đông. Phía Bắc và Tây giáp huyện Hàm Tân; phía Đông giáp huyện Hàm Thuận Nam; phía Nam giáp Biển Đông với bờ biển dài 28 km. LaGi nằm cách Phan Thiết 68 km, cách Ba Rịa 50 km, cách cảng nước sâu Kê Gà 10 km và KCN Sơn Mỹ 10 km.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Địa hình: Chia làm 4 dạng: Núi cao trung bình (Núi Nhọn 478 m, Núi Đất 452 m, Núi Bể 570 m); Đồi núi thấp (100 - 200 m); Đồi thoải lượn sóng (20 - 150 m); Đồng bằng (bậc thềm sông Dinh cao 2 - 10 m và đồng bằng phù sa ven sông, suối).
- Khí hậu: Chuyển tiếp giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Nhiệt độ trung bình năm 22 - 26°C; lượng mưa trung bình năm đạt 2.185 mm, mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 (mưa lớn nhất vào tháng 7, 8, 9).
- Thổ nhưỡng: Đất cát chiếm 48,51%, đất xám chiếm 26,02% diện tích tự nhiên, đa số nghèo dinh dưỡng và dễ xói mòn.
- Khoáng sản: Sa khoáng Ilmenit (trữ lượng khoảng 1.000 nghìn tấn trên diện tích 100 ha ở Tân Tiến, Tân Hải; các điểm quặng Bàu Dòi, Gò Dinh, Chùm Giang có 434 ngàn tấn); Sa khoáng Zircon (100 nghìn tấn); Cát trắng sản xuất thủy tinh (30 triệu tấn trên 200 ha); Than bùn tại Tân Phước (700 nghìn tấn trên 210 ha).
- Biển và du lịch: Lãnh hải 13.000 km², sản lượng khai thác hải sản đạt 60.000 - 70.000 tấn/năm. Tài nguyên du lịch gồm bãi biển Cam Bình, Ngảnh Tam Tân, Đồi Dương - Hòn Bà và Di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia Dinh Thầy Thím (thu hút gần 200.000 lượt khách/năm).
3. Điều kiện xã hội, dân cư và hạ tầng:
- Dân số tính đến đầu năm 2010 khoảng 120.000 người, mật độ 650 người/km² (dân thành thị chiếm 66,5%). Dân cư phân bố không đều: Phường Bình Tân đông nhất (18.396 người), xã Tân Bình thấp nhất (6.000 người); mật độ cao nhất tại phường Phước Lộc (9.629 người/km²), thấp nhất tại xã Tân Bình (115 người/km²). Dân tộc Kinh chiếm 99,5%.
- Nguồn lao động năm 2009 đạt 65.686 người (chiếm 62,4% dân số), trong đó có 58.434 người có khả năng lao động. Tuy nhiên, 81,8% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; lao động đại học chỉ chiếm 2,3%.
- Cơ sở hạ tầng: Tuyến Quốc lộ 55 qua địa bàn dài 10 km, Tỉnh lộ 719 dài 18 km; có 5 tuyến xe buýt liên huyện, liên tỉnh. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng từ 134.614 triệu đồng (năm 2008) lên 236.721 triệu đồng (năm 2009).
4. Hiện trạng các ngành kinh tế (trọng tâm Nông - Lâm - Thủy sản):
Ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng 38,27% trong nền kinh tế thị xã (năm 2009). Giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 8%/năm giai đoạn 2006 - 2010.
Bảng 1: Cơ cấu nội bộ nhóm ngành Nông - Lâm - Thủy sản thị xã LaGi (%)
| Năm |
Thủy sản |
Nông nghiệp |
Lâm nghiệp |
| 2005 |
75,66 |
22,63 |
1,71 |
| 2006 |
75,40 |
23,00 |
1,60 |
| 2008 |
77,17 |
21,65 |
1,18 |
| 2009 |
78,00 |
20,80 |
1,20 |
Bảng 2: Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành Nông nghiệp thị xã LaGi (%)
| Phân ngành |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
| Trồng trọt |
73,09 |
73,98 |
71,67 |
69,10 |
68,70 |
| Chăn nuôi |
21,00 |
20,12 |
22,10 |
24,50 |
21,16 |
| Dịch vụ nông nghiệp |
5,91 |
5,90 |
6,23 |
6,40 |
10,14 |
Bảng 3: Diễn biến diện tích, sản lượng cây lương thực và lúa thị xã LaGi (2005 - 2009)
| Chỉ tiêu |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
| Diện tích cây lương thực (ha) |
3.965 |
4.173 |
4.170 |
4.200 |
4.266 |
| Sản lượng lương thực (tấn) |
14.662 |
15.650 |
16.100 |
16.963 |
17.357 |
| Diện tích lúa (ha) |
3.422 |
3.630 |
3.623 |
3.593 |
3.619 |
| Sản lượng lúa (tấn) |
12.224 |
12.800 |
13.200 |
13.637 |
13.786 |
| Bình quân lương thực (kg/người) |
142 |
150 |
155 |
159 |
165 |
- Về cây ngô: Diện tích tăng từ 543 ha (2005) lên 647 ha (2009), sản lượng tăng tương ứng. Mô hình ngô lai vụ đông - xuân thí điểm tại thôn Bình An 2 (xã Tân Bình, quy mô 5 ha với 15 hộ) đạt doanh thu 54 triệu đồng/ha, thay thế trồng lúa kém hiệu quả (vốn chỉ đạt 15 - 20 tạ/ha vào vụ đông - xuân).
- Đánh giá tổng quát: Nền kinh tế thị xã tăng trưởng khá nhưng chưa tương xứng với tiềm năng; công nghiệp chế biến chưa sâu; cơ sở hạ tầng đô thị chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực thấp; môi trường tự nhiên bị ảnh hưởng do khai thác cát và xả thải chưa qua xử lý.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội thị xã LaGi đến năm 2015
Chương 3 xây dựng các định hướng dựa trên chiến lược phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và tỉnh Bình Thuận:
- Mục tiêu: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - du lịch; phát huy vai trò đô thị hạt nhân vùng kinh tế phía Nam của tỉnh.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tập trung chế biến thủy hải sản xuất khẩu, cơ khí đóng sửa tàu thuyền, sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng hợp lý.
- Phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ: Đầu tư hạ tầng các khu du lịch trọng điểm (Dinh Thầy Thím, bãi biển Cam Bình, Ngảnh Tam Tân, Đồi Dương); đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ biển.
- Tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế biển: Đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ, nuôi trồng thủy sản nước lợ/mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn, ứng dụng kỹ thuật và mở rộng mô hình giống năng suất cao.
- Huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng và chỉnh trang đô thị: Nâng cấp mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, mạng lưới điện; quản lý quy hoạch không gian đô thị.
- Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Kiểm soát khai thác sa khoáng titan và cát xây dựng; bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, xử lý chất thải đô thị và nước thải chế biến thủy sản.
- Phát triển văn hóa - xã hội và nguồn nhân lực: Mở rộng quy mô đào tạo nghề, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, củng cố mạng lưới y tế cơ sở và thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các chỉ số phát triển của thị xã LaGi sau 5 năm thành lập (2005 - 2010). Dữ liệu văn bản phản ánh sự tăng trưởng liên tục của sản lượng lương thực (từ 14.662 tấn lên 17.357 tấn), mức bình quân lương thực đầu người (từ 142 kg lên 165 kg/người), vốn đầu tư xây dựng cơ bản (từ 134,6 tỷ đồng năm 2008 lên 236,7 tỷ đồng năm 2009). Nghiên cứu chỉ ra đặc thù kinh tế biển chiếm ưu thế áp đảo trong nhóm nông - lâm - thủy sản (chiếm 78% năm 2009), đồng thời phản ánh đúng thực trạng cơ cấu lao động (81,8% chưa qua đào tạo) và tỷ lệ tập trung dân cư cao tại khu vực nội thị (66,5%).
- Giải pháp đề xuất:
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (công nghiệp chế biến, du lịch dịch vụ), đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp công suất tàu thuyền đánh bắt xa bờ đến các biện pháp xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông Dinh.
- Đóng góp của đề tài:
Đây là một trong những công trình nghiên cứu địa lý địa phương tổng hợp đầu tiên về thị xã LaGi kể từ khi đơn vị hành chính này được thành lập mới (tách ra từ huyện Hàm Tân năm 2005). Khóa luận đã hệ thống hóa nguồn dữ liệu phân tán từ các phòng ban cấp thị xã, cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 - 2010.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả thừa nhận do giới hạn về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu của một sinh viên sư phạm, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát hiện trạng của một số ngành kinh tế chủ chốt và một số vấn đề xã hội cơ bản trong giai đoạn 2005 - 2010, chưa phân tích chuyên sâu các mô hình định lượng dự báo kinh tế lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2010 để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2015; mở rộng nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến dải ven biển và nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị ngành chế biến hải sản xuất khẩu của thị xã.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Sư phạm Địa lý, Địa lý học, Kinh tế phát triển, Quy hoạch đô thị và Quản lý nhà nước.
- Các cán bộ nghiên cứu, chuyên viên làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện/thị xã khi xây dựng báo cáo quy hoạch hoặc địa chí địa phương.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Khung phương pháp nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội cấp huyện/thị xã với đầy đủ các bước thu thập, xử lý số liệu thống kê và khảo sát thực địa.
- Hệ thống số liệu thống kê gốc giai đoạn 2005 - 2009 về cơ cấu cây trồng, thủy sản, vốn đầu tư và phân bố dân cư của thị xã LaGi sau thời điểm chia tách địa giới hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Thị xã LaGi được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu đơn vị hành chính gồm những phường, xã nào?
Thị xã LaGi được thành lập theo Nghị định số 114/2005/NĐ-CP ký ngày 05/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ, chia tách từ huyện Hàm Tân. Thị xã gồm 9 đơn vị hành chính trực thuộc: 5 phường (Phước Hội, Phước Lộc, Tân Thiện, Tân An, Bình Tân) và 4 xã (Tân Phước, Tân Tiến, Tân Hải, Tân Bình).
2. Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của thị xã LaGi gồm những loại nào và phân bố ở đâu?
Khoáng sản chính gồm: Sa khoáng Ilmenit (trữ lượng khoảng 1.000 nghìn tấn trên 100 ha tại Tân Tiến, Tân Hải; các mỏ Bàu Dòi, Gò Dinh, Chùm Giang có trữ lượng 434 ngàn tấn); Sa khoáng Zircon (100 nghìn tấn tại Tân Tiến, Tân Bình); Cát trắng sản xuất thủy tinh cao cấp (30 triệu tấn trên 200 ha tại Tân Phước, Tân Tiến, Tân Hải); Than bùn (700 nghìn tấn trên 210 ha tại Tân Phước).
3. Trong khu vực nông - lâm - thủy sản của LaGi, ngành nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Ngành thủy sản chiếm tỷ trọng cao nhất và áp đảo trong cơ cấu toàn ngành, tăng từ 75,66% (năm 2005) lên 77,17% (năm 2008) và đạt 78,00% (năm 2009 theo giá so sánh 1994). Trong khi đó, nông nghiệp chiếm khoảng 20,8% và lâm nghiệp chỉ chiếm 1,2% vào năm 2009.
4. Thực trạng chất lượng nguồn lao động của thị xã LaGi giai đoạn 2006 - 2009 như thế nào?
Tổng lực lượng lao động của thị xã năm 2009 là 65.686 người (chiếm 62,4% dân số). Tuy nhiên, chất lượng chuyên môn kỹ thuật còn thấp: 81,8% lao động chưa qua đào tạo; tỷ lệ có trình độ sơ cấp nghề là 5,4%; trung cấp nghề 2,6%; trung cấp chuyên nghiệp 4,7%; cao đẳng nghề 1,1%; cao đẳng 2,1% và đại học chỉ chiếm 2,3%.
5. Kết quả triển khai mô hình thí điểm trồng ngô lai tại thị xã LaGi được ghi nhận ra sao?
Mô hình trồng ngô lai vụ đông - xuân trên đất lúa 3 vụ được thực hiện thí điểm tại thôn Bình An 2 (xã Tân Bình) với diện tích 5 ha và 15 hộ tham gia. Mô hình đã nâng cao hiệu quả kinh tế rõ rệt, mang lại mức thu 54 triệu đồng/ha so với việc trồng lúa vụ đông - xuân chỉ đạt năng suất thấp từ 15 - 20 tạ/ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Lương là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội địa phương có cấu trúc chặt chẽ và nguồn dữ liệu thực chứng phong phú. Tác giả đã phản ánh trung thực diện mạo phát triển của thị xã LaGi trong 5 năm đầu sau khi thành lập (2005 - 2010), chỉ rõ tiềm năng nổi bật về thủy hải sản, khoáng sản, du lịch cũng như các nút thắt về hạ tầng và chất lượng lao động. Các giải pháp và định hướng phát triển đến năm 2015 được đề xuất bám sát điều kiện tự nhiên và định hướng chung của tỉnh Bình Thuận, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu địa lý và quy hoạch phát triển kinh tế vùng.