Khóa Luận Tốt Nghiệp: Dạy Học Chủ Đề Hình Học Lớp 5 Với Sự Hỗ Trợ Của Công Nghệ Thông Tin

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp dạy học chủ đề hình học lớp 5 với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn đề

Trường đại học

Trường Đại học Hùng Vương

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Lan Hương tập trung vào việc dạy học chủ đề hình học lớp 5 với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Nghiên cứu này nhằm giải quyết những khó khăn trong việc dạy và học hình học ở bậc tiểu học, đặc biệt là lớp 5, thông qua việc ứng dụng các phần mềm hỗ trợ như Geogebra, Mind Map, MS PowerPoint, và Violet. Khóa luận này không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của khóa luận là xây dựng các biện pháp sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ dạy học chủ đề hình học lớp 5. Nghiên cứu hướng đến việc thiết kế các tài liệu điện tử và hướng dẫn sử dụng các phần mềm giáo dục, nhằm tăng cường hiệu quả dạy học và phát triển kỹ năng toán học cho học sinh.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như điều tra, đàm thoại, thực nghiệm sư phạm, và thống kê toán học. Các phương pháp này giúp đánh giá thực trạng dạy học hình học lớp 5 và kiểm chứng tính khả thi của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.

II. Dạy học chủ đề hình học lớp 5

Dạy học chủ đề hình học lớp 5 là một phần quan trọng trong chương trình toán tiểu học. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc sử dụng công nghệ thông tin như các phần mềm Geogebra, Mind Map, và MS PowerPoint giúp học sinh tiếp thu kiến thức hình học một cách trực quan và sinh động. Điều này đặc biệt hữu ích với học sinh tiểu học, khi tư duy cụ thể vẫn chiếm ưu thế.

2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin

Các phần mềm như Geogebra và Violet được sử dụng để tạo các bài giảng điện tử và bài tập trắc nghiệm, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và thực hành các khái niệm hình học. Ứng dụng công nghệ này không chỉ tiết kiệm thời gian cho giáo viên mà còn tăng hứng thú học tập cho học sinh.

2.2. Thực trạng dạy học

Nghiên cứu thực trạng tại các trường tiểu học ở Phú Thọ cho thấy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hình học lớp 5 còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa được trang bị đủ kỹ năng để sử dụng hiệu quả các phần mềm hỗ trợ.

III. Công nghệ thông tin trong giáo dục tiểu học

Công nghệ thông tin đang trở thành công cụ không thể thiếu trong giáo dục tiểu học. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của các phần mềm giáo dục như Geogebra, Mind Map, và MS PowerPoint trong việc hỗ trợ dạy học hình học lớp 5. Các phần mềm này giúp học sinh phát triển kỹ năng toán học và tư duy logic một cách hiệu quả.

3.1. Phần mềm hỗ trợ giảng dạy

Geogebra là phần mềm được sử dụng rộng rãi trong dạy học hình học, giúp học sinh dễ dàng hình dung các khái niệm trừu tượng. Phần mềm giáo dục này cũng hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế bài giảng sinh động và tương tác.

3.2. Hiệu quả thực tiễn

Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy, việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học hình học lớp 5 đã cải thiện đáng kể kết quả học tập của học sinh. Học sinh trở nên hứng thú và tích cực hơn trong các giờ học toán.

IV. Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tốt nghiệp này đã chứng minh được giá trị của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề hình học lớp 5. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả dạy học, đồng thời khuyến nghị các trường tiểu học cần đầu tư hơn nữa vào việc đào tạo giáo viên sử dụng các phần mềm hỗ trợ.

4.1. Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa học thuật mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao, góp phần cải thiện chất lượng dạy học toán ở bậc tiểu học. Các tài liệu điện tử và hướng dẫn sử dụng phần mềm được thiết kế trong khóa luận có thể trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và sinh viên.

4.2. Hướng phát triển

Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục cần được mở rộng và phát triển hơn nữa. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tích hợp công nghệ vào nhiều môn học khác nhau, nhằm tạo ra môi trường học tập hiện đại và hiệu quả cho học sinh tiểu học.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 1. Những công trình nghiên cứu về tác động của CNTT đối với dạy học nói chung, đối với dạy học môn Toán nói riêng. Trên thế giới Những công trình trên thế giới nghiên cứu về tác động của CNTT đối với dạy học có khá nhiều.

Phát biểu về tác động của CNTT đối với dạy học (sau những kết quả nghiên cứu) có thể kể đến các nhận định sau: CNTT đã trở thành công cụ thúc đẩy nhận thức và kết quả học tập của HS, CNTT cho phép tạo ra tình huống học tập và thực hành (Barron,1998, Berge, 1998). Việc sử dụng thích hợp CNTT có thể làm xúc tác cho sự thay đổi cả về nội dung và PPDH trong thế kỉ XXI (Kulik, 1994); CNTT cho phép người học nhiều cơ hội khám phá hơn việc chỉ lắng nghe và ghi nhớ; CNTT giúp HS dễ dàng thông tin liên lạc với các GV (Valasidou và Bousiou, 2005); CNTT có thể giúp HS mở rộng và hiểu sâu sắc hơn nội dung kiến thức và hỗ trợ phát triển các kĩ năng tư duy cho HS (Kozma, 2005 , Kulik, 2003 , Webb và Cox (2004). Ronau và các đồng nghiệp (2014) đã đưa ra nhận định: Trong bốn thập kỷ qua, những kết quả nghiên cứu đều thống nhất rằng các công nghệ kỹ thuật số như máy tính và phần mềm máy tính nâng cao sự hiểu biết của HS và không làm giảm đến kỹ năng tính toán của HS. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD - Organization for Economic Co-operation and Development) năm 2015 đã có kết luận: Chúng ta có thể sử dụng CNTT trong dạy và học qua các hình thức: DH dựa vào máy tính (CBT - Computer Base Training), học trực tuyến (online), e-learning, sử dụng các bài giảng điện tử, sử dụng một số phần mềm thông dụng trong chuẩn bị bài soạn như: Microsoft Word, Microsoft Excel; sử dụng một số phần mềm hỗ trợ dạy học: Microsoft Outlook, Adobe Photoshop, Microsoft Powerpoint; sử dụng một số phần mềm đánh giá kết quả học tập của HS: Violet, Macromedia 7 Flash….

Chúng ta có thể sử dụng Internet trong việc tìm kiếm các thông tin trực tuyến; Kết quả khảo sát từ một số địa phương đã cho chúng ta những bằng chứng chắc chắn rằng những HS sử dụng máy tính nhiều sẽ có điểm số tốt hơn trong học Toán và đọc sách. Các tác giả Drijvers P, Lynda Ball, Barbel Barzel M., Kathleen Heid Yiming Cao, Michela Maschietto (2016) đã có một tầm nhìn về vai trò tiềm năng của CNTT trong DH Toán cho những năm 2025 như sau: - HS có thể tiếp cận nội dung học tập thông qua nhiều loại thiết bị cá nhân, trong đó đã tích hợp công nghệ vào giáo dục toán học, để sử dụng trong hay ngoài lớp học một cách dễ dàng. Chẳng hạn máy tính bảng, đồng hồ thông minh, điện thoại di động hoặc tương tự. - HS sẽ sử dụng CNTT để tạo ra các đối tượng toán học 2D, 3D, cũng như sử dụng công nghệ để phân tích các đối tượng đó.

- HS dễ dàng tiếp cận các tập dữ liệu thống kê và các mô hình toán học khác nhau để khám phá ra những kết quả cần thiết. Ví dụ, HS có thể truy cập vào CNTT để khám phá các khía cạnh khác nhau của một đối tượng 3D bằng cách chia nó thành các phần, cắt ngang qua đối tượng, và mở lưới hoặc quay một đối tượng trong không gian. - Các lớp học toán học trong tương lai có thể không cần giấy tờ và HS có quyền truy cập vào các thiết bị mà trên đó họ có thể dễ dàng ghi lại những tri thức toán học cần thiết. Ở Việt Nam Tại Việt Nam đã có không ít những hội thảo, hội nghị về phát triển và sử dụng công nghệ dạy học trong đào tạo bồi dưỡng GV.

Có thể thấy, mỗi năm ở Việt Nam đều có ít nhất một hội thảo quốc gia về ứng dụng CNTT trong giáo dục; các địa phương thay nhau tổ chức các hội nghị, hội thảo về ứng dụng CNTT trong dạy học ở các cấp học, bậc học, theo bốn mô hình dạy học với sự hỗ trợ của CNTT. Đó là: dạy học có hướng dẫn, dạy học phát hiện, dạy học kiểm nghiệm, dạy học trợ giúp. 8 Nguyễn Bá Kim (2004, 1988) và các học trò của ông về đưa một số yếu tố của Tin học vào nhà trường phổ thông từ những năm 80 của thế kỉ XX, thể hiện qua các luận án của Ouk Chieng (1989): “Xác định con đường đưa một số yếu tố tin học vào nhà trường Campuchia”, Lê Khắc Thành (1993): “Tiếp cận hoạt động nhiều mặt trong DH lập trình ở nhà trường THPT”, Đỗ Thị Hồng Anh (1993): “Xây dựng và sử dụng một phần mềm DH tiếp cận các phương pháp của trí tuệ nhân tạo để trợ giúp DH giải Toán về hệ thức lượng trong tam giác”; Nguyễn Sĩ Đức (2002) : “Xây dựng và sử dụng phần mềm DH hỗ trợ luyện tập môn Toán ở trường Tiểu học”…. Về những công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong DH môn Toán ở Đại học, Cao Đẳng, có thể kể đến các luận án: “Ứng dụng máy tính vào DH Đại số tuyến tính nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức cho sinh viên Cao đẳng Sư phạm” (Hoàng Thị Quỳnh Anh, 2006), “Sử dụng đa phương tiện trong DH PPDH Toán ở trường ĐHSP” (Hoàng Ngọc Anh, 2010); Luận án của Trần Trung năm 2009 “Ứng dụng CNTT và truyền thông hỗ trợ DH Hình học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS dự bị Đại học dân tộc”.

Trong những năm gần đây có một số nghiên cứu về những ứng dụng khác nhau của CNTT. Chẳng hạn như: Luận án của Nguyễn Đăng Minh Phúc năm 2008 về “Tích hợp các mô hình thao tác động với môi trường DH Toán điện tử nhằm nâng cao khả năng khám phá kiến thức mới của HS”; Luận án của Trịnh Thị Phương Thảo năm 2014 về “Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ HS lớp 12 THPT tự học”; Luận án của Nguyễn Chí Trung năm 2015 về “Phát triển tư duy thuật toán cho HS thông qua DH thuật toán ở trường THPT”. Về các đề tài nghiên cứu ứng dụng CNTT trong DH ở các trường phổ thông Việt Nam, có thể kể đến các đề tài: Đề tài trọng điểm cấp Bộ năm 2006 “Ứng dụng CNTT trong DH ở các trường phổ thông Việt Nam” do Đào Thái Lai làm chủ nhiệm; Đề tài trọng điểm cấp Bộ năm 2008 - 2010 “Tích hợp các mô hình động với nghiên cứu bài học có trọng tâm tư duy toán để nâng cao nghiệp 9 vụ sư phạm của GV” do Trần Vui làm chủ nhiệm; Đề tài cấp ngành năm 2008 – 2010 “Dạy và học Toán qua mạng Internet với sự hỗ trợ của các mô hình động” do Nguyễn Đăng Minh Phúc làm chủ nhiệm; Đề tài cấp Bộ năm 2016 “Nghiên cứu vận dụng mô hình hóa trong DH môn Toán ở trường phổ thông” do Nguyên Danh Nam làm chủ nhiệm. Đào Thái Lai (2006) đã đi đến kết luận: “CNTT đã có tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình DH; bao gồm mục tiêu DH, nội dung DH, PPDH, hình thức DH, phương tiện DH và kiểm tra đánh giá”.

Những công trình nghiên cứu về dạy học môn Toán nói chung, dạy học Hình học nói riêng với sự hỗ trợ của CNTT. Trên thế giới Ngay từ những năm cuối của thế kỉ XX, đã có không ít những công trình nghiên cứu về sử dụng phần mềm trong DH môn Toán. Chẳng hạn như công trình của Jackiw N (1995) về sử dụng tính năng thay đổi hình và tạo vết của phần mềm The Geometer’s Sketchpad trong dạy và học Hình học ở trường phổ thông; Công trình của Barnes J (1997) về lập mô hình hệ thống động với phần mềm bảng tính. Nghiên cứu về sử dụng phần mềm GeoGebra trong DH môn Toán có rất nhiều, có thể kể ra một cố công trình sau: Công trình của Hohenwarter M., Hohenwarter J, Kreis Y và Lavicza Z (2008) về dạy và học tính toán với phần mềm GeoGebra; công trình của Herceg Dj (2007) về học tính với GeoGebra ở trường THPT; công trình của Hohenwarter M, Preiner J (2007) về sử dụng trong DH Hình học ở trường phổ thông.

Khó có thể kể hết những công trình nghiên cứu về sử dụng phần mềm trong DH Toán, bởi hiện nay có khoảng ba chục phần mềm Toán học khác nhau có thể ứng dụng trong dạy và học Toán. Ở Việt Nam Bộ sách “ Khám phá Hình học 10 với The Geometer’s Sketchpad”, “ Khám phá Hình học 11 với The Geometer’s Sketchpad”, “Khám phá Hình học 10 12 với The Geometer’s Sketchpad” do Trần Vui chủ biên (2007, 2008, 2009) đã giới thiệu nhiều hoạt động khám phá Hình học ở trường THPT với phần mềm Geometer’s Sketchpad. Trần Vui và các tác giả viết bộ sách này đã viết các chương trình sử dụng The Geometer’s Sketchpad hỗ trợ GV và HS nghiên cứu từng bài học, suốt theo từng chương, từng mục trong các SGK Hình học các lớp 10, lớp 11, lớp 12 THPT. Trịnh Thanh Hải (2006), đã nghiên cứu sử dụng phần mềm hình học động để dạy một số nội dung Hình học lớp 10 và sử dụng phần mềm Cabri Geometry nhằm đổi mới PPDH Hình học lớp 7 theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS.

Tác giả đã đề xuất những biện pháp khai thác phần mềm Cabri Geometry đề DH trong các tình huống điển hình theo định hướng đổi mới PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS. Đó là: Trong DH khái niệm, sẽ hỗ trợ tiếp cận, nhận dạng, thể hiện, phân chia khái niệm; trong DH định lí, sẽ hỗ trợ gợi động cơ chứng minh, nhận dạng, thể hiện định lí; trong giải bài tập toán học, sẽ hỗ trợ phân tích, tìm tòi khám phá lời giải bài toán, kiểm tra lại lời giải, hỗ trợ DH một số chủ đề khó. Các phần mềm hình học động còn có thể hỗ trợ tốt cho việc giải bài tập hình học, giúp học sinh có cái nhìn trực quan. Các phần mềm có chức năng đo đạc các đại lượng hình học (độ lớn góc, độ dài đoạn thẳng) sẽ hỗ trợ cho việc kiểm nghiệm tính đúng đắn của những dự đoán, giảm bớt thời gian và công sức đi tìm kiếm chứng minh cho điều đó.

Sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học ở tiểu học 1. Xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Tiểu học Với GD&ĐT, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới PPDH, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ công tại ủy ban nhân dân phường 1 thành phố bến tre" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ công, từ đó nâng cao sự hài lòng của người dân. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực quản trị kinh doanh và cải cách dịch vụ công. Để mở rộng kiến thức về quản lý và tối ưu hóa chi phí doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2015 của công ty cổ phần địa ốc tân bình. Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác tín dụng trong hệ thống ngân hàng, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tăng cường công tác tín dụng đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã việt nam sẽ là tài liệu phù hợp. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm những góc nhìn chuyên sâu và bổ ích.