Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ là một trong những nội dung trọng tâm trong hệ thống pháp luật quốc gia và các công ước quốc tế về quyền con người. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thùy (Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2023) tiếp cận vấn đề từ bối cảnh thực tiễn bình đẳng giới toàn cầu và quá trình hoàn thiện thể chế pháp lý tại Việt Nam. Văn bản trích dẫn phát biểu của nguyên Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc Boutros Boutros-Ghali: "Phụ nữ chiếm hơn một nửa nhân loại nhưng chưa có quốc gia nào trên thế giới đối xử với phụ nữ một cách xứng đáng", đồng thời viện dẫn số liệu từ Nghiên cứu quốc gia về Bạo lực gia đình do Chính phủ Việt Nam và Liên Hợp Quốc công bố, chỉ ra thực trạng có tới 58% phụ nữ Việt Nam từng phải chịu bạo hành về thể xác hoặc tinh thần. Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, người vợ thường là đối tượng dễ bị tổn thương, chịu nhiều thiệt thòi và rào cản từ định kiến truyền thống. Do đó, việc xây dựng và thực thi cơ chế pháp lý nhằm bảo đảm quyền của người vợ là đòi hỏi cấp thiết nhằm hiện thực hóa các cam kết quốc tế như Công ước CEDAW năm 1979 và các định hướng lập pháp của Đảng, Nhà nước.

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân tích thông qua các công trình tiêu biểu công bố trên các tạp chí chuyên ngành luật học:

  • Tạp chí Luật học số đặc san phụ nữ (3/2004) với các bài viết của ThS. Nguyễn Thanh Tâm, PGS.TS. Lê Mai Anh, ThS. Nguyễn Phương Lan, ThS. Bùi Thị Mừng, TS. Trần Thị Huệ, ThS. Nguyễn Thị Lan.
  • Các công trình chuyên sâu của TS. Ngô Thị Hường (2006, 2014, 2017) về bạo lực gia đình và quyền yêu cầu ly hôn.
  • Luận văn thạc sĩ luật học của Bùi Thị Mừng (2008), Bùi Thị Đầm (2020), Mai Thị Ngọc Mai (2021).

Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận từng khía cạnh quyền đơn lẻ (như quyền làm mẹ đơn thân, quyền sở hữu tài sản chung, bạo lực gia đình, quyền yêu cầu ly hôn) dưới góc độ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 hoặc các đạo luật liên quan, mà chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống toàn diện về bảo vệ quyền của người vợ theo khung khổ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của người vợ trong quan hệ hôn nhân và gia đình.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thứ nhất, phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về quyền và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người vợ.
    • Thứ hai, phân tích có hệ thống các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các văn bản pháp luật hiện hành.
    • Thứ ba, xây dựng các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trên thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận, quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình về bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ cùng thực tiễn thực hiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và thực tiễn thi hành trong những năm gần đây tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận là phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, cùng hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về quyền con người và giải phóng phụ nữ. Tác giả vận dụng các khái niệm nền tảng về quyền phụ nữ dưới lăng kính giới, tiêu biểu là quan điểm của Charlotte Bunch và Samantha Frost (2000) trong Bách khoa toàn thư thế giới về phụ nữ, xác định quyền của phụ nữ là toàn bộ các quyền con người gắn liền với các đặc thù về mặt giới tính.

Khung pháp lý được sử dụng xuyên suốt công trình gồm các điều ước quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Điều ước quốc tế: Hiến chương Liên Hợp Quốc năm 1945; Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW năm 1979); Công ước về kết hôn tự nguyện, tuổi kết hôn tối thiểu và việc đăng ký kết hôn năm 1979.
  • Văn bản luật: Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; Luật Hôn nhân và Gia đình các năm 1959, 1986, 2000, 2014; Bộ luật Dân sự năm 2005 và năm 2015; Bộ luật Hình sự năm 2015; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022; Luật Cư trú năm 2020.
  • Văn bản dưới luật: Nghị định số 126/2014/NĐ-CP; Nghị định số 82/2020/NĐ-CP; Nghị định số 144/2021/NĐ-CP; Nghị định số 125/2021/NĐ-CP; Nghị định số 15/2020/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ các khái niệm, quy phạm pháp luật và tổng hợp các nhóm quyền, nhóm chế tài.
  • Phương pháp lịch sử: Phục vụ việc rà soát quá trình phát triển của pháp luật hôn nhân và gia đình từ năm 1945 đến nay qua các mốc lập hiến và lập pháp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định giữa các thời kỳ lập pháp (Luật năm 1959, 1986, 2000 và 2014) cũng như đối chiếu chế định ở hai miền Nam - Bắc trong giai đoạn 1954–1975.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại các nhóm quy phạm, điều luật và mức xử phạt hành chính, hình sự.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật thực định, tài liệu giáo trình của Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Luật Hà Nội, các số liệu từ báo cáo quốc gia về phòng chống bạo lực gia đình và các bài báo khoa học chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ

Chương 1 tập trung xác lập cơ sở khoa học pháp lý về quyền của người vợ trong quan hệ hôn nhân và gia đình. Tác giả định nghĩa quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ là tập hợp các quyền được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện dựa trên nguyên tắc bình đẳng, dân chủ và tôn trọng lẫn nhau. Khái niệm này gắn liền với các quyền con người cơ bản được hiến định (Điều 20 Hiến pháp năm 2013) và các quyền mang tính đặc thù giới. Đảm bảo quyền của người vợ được hiểu là việc Nhà nước ghi nhận các quyền bằng các quy phạm pháp luật thực định, tạo cơ chế bảo đảm thực thi trên thực tế và thiết lập hệ thống chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi xâm hại.

Về mặt ý nghĩa, việc bảo đảm quyền của người vợ có ý nghĩa pháp lý sâu sắc khi tạo hành lang bảo vệ quyền con người của phụ nữ, nâng cao địa vị pháp lý của người vợ và hiện thực hóa cam kết quốc tế. Về mặt xã hội, cơ chế này góp phần xóa bỏ tư tưởng gia trưởng phong kiến "trọng nam khinh nữ" và quan niệm "tam tòng" (tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử), giải phóng năng lực người phụ nữ trong gia đình và đời sống cộng đồng.

Phần lịch sử pháp luật được tác giả phân kỳ và so sánh cụ thể qua bảng tổng hợp sau:

Giai đoạn lịch sử Văn bản pháp lý tiêu biểu Nội dung bảo đảm quyền của người vợ
1945 – 1954 - Hiến pháp năm 1946 (Điều 9)
- Sắc lệnh số 97 (22/5/1950)
- Sắc lệnh số 159 (17/11/1950)
- Ghi nhận nguyên tắc nam nữ bình đẳng về mọi phương diện.
- Xóa bỏ quyền gia trưởng của người chồng; quy định quyền bình đẳng về thừa kế.
- Bình đẳng về quyền ly hôn; quy định hoãn xét xử ly hôn nếu người vợ đang có thai cho đến sau khi sinh nở (Điều 5 Sắc lệnh 159).
1954 – 1975 (Miền Bắc) - Hiến pháp năm 1959
- Luật HN&GĐ năm 1959
- Thiết lập chế độ hôn nhân tự do, tiến bộ, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng.
- Cấm đánh đập, ngược đãi, cấm lấy vợ lẽ (Điều 3).
- Bảo đảm quyền tài sản và quyền nuôi con của phụ nữ góa khi tái giá (Điều 8).
1954 – 1975 (Miền Nam) - Luật Gia đình 1959
- Sắc luật 15/64
- Bộ Dân luật 1972
- Xóa bỏ chế độ đa thê (Điều 3 Sắc luật 15/64).
- Tuy nhiên, vẫn duy trì chế độ gia trưởng: chồng là trưởng gia đình và giữ quyền gia trưởng (Điều 41 Sắc luật 15/64, Điều 137 Bộ Dân luật 1972).
1975 – nay - Hiến pháp năm 1980, 1992, 2013
- Luật HN&GĐ các năm 1986, 2000, 2014
- Luật 1986: Lần đầu ghi nhận vợ chồng có quyền có tài sản riêng (Điều 16).
- Luật 2000: Bổ sung các điều khoản nghiêm cấm bạo lực, xúc phạm danh dự nhân phẩm.
- Luật 2014: Tiếp tục đổi mới tư duy pháp lý, bổ sung chế độ tài sản theo thỏa thuận, thừa nhận công sức nội trợ và hoàn thiện các cơ chế ưu tiên bảo vệ phụ nữ.

Chương 2: Nội dung quy định của Luật HN&GĐ hiện hành về đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ

Chương 2 là chương trọng tâm, phân tích chi tiết toàn bộ các quy phạm pháp luật thực định bảo vệ người vợ theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và hệ thống văn bản liên quan qua 4 nhóm nội dung lớn:

1. Ghi nhận các quyền nhân thân của người vợ

  • Quyền bình đẳng, tự do, dân chủ: Tự do lựa chọn nơi cư trú theo thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính (Điều 20 Luật HN&GĐ 2014, Luật Cư trú 2020); quyền được tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín và tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 21 Luật HN&GĐ 2014, Điều 34 BLDS 2015, Điều 24 Hiến pháp 2013); quyền học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội (Điều 23 Luật HN&GĐ 2014).
  • Quyền được yêu thương, chăm sóc, tôn trọng và quyền sống chung: Được quy định tại Điều 19 Luật HN&GĐ 2014, xác lập nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, chia sẻ việc gia đình và duy trì cuộc sống chung, chấm dứt hoàn toàn tàn dư của tư tưởng phong kiến.
  • Quyền đại diện: Quy định tại các Điều 24, 25, 36 Luật HN&GĐ 2014. Bao gồm đại diện theo ủy quyền và đại diện theo pháp luật (khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi bị hạn chế năng lực hành vi dân sự được Tòa án chỉ định). Luật quy định trường hợp loại trừ: không có quyền đại diện khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhằm tránh tình trạng xung đột lợi ích.
  • Quyền tự do ly hôn: Người vợ có quyền yêu cầu thuận tình ly hôn (Điều 55) hoặc đơn phương ly hôn (Điều 56). Đặc biệt, Khoản 3 Điều 51 quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng khi người vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, nhưng vẫn bảo lưu quyền đơn phương ly hôn của người vợ trong giai đoạn này.
  • Quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, chấm dứt việc sống chung trái pháp luật: Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 10 Luật HN&GĐ 2014, bảo đảm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng.

2. Ghi nhận các quyền tài sản của người vợ

  • Quyền sở hữu tài sản: Vợ chồng có quyền lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận (phải lập thành văn bản có công chứng/chứng thực trước khi kết hôn) hoặc chế độ tài sản theo luật định (Điều 33 đến Điều 46 Luật HN&GĐ 2014). Vợ chồng bình đẳng trong chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; các tài sản lớn phải có văn bản thỏa thuận của cả hai; Khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng phải ghi tên cả vợ và chồng.
  • Quyền thừa kế tài sản: Người vợ thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chồng theo Điều 651 BLDS 2015. Theo Khoản 3 Điều 655 BLDS 2015, người vợ còn sống vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế của chồng đã chết ngay cả khi đã kết hôn với người khác. Theo Điều 644 BLDS 2015, người vợ được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế theo luật mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu không được người lập di chúc cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn.
  • Quyền được cấp dưỡng: Quy định tại Khoản 24 Điều 3 Luật HN&GĐ 2014; nghĩa vụ cấp dưỡng phát sinh khi ly hôn nếu một bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu chính đáng, hoặc phát sinh ngay trong thời kỳ hôn nhân khi có điều kiện đặc biệt.

3. Các quyền và lợi ích hợp pháp khác

  • Ưu tiên giải quyết vấn đề con chung khi ly hôn: Khoản 3 Điều 81 Luật HN&GĐ 2014 quy định con dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng (trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc có thỏa thuận khác). Khi con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án bắt buộc phải lấy ý kiến nguyện vọng của người con. Theo Điều 83, nếu người chồng lạm dụng quyền thăm nom gây cản trở việc nuôi dưỡng, người vợ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
  • Ưu tiên giải quyết vấn đề tài sản khi ly hôn: Điều 59 Luật HN&GĐ 2014 và Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP xác định tài sản chung chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố bảo vệ người vợ: hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp (công nhận công việc nội trợ, chăm sóc gia đình là lao động có thu nhập), bảo vệ hoạt động sản xuất kinh doanh, và yếu tố lỗi của mỗi bên (ngoại tình, bạo lực gia đình, cờ bạc, phá tán tài sản). Điều 61 bảo đảm quyền trích chia tài sản cho người vợ khi sống chung cùng gia đình chồng.

4. Hệ thống chế tài xử phạt hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của người vợ

Tác giả hệ thống hóa chế tài xử lý theo 3 nhóm quy định pháp lý:

Loại chế tài Căn cứ pháp lý Hành vi và biện pháp xử lý cụ thể
Dân sự - TTLT số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
- Điều 584, 592 BLDS 2015
- Điều 10 Luật PCBLGĐ 2022; Điều 590, 591 BLDS 2015
- Hủy việc kết hôn trái pháp luật, buộc chấm dứt sống chung như vợ chồng trái luật.
- Bồi thường tổn thất tinh thần do xúc phạm danh dự, nhân phẩm (tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở nếu không thỏa thuận được).
- Chấm dứt bạo lực gia đình, cấp cứu nạn nhân, bồi thường thiệt hại xâm hại sức khỏe, tính mạng.
Hành chính - Nghị định số 82/2020/NĐ-CP (Điều 59)
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP (Điều 52, 54, 57)
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP (Điều 99)
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP
- Phạt tiền 3 - 5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng hoặc cản trở ly hôn; phạt 10 - 20 triệu đồng nếu kết hôn/chung sống giữa cha mẹ nuôi với con nuôi.
- Phạt tiền 5 - 10 triệu đồng đối với hành vi lăng mạ, xúc phạm danh dự hoặc đánh đập gây thương tích; phạt 10 - 20 triệu đồng nếu dùng hung khí, phát tán đời tư hoặc không đưa đi cấp cứu; phạt 5 - 10 triệu đồng nếu từ chối/trốn tránh cấp dưỡng.
- Phạt tiền 20 - 30 triệu đồng nếu sử dụng mạng xã hội (Facebook, Zalo...) xúc phạm uy tín, danh dự người vợ.
Hình sự - Bộ luật Hình sự năm 2015 (Điều 182, 185, 186, 134, 130) - Điều 182: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm nếu làm gia đình ly hôn, người thân tự sát hoặc tái phạm).
- Điều 185: Tội ngược đãi hoặc hành hạ vợ chồng (phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm).
- Điều 186: Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng (cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù đến 02 năm).
- Điều 134 & 130: Xử lý hình sự về Tội cố ý gây thương tích (nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên) hoặc Tội bức tử nếu làm người vợ uất ức tự sát.

Chương 3: Thực tiễn thực hiện Luật HN&GĐ về đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ và kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện

Dựa trên bố cục văn bản, Chương 3 phản ánh bức tranh thực thi pháp luật và đề xuất các giải pháp:

  • Thực tiễn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ: Đánh giá các kết quả đạt được trong việc bảo vệ quyền nhân thân và tài sản của phụ nữ trong thời kỳ đổi mới; đồng thời chỉ ra các tồn tại, vướng mắc trong việc chứng minh tài sản chung - riêng, việc thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn và việc xử lý các hành vi bạo lực gia đình tiềm ẩn.
  • Nguyên nhân của tồn tại, vướng mắc: Phân tích nguyên nhân chủ quan (nhận thức pháp luật của người dân và người vợ còn hạn chế, tâm lý cam chịu, định kiến xã hội) và nguyên nhân khách quan (sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật, khó khăn trong công tác thu thập chứng cứ và giám định thương tích/tổn hại tinh thần).
  • Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hôn nhân và gia đình, hoàn thiện hướng dẫn áp dụng án lệ; tăng cường các biện pháp tuyên truyền, trợ giúp pháp lý, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tư pháp và các tổ chức hòa giải cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể và đóng góp khoa học sau:

  1. Hệ thống hóa toàn diện lý luận và lịch sử: Làm rõ nội hàm quyền và cơ chế bảo đảm quyền của người vợ trong khoa học pháp lý; phục dựng và so sánh có hệ thống sự tiến hóa của chế định quyền của người vợ trong pháp luật Việt Nam từ Hiến pháp 1946, Sắc lệnh 97, Sắc lệnh 159 qua các thời kỳ phát triển đến nay.
  2. Làm rõ các điểm mới tiến bộ của Luật HN&GĐ năm 2014: Phân tích sâu sắc giá trị pháp lý của chế định tài sản theo thỏa thuận; nguyên tắc coi lao động nội trợ ngang hàng với lao động tạo thu nhập; quy định hạn chế quyền ly hôn của người chồng nhằm bảo vệ thai phụ và trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi; cùng quyền ưu tiên giao nuôi con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ.
  3. Tổng hợp đầy đủ hệ thống chế tài ba cấp độ: Xây dựng bức tranh toàn diện về các chế tài dân sự, hành chính (Nghị định 82/2020, 144/2021, 15/2020) và hình sự (các Điều 182, 185, 186 BLHS 2015), cung cấp cơ sở đối chiếu rõ ràng cho việc xử lý các hành vi xâm hại quyền nhân thân và tài sản của người vợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Công trình tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lý luận và rà soát hệ thống quy phạm pháp luật thực định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cùng các luật liên quan; phạm vi khảo cứu số liệu thực tiễn và các vụ án cụ thể tại các địa phương còn mang tính khái quát, chưa tiến hành điều tra xã hội học pháp luật trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá tác động thực tế của việc áp dụng các chế tài xử phạt hành chính theo các Nghị định mới; nghiên cứu chuyên sâu việc giải quyết tranh chấp tài sản phức tạp của người vợ trong các vụ án ly hôn có yếu tố kinh doanh thương mại và yếu tố nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, các cán bộ làm công tác tư pháp, hội phụ nữ, tổ chức hòa giải cơ sở và các nhà nghiên cứu về quyền con người, bình đẳng giới.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phần phân tích tiến trình lịch sử pháp luật từ năm 1945 đến nay tại Chương 1 (cung cấp tư liệu tra cứu về các Sắc lệnh 97, Sắc lệnh 159 và pháp luật giai đoạn 1954–1975).
    • Phần phân tích chi tiết quy chế đại diện, chế độ tài sản và bảng tổng hợp các chế tài xử lý vi phạm tại Chương 2 (có giá trị áp dụng thực hành giải quyết tranh chấp dân sự và bạo lực gia đình).

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định của Luật HN&GĐ năm 2014, quyền yêu cầu ly hôn của người chồng bị hạn chế trong trường hợp nào để bảo vệ người vợ?
Trả lời: Theo Khoản 3 Điều 51 Luật HN&GĐ năm 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên, quy định này không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người vợ trong giai đoạn đó.

2. Công sức lao động nội trợ của người vợ được pháp luật hiện hành nhìn nhận và giải quyết như thế nào khi phân chia tài sản chung ly hôn?
Trả lời: Luật HN&GĐ năm 2014 và Điểm a Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định công sức đóng góp của vợ chồng bao gồm cả lao động nội trợ và chăm sóc gia đình; lao động của người vợ trong gia đình được coi như lao động có thu nhập để làm căn cứ phân chia khối tài sản chung hợp nhất.

3. Người vợ có quyền hưởng thừa kế di sản của người chồng theo những cơ chế pháp lý đặc thù nào?
Trả lời: Theo Điều 651 BLDS 2015, người vợ thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của chồng; theo Khoản 3 Điều 655 BLDS 2015, người vợ vẫn được hưởng di sản kể cả khi đã kết hôn với người khác sau đó; và theo Điều 644 BLDS 2015, người vợ được hưởng ít nhất bằng 2/3 suất thừa kế theo luật mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu người chồng không cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn mức này.

4. Người vợ đại diện theo pháp luật cho người chồng trong trường hợp nào và trường hợp nào bị loại trừ?
Trả lời: Theo Khoản 3 Điều 24 Luật HN&GĐ năm 2014, người vợ là người đại diện theo pháp luật khi người chồng bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (nếu đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc được Tòa án chỉ định). Tuy nhiên, trường hợp loại trừ là khi người chồng bị mất năng lực hành vi dân sự mà người vợ có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, người vợ không được làm đại diện cho chồng để tránh việc một người vừa đứng tên yêu cầu vừa đứng tên đại diện giải quyết ly hôn với chính mình.

5. Hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 BLHS 2015 khi nào?
Trả lời: Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác chỉ bị xử lý hình sự khi thỏa mãn một trong các điều kiện: làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm; làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; hoặc vẫn tiếp tục duy trì dù đã có quyết định của Tòa án hủy kết hôn/buộc chấm dứt sống chung.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thùy là công trình nghiên cứu chuyên khảo có tính hệ thống về chế định đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo cứu lịch sử lập pháp từ năm 1945 và phân loại chi tiết các quyền nhân thân, quyền tài sản cùng hệ thống chế tài ba cấp độ (dân sự, hành chính, hình sự), tác giả đã làm nổi bật bước tiến bộ trong tư duy lập pháp bảo vệ bình đẳng giới của Việt Nam. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho việc nghiên cứu và áp dụng pháp luật hôn nhân gia đình hiện hành.