Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thùy Linh (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài "Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty TNHH Một thành viên Takson Huế" từ bối cảnh bức thiết của công tác bảo hộ và an toàn lao động trong giai đoạn công nghiệp hóa.

Theo báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) được trích dẫn trong công trình, trung bình mỗi năm trên phạm vi toàn cầu có khoảng 2,34 triệu người tử vong do tai nạn và bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp (trong đó bệnh nghề nghiệp chiếm 2,02 triệu ca), gây ra tổn thất kinh tế ước tính xấp xỉ 2,8 nghìn tỷ USD. Tại Việt Nam, số liệu thống kê năm 2018 ghi nhận 8.229 vụ tai nạn lao động làm 1.039 người tử vong. Trong 6 tháng đầu năm 2018, cả nước xảy ra 3.988 vụ tai nạn lao động làm 4.102 người bị nạn. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp chú trọng tối thiểu hóa chi phí nguyên vật liệu, năng lượng mà xem nhẹ việc cải thiện môi trường làm việc và đầu tư cho sức khỏe con người, dẫn đến tình trạng người lao động bị vắt kiệt sức lực, năng suất suy giảm và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn nghiêm trọng.

Đối với ngành dệt may – lĩnh vực thâm dụng lao động sâu sắc với tỷ lệ nữ giới vượt trội, điều kiện làm việc quyết định trực tiếp tới khả năng tái tạo sức lao động và sự gắn kết của người lao động. Công ty TNHH MTV Takson Huế là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Hàn Quốc hoạt động tại Khu công nghiệp Phú Bài (tỉnh Thừa Thiên Huế). Đặt trong bối cảnh khí hậu miền Trung khắc nghiệt cùng áp lực hoàn thành các đơn hàng xuất khẩu đi thị trường Bắc Mỹ và Liên minh châu Âu (EEC), việc đánh giá toàn diện môi trường làm việc tại đây là yêu cầu cấp thiết nhằm ổn định nhân sự và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng điều kiện lao động tại Công ty TNHH MTV Takson Huế, đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện điều kiện lao động trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Đánh giá thực trạng điều kiện lao động thực tế tại Công ty TNHH MTV Takson Huế giai đoạn 2016 – 2018.
    • Phân tích các nhóm yếu tố thuộc điều kiện lao động ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả công việc của người lao động.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện điều kiện lao động tại công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các yếu tố cấu thành điều kiện lao động tại Công ty TNHH MTV Takson Huế. Đối tượng khảo sát là người lao động trực tiếp và gián tiếp đang làm việc tại các bộ phận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Các thành tố môi trường lao động, nhận định của người lao động qua bảng hỏi khảo sát và các chính sách an toàn, vệ sinh lao động của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Takson Huế (Lô K2, KCN Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp điều tra hiện trường thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 03/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuyên ngành của Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường (Bộ Y tế) và công trình của PGS.TS. Đỗ Minh Cương (1996) trong tác phẩm Điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. Theo mô hình gốc của PGS.TS. Đỗ Minh Cương, điều kiện lao động gồm 4 nhóm nhân tố: Vệ sinh – y tế, Tâm – sinh lý lao động, Tâm lý – xã hội, và Thẩm mỹ học. Trên cơ sở đối chiếu với đặc thù ngành may mặc và quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, tác giả Phan Thị Thùy Linh đã phát triển mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố:

  1. Nhóm Vệ sinh – y tế: Bao gồm vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm tối thích 75–85%, bức xạ nhiệt giới hạn tiêu chuẩn 1 cal/cm²·phút, tốc độ gió), tiếng ồn (đo bằng dB) và rung chuyển cơ học, hệ thống chiếu sáng (tránh thiếu sáng hoặc quá chói), nồng độ bụi bông/bụi hữu cơ – vô cơ, hóa chất độc hại trong nguyên phụ liệu dệt may, và điều kiện vệ sinh sinh hoạt (chuẩn tối thiểu 25 người/nhà vệ sinh).
  2. Nhóm Thẩm mỹ học: Bao gồm cách thức bố trí mặt bằng phân xưởng, tính thẩm mỹ và tiện dụng của thiết bị công nghệ, màu sắc không gian làm việc, âm nhạc kích thích lao động, và hệ thống cây xanh cảnh quan.
  3. Nhóm Tâm – sinh lý lao động: Biến đổi sinh lý (nhịp tim, trao đổi oxy, tiêu hao năng lượng), tư thế lao động (phân định tư thế bắt buộc ngồi/đứng kéo dài với gánh nặng cơ tĩnh so với tư thế dễ chịu), mức độ mệt mỏi và tính chất đơn điệu do thao tác lặp lại theo dây chuyền.
  4. Nhóm Tâm lý – xã hội: Bầu không khí tập thể, phong trào thi đua thăng tiến, mối quan hệ giữa công nhân với ban lãnh đạo và quan hệ đồng nghiệp nội bộ.
  5. Nhóm Điều kiện sống của người lao động: Quy định thời giờ làm việc và nghỉ ngơi theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2012 (tối đa 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần), mức thu nhập, chi tiêu sinh hoạt, cự ly và phương tiện đi lại, cùng chế độ phúc lợi xã hội.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng kiểm kê thiết bị bảo hộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự công ty cung cấp giai đoạn 2016 – 2018; tài liệu niên giám từ Cục Thống kê Thừa Thiên Huế (2017).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và kích thước mẫu: Bảng hỏi cấu trúc gồm 31 biến quan sát sử dụng thang đo Likert. Theo tiêu chuẩn mẫu của Hair, Anderson & Grablowsky (1979) cùng tài liệu Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến ($N \ge 31 \times 5 = 155$). Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các bộ phận sản xuất; thu về 170 phiếu hợp lệ (10 phiếu bị loại do thông tin không đầy đủ hoặc người lao động từ chối hợp tác). Cỡ mẫu chính thức đưa vào xử lý dữ liệu là $N = 170$.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận ngưỡng $\ge 0,6$); phân tích thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định giả thuyết thống kê One Sample T-test nhằm so sánh giá trị trung bình đánh giá của người lao động với mức kiểm định trung hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm về môi trường và điều kiện làm việc, đồng thời phân tích chi tiết tác động đa chiều của các nhân tố lao động tới sức khỏe con người. Tác giả chứng minh mệt mỏi nghề nghiệp xuất phát từ tư thế gò bó, tiếng ồn vượt mức, chiếu sáng sai lệch và tính chất thao tác lặp đi lặp lại. Về cơ sở thực tiễn, văn bản tổng hợp tình hình tai nạn lao động tại Việt Nam, nêu bật các vụ việc điển hình như kết luận thanh tra của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đối với vi phạm thời giờ làm việc tại Samsung Bắc Ninh (ca làm việc kéo dài 12 giờ/ngày, 60 giờ/tuần), và sự cố sập tường nhà xưởng xây dựng tại KCN Hòa Phú của Công ty TNHH Bo Hsing ngày 15/03/2019 khiến 6 người tử vong, 2 người bị thương. Bên cạnh đó, chương 1 phân tích mô hình chăm sóc lao động thực tế tại hai đơn vị:

  • Samsung Việt Nam: Quy mô 75% lao động nữ, triển khai phòng Mommy room, hỗ trợ nghỉ thai sản hưởng 50% lương từ tháng đầu tiên, bố trí việc nhẹ có ghế ngồi, cung cấp ký túc xá tiện nghi và hệ thống xe buýt đưa đón.
  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Đẩy mạnh dân chủ cơ sở qua thỏa ước lao động tập thể, công khai chính sách lương thưởng, và điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội theo mức thu nhập thực tế từ ngày 01/01/2018.

Chương 2: Thực trạng về điều kiện lao động trong Công ty TNHH MTV Takson Huế

Tác giả trình bày lịch sử hình thành của công ty thuộc Tập đoàn Takson Sport Wear Co., Ltd (Hàn Quốc), thành lập ngày 10/09/2015 với giám đốc điều hành là ông Chae Wonkyu. Doanh nghiệp chuyên may mặc xuất khẩu 100% sang thị trường Mỹ và EEC.

Dữ liệu thứ cấp phản ánh quá trình tăng trưởng quy mô tài chính và nhân sự của công ty giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 36.148,8 50.980,2 54.303,7 +41,03 +6,52
- Tài sản ngắn hạn 13.376,4 22.096,4 28.557,1 +65,19 +29,24
- Tài sản dài hạn 22.772,4 28.877,3 25.640,1 +104,19 -11,21
- Nợ phải trả 21.684,2 39.529,9 42.791,0 +82,29 +8,25
- Vốn chủ sở hữu 14.464,6 11.450,3 11.522,7 -20,26 +0,62
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần bán hàng 72.825,4 113.505,2 197.981,0 +55,86 +74,43
- Lợi nhuận gộp 7.822,1 16.817,9 23.886,1 +115,01 +42,04
- Lợi nhuận sau thuế -8.540,4 72,1 564,8 +100,84 +681,46

Cơ cấu lao động của Takson Huế biến động tăng mạnh cùng tiến độ mở rộng sản xuất:

Phân loại lao động (ĐVT: Người) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Cơ cấu 2018 (%) Tăng giảm 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 798 839 1.036 100,00 +23,48
Theo giới tính:
- Nam 203 227 258 24,90 +18,91
- Nữ 595 613 778 75,09 +26,91
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 753 786 979 94,50 +24,55
- Lao động gián tiếp 45 53 57 5,50 +7,55
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và trên đại học 97 105 108 10,42 +2,86
- Cao đẳng 65 73 78 7,53 +6,85
- Trung cấp 72 76 80 7,72 +5,26
- Lao động phổ thông 564 585 770 74,32 +31,62

Về điều kiện làm việc thực tế, thời gian biểu của công nhân quy định: ca sáng 08h00 – 11h30, ca chiều 13h00 – 18h30 (tổng thời gian có mặt thực tế 9 giờ/ngày). Nghỉ giữa ca 30 phút tính vào giờ làm việc đối với ca liên tục. Nghỉ lễ tết 8 ngày/năm hưởng nguyên lương. Công ty trang bị phương tiện an toàn lao động trong năm 2018 gồm:

Tên thiết bị bảo hộ lao động (năm 2018) Số lượng Đơn vị tính
Mũ bảo hộ Hàn Quốc 300 Cái
Trang thiết bị kiểm tra 20 Bộ
Bình chữa cháy 58 Bình
Găng tay chuyên dụng 460 Cặp
Găng tay cao su 200 Cặp
Khẩu trang y tế 540 Hộp

Phân tích môi trường vi khí hậu theo số liệu Trạm Khí tượng Thừa Thiên Huế (2017) cho thấy địa bàn chịu nhiệt độ trung bình năm 25,1°C (tháng 6 nóng nhất 29,4°C; tháng 12 thấp nhất 20,0°C). Giờ nắng trung bình 147 giờ/tháng (tháng 6 đạt 262 giờ). Lượng mưa trung bình 342,1 mm/tháng với 150 ngày mưa/năm, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 75–80% lượng mưa toàn năm. Độ ẩm trung bình năm ở mức cao 88% (tháng 10 đến tháng 3 năm sau đạt 90–94%; tháng 6 xuống thấp nhất 80% do ảnh hưởng gió Tây Nam khô nóng). Khảo sát sơ cấp trên 170 công nhân qua kiểm định One-Sample T-test cho thấy dù công ty đã lắp đặt quạt thông gió, phun sương và cấp phát bảo hộ, người lao động vẫn gặp áp lực lớn từ nhiệt độ mùa hè, độ ẩm cao gây mệt mỏi, thao tác may ngồi cố định gò bó cơ thể và tiếng ồn vận hành máy may liên tục.

Chương 3: Các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động trong Công ty TNHH MTV Takson Huế

Tác giả xây dựng giải pháp theo 5 nhóm vấn đề đã phân tích:

  • Nhóm Vệ sinh – y tế: Nâng cấp công suất hệ thống thông gió cục bộ và dàn phun sương làm mát nhà xưởng trong mùa nắng nóng; đo kiểm định kỳ nồng độ bụi bông và áp dụng các biện pháp tiêu âm tại các chuyền may ráp; bổ sung và bảo trì hệ thống nhà vệ sinh đúng tỷ lệ tối thiểu 1 buồng/25 người.
  • Nhóm Thẩm mỹ học: Bố trí lại sơ đồ dây chuyền may hợp lý, giảm vật cản lối đi; sơn kẻ vạch an toàn, ứng dụng màu sắc làm dịu mắt trong xưởng dệt may; trồng thêm cây xanh quanh khuôn viên nhà máy tạo cảnh quan mát mẻ; phát nhạc nhẹ giải tỏa căng thẳng trong giờ nghỉ giữa ca.
  • Nhóm Tâm – sinh lý lao động: Cải tiến nhân trắc bàn ghế may công nghiệp có tựa lưng giảm áp lực cột sống; tổ chức các đợt tập thể dục ngắn chống căng cơ tĩnh; luân chuyển thao tác định kỳ nhằm hạn chế tính đơn điệu của dây chuyền.
  • Nhóm Tâm lý – xã hội: Thiết lập hòm thư góp ý và các buổi đối thoại định kỳ giữa Ban Giám đốc và công nhân; công khai minh bạch quy chế khen thưởng, thi đua tay nghề; xây dựng văn hóa ứng xử hòa nhã, gắn kết tập thể lao động.
  • Nhóm Điều kiện sống: Điều chỉnh chế độ phụ cấp chuyên cần, hỗ trợ tiền xăng xe hoặc tổ chức xe buýt đưa đón công nhân ở xa; nâng cao chất lượng suất ăn ca; hỗ trợ lao động nữ mang thai và nuôi con nhỏ tương tự bài học của các tập đoàn sản xuất lớn.
  • Các giải pháp khác: Nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách an toàn – vệ sinh lao động, định kỳ huấn luyện phòng cháy chữa cháy và tổ chức khám sức khỏe nghề nghiệp hàng năm cho toàn bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện thực trạng vận hành và điều kiện làm việc tại một doanh nghiệp may FDI:

  • Phản ánh rõ nét bức tranh tăng trưởng sản xuất gắn liền với thâm dụng lao động: Doanh thu thuần tăng từ 72.825,4 triệu đồng (2016) lên 197.981,0 triệu đồng (2018), lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 564,8 triệu đồng. Quy mô lao động tăng từ 798 người lên 1.036 người, trong đó lao động nữ chiếm 75,09% và lao động trực tiếp chiếm 94,50%.
  • Xác định điểm nghẽn thực tế trong tổ chức lao động: Ca làm việc trong ngày kéo dài từ 08h00 đến 18h30 (tổng cộng 9 giờ làm việc thực tế, vượt khung giờ chuẩn nếu không quản lý chặt thời giờ làm thêm). Tác động kép giữa khí hậu khắc nghiệt vùng Phú Bài (nhiệt độ tháng 6 lên tới 29,4°C, độ ẩm mùa mưa 94%) và môi trường bụi bông dệt may đặt ra thách thức lớn cho sức khỏe công nhân.
  • Về mặt lý luận, tác giả đã bổ sung nhóm nhân tố "Điều kiện sống của người lao động" vào khung lý thuyết gốc 4 nhóm của PGS.TS. Đỗ Minh Cương, tạo thành hệ quy chiếu 5 nhóm phù hợp hơn với đối tượng công nhân dệt may tại các khu công nghiệp Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực địa:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp mới thực hiện trên cỡ mẫu thuận tiện $N = 170$ tại duy nhất Công ty TNHH MTV Takson Huế, chưa phân tầng chi tiết theo từng phân xưởng (cắt, may, ủi, đóng gói) hoặc so sánh đối chứng với các doanh nghiệp dệt may khác trong KCN Phú Bài.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra từ tháng 01 đến tháng 03/2019, chưa bao quát được giai đoạn cao điểm nắng nóng khắc nghiệt nhất trong năm (tháng 5 đến tháng 8 với gió Tây Nam khô nóng).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng chủ yếu dừng ở thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-test, chưa tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến để xác định trọng số tác động của từng nhóm điều kiện tới sự gắn kết hay năng suất của công nhân. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng mô hình định lượng phức hợp trên phạm vi toàn ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực chứng hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh tế Lao động và Bảo hộ Lao động tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát điều kiện làm việc trong nhà máy may công nghiệp.
  • Ban lãnh đạo, Phòng Nhân sự và Công đoàn tại các nhà máy dệt may, da giày có quy mô trên 1.000 công nhân học hỏi kinh nghiệm phân tích môi trường vi khí hậu gắn với các quy định an toàn vệ sinh lao động thực tế.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: Bảng tổng hợp số liệu tài chính - nhân sự 3 năm (2016 - 2018), danh mục trang thiết bị bảo hộ lao động nhập khẩu, và phương pháp mở rộng khung lý thuyết 5 nhóm nhân tố điều kiện lao động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH MTV Takson Huế năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật? Năm 2018, công ty có 1.036 lao động. Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo 75,09% (778 người), lao động nam chiếm 24,90% (258 người). Về tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm 94,50% (979 người). Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 74,32% (770 người), trình độ đại học và trên đại học chiếm 10,42% (108 người).

  2. Khung thời gian làm việc hàng ngày của công nhân Takson Huế được bố trí như thế nào? Theo quy định của công ty, thời gian làm việc được chia làm 2 ca: buổi sáng từ 08h00 đến 11h30, buổi chiều từ 13h00 đến 18h30. Tổng thời gian làm việc trong ngày là 9 giờ. Người lao động làm việc liên tục được nghỉ giữa ca ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc; làm việc từ 10 giờ trở lên trong ngày (kể cả giờ làm thêm) được nghỉ thêm ít nhất 30 phút.

  3. Trong năm 2018, Công ty Takson Huế đã nhập khẩu những thiết bị bảo hộ lao động nào? Theo báo cáo phòng kế toán, danh mục thiết bị an toàn nhập khẩu năm 2018 gồm: 300 mũ bảo hộ Hàn Quốc, 20 bộ trang thiết bị kiểm tra, 58 bình chữa cháy, 460 cặp găng tay chuyên dụng, 200 cặp găng tay cao su và 540 hộp khẩu trang y tế.

  4. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được xác định ra sao và có bao nhiêu phiếu hợp lệ? Bảng hỏi khảo sát có 31 biến quan sát. Dựa trên quy tắc kích thước mẫu gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 31 \times 5 = 155$), tác giả phát ra 180 phiếu khảo sát theo phương pháp thuận tiện và thu về 170 phiếu hợp lệ (loại bỏ 10 phiếu do không hợp tác hoặc trả lời thiếu) để đưa vào xử lý dữ liệu.

  5. Khung lý thuyết của khóa luận có điểm gì phát triển so với mô hình của PGS.TS. Đỗ Minh Cương? Mô hình gốc của PGS.TS. Đỗ Minh Cương (1996) chỉ bao gồm 4 nhóm nhân tố: Vệ sinh – y tế, Thẩm mỹ học, Tâm – sinh lý lao động và Tâm lý – xã hội. Tác giả Phan Thị Thùy Linh đã bổ sung thêm nhóm nhân tố thứ 5 là "Điều kiện sống của người lao động" (bao gồm thời giờ làm việc, thu nhập, phương tiện đi lại, nơi ở) để phản ánh sát thực tế đời sống công nhân dệt may.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Thùy Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực chứng điều kiện lao động tại Công ty TNHH MTV Takson Huế giai đoạn 2016 – 2018. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực nỗ lực trang bị an toàn của doanh nghiệp trong bối cảnh sản xuất tăng trưởng nhanh, song cũng chỉ ra những áp lực lớn về vi khí hậu miền Trung, bụi dệt may và thời gian làm việc đối với đội ngũ công nhân nữ. Hệ thống giải pháp 5 nhóm nhân tố được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ mục tiêu cải thiện môi trường làm việc và ổn định nguồn nhân lực của công ty đến năm 2020.