Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và truyền thông phát triển nhanh chóng, phương thức hoạt động của các cơ quan thông tin - thư viện đã có những biến chuyển căn bản. Thư viện không còn thuần túy là kho lưu trữ sách báo mà trở thành trung tâm cung cấp, phổ biến tri thức và phục vụ đắc lực cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học. Tại hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, đặc biệt từ năm 2001, các hoạt động thông tin - thư viện nhận được nguồn đầu tư từ Dự án Giáo dục Đại học (nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Hiệp hội Phát triển Quốc tế - IDA và Ngân hàng Thế giới - WB) cùng ngân sách Nhà nước, tạo tiền đề hiện đại hóa cơ sở vật chất.
Đối với Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế đối ngoại, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng và ngoại ngữ thương mại đòi hỏi công tác thông tin - thư viện phải đổi mới đồng bộ. Công tác phục vụ người dùng tin (NDT) là khâu cuối cùng trong chu trình hoạt động thư viện, giữ vai trò cầu nối trực tiếp giữa vốn tài liệu và độc giả. Tuy nhiên, trước sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng tài liệu và nhu cầu tra cứu chuyên sâu, các phương thức phục vụ truyền thống, thủ công bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới giáo dục. Do đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học của đất nước" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác phục vụ NDT tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (chỉ ra ưu điểm, hạn chế, thuận lợi, khó khăn), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khoa học nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên.
Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và đặc điểm Thư viện Trường (quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, vốn tài liệu, người dùng tin).
- Nghiên cứu thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trong giai đoạn hiện tại.
- Đánh giá những mặt làm được và hạn chế trong quá trình phục vụ bạn đọc; xây dựng hệ thống kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phục vụ NDT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (bao gồm các phòng chức năng và hệ thống dịch vụ tại trụ sở Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác phục vụ NDT trong năm học 2009 – 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận
Khóa luận được xây dựng dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tác giả quán triệt hệ thống quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp thông tin - thư viện và văn hóa đọc, gắn liền với các chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Khóa luận kế thừa và phát triển cơ sở lý luận chuyên ngành Thông tin – Thư viện từ các công trình nghiên cứu đi trước:
- Các nghiên cứu về Thư viện Đại học Ngoại thương: Đề tài phát triển vốn tài liệu của Nguyễn Hồng Hạnh (2004); ứng dụng tin học của Nguyễn Thị Bình (2008); tổ chức và hoạt động của Hoàng Bích Liên (2008); tổ chức hoạt động thông tin của Hà Thị Ngọc (2009); xử lý tài liệu của Bùi Thị Ngọc (2009); phục vụ người đọc của Từ Thị Oanh (2002).
- Các bài báo chuyên ngành: Nghiên cứu nâng cao chất lượng phục vụ của Đại Lượng – Hữu Nghĩa (2002), phục vụ bạn đọc của Nguyễn Thị Kim Dung (2008), công tác bạn đọc của Đào Thị Duyên (2008).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các báo cáo hành chính, số liệu thống kê nội bộ của Thư viện và Nhà trường; các văn bản pháp quy, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thông tin - thư viện.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ quản lý, nhân viên thư viện và giảng viên về quy trình phục vụ, những vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát định lượng): Phát 200 phiếu điều tra tới các nhóm NDT trong trường. Tổng số phiếu thu về hợp lệ là 175 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 87,5%). Cơ cấu mẫu khảo sát gồm:
- Nhóm cán bộ, giảng viên: Phát 30 phiếu, thu về 15 phiếu (tỷ lệ 50,0%).
- Nhóm học viên cao học và sinh viên: Phát 170 phiếu, thu về 160 phiếu (tỷ lệ 94,2%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội trong sự nghiệp đổi mới giáo dục của Nhà trường
Chương 1 tập trung làm rõ bối cảnh lịch sử, sứ mạng và cấu trúc vận hành của Trường Đại học Ngoại thương cũng như đơn vị Thư viện:
- Tổng quan về Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội: Tiền thân là ngành học Ngoại thương ra đời năm 1960 (thuộc khoa Quan hệ Quốc tế do Bộ Ngoại giao quản lý, đặt tại Trường Đại học Kinh tế - Tài chính). Năm 1962, thành lập Trường Cán bộ Ngoại giao – Ngoại thương. Đến ngày 14/08/1967, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 123/CP chia tách thành Trường Ngoại giao và Trường Ngoại thương (thuộc Bộ Ngoại thương, nay là Bộ Công Thương). Năm 1985, trường chuyển sang trực thuộc Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo). Đến giai đoạn 2009–2010, trường có 13 khoa, 3 bộ môn, 8 phòng ban chức năng, 9 trung tâm, với gần 300 cán bộ, công nhân viên (trong đó có 200 giảng viên và gần 100 cán bộ có học hàm, học vị sau đại học).
- Quá trình phát triển và vị trí của Thư viện: Thành lập năm 1960 từ một kho sách nhỏ, Thư viện dần phát triển qua các dự án trọng điểm như "Đầu tư chiều sâu cho Trung tâm Thông tin – Thư viện" (từ năm 2002) và tiểu dự án Giáo dục Đại học pha 2 "Thư viện số nhằm nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Đại học Ngoại thương Hà Nội" (2009–2010). Thư viện có tổng diện tích 1.300 m² tại tầng 1 và tầng 2 Nhà G, sau đó mở rộng thêm diện tích trên tầng 5, phục vụ cùng lúc từ 150 đến 200 chỗ ngồi.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Thư viện gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Nghiệp vụ, Phòng đọc tổng hợp, Phòng mượn, Phòng đọc báo - tạp chí tự chọn, Phòng đọc đa chức năng. Đội ngũ nhân sự gồm 13 cán bộ (01 Thư viện viên chính, 09 cán bộ tốt nghiệp đại học chuyên ngành Thông tin – Thư viện, 03 cán bộ tốt nghiệp các chuyên ngành khác đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện).
- Cơ sở hạ tầng và công nghệ: Trang bị 01 máy chủ HT-LH 6000-U3-523, 17 máy tính làm việc và tra cứu, 01 máy in Barcode Blaster, 04 máy đọc mã vạch, 02 máy in mạng HP LaserJet 4200, 01 máy in màu HP Deskjet 7450C2, 01 máy photocopy Gestetner DSM 616; bổ sung 27 máy tính màn hình LCD từ Dự án Giáo dục Đại học mức 3 (năm 2005) và 10 máy tính tại phòng báo - tạp chí (năm 2008). Về phần mềm, Thư viện chuyển từ phần mềm Thư viện điện tử của CMC sang phần mềm tích hợp ILIB Version 4.0; mạng LAN kết nối nội bộ toàn trường và kết nối Internet phục vụ tra cứu trực tuyến.
- Tiềm lực nguồn tin (tính đến năm 2009):
- Vốn tài liệu truyền thống: Hơn 16.000 đầu sách (tương đương 42.773 bản sách). Cơ cấu theo loại hình: Sách chiếm 90,1%; Luận văn, luận án chiếm 5,8%; Báo và tạp chí chiếm 3,3% (252 loại báo, tạp chí, trong đó có 31 loại ngoại văn các thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Nhật, Trung); Tài liệu khác chiếm 0,8%.
- Nguồn tin nội sinh (tài liệu xám): Hơn 20.000 tài liệu, chiếm khoảng 45% tổng vốn tài liệu. Trong đó, giáo trình và tài liệu tham khảo do giảng viên Nhà trường biên soạn đạt trên 17.000 bản (tuy nhiên phân bổ không đồng đều: Khoa Kinh tế - Kinh doanh quốc tế và Khoa Quản trị kinh doanh chiếm 80%, các khoa chuyên ngữ và Tài chính – Ngân hàng chỉ chiếm 20%).
- Tài liệu dịch: Nhiều đầu sách chuyên khảo nước ngoài được dịch thuật phục vụ đào tạo như International Trade Law (Michel Pryles, Jeff Waincymer), Essential Investment (Zvi Bodie, Alex Kane), International Economics (Peter H. Lindert), The Competitive Advantage of Nations (Michael Porter), International Finance (Cheol), International Marketing (Philip R. Cateora).
- Tài liệu điện tử: Xây dựng 5 cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục tự tạo lập trên hệ thống (CSDL sách tiếng Việt, CSDL sách ngoại văn...).
Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Chương 2 phân tích chi tiết đặc điểm các nhóm NDT, nhu cầu tin và kết quả khảo sát thực tế:
-
Phân loại người dùng tin:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm khoảng 2% NDT): Cần thông tin diện rộng, mang tính tổng kết, định hướng, dự báo kinh tế - xã hội và các văn bản chỉ đạo để ra quyết định quản lý.
- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (chiếm khoảng 8% NDT, với 200 giảng viên): Trình độ chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ và tin học; có nhu cầu thông tin chuyên sâu, cập nhật thành tựu khoa học mới, các đề tài nghiệm thu, CSDL trực tuyến phục vụ bài giảng và nghiên cứu.
- Học viên sau đại học và sinh viên (chiếm 90% NDT): Nhu cầu tập trung vào sách giáo trình, tài liệu tham khảo theo môn học, khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ.
-
Số liệu khảo sát nhu cầu và hành vi khai thác thông tin:
| Chỉ tiêu khảo sát | Phân loại / Mức độ | Cán bộ - Giảng viên (n=15) | Học viên - Sinh viên (n=160) | Tổng số (N=175) |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian nghiên cứu tài liệu trong ngày | Không có thời gian | 6,7% (1) | 0,7% (1) | 1,2% (2) |
| Từ 1 – 2 giờ | 13,4% (2) | 16,9% (27) | 16,6% (29) | |
| Từ 3 – 4 giờ | 26,0% (3) | 19,4% (31) | 19,5% (34) | |
| Từ 5 – 6 giờ | 46,7% (7) | 53,2% (85) | 52,6% (92) | |
| Trên 6 giờ | 13,4% (2) | 11,9% (19) | 12,0% (21) | |
| Lĩnh vực tài liệu quan tâm (cho phép chọn nhiều) | Tài liệu chuyên ngành | 73,4% (11) | 91,9% (147) | 90,3% (158) |
| Chính trị, xã hội | 20,0% (3) | 25,7% (41) | 25,2% (44) | |
| Văn học nghệ thuật | 33,4% (5) | 21,9% (35) | 22,9% (40) | |
| Khoa học tự nhiên - Kỹ thuật | 26,7% (4) | 18,2% (29) | 18,9% (33) | |
| Các lĩnh vực khác | 13,4% (2) | 10,7% (17) | 10,9% (19) | |
| Chuyên ngành chuyên môn quan tâm | Kinh tế đối ngoại | 80,0% (12) | 41,9% (113) | 71,5% (125) |
| Kinh tế ngoại thương | 60,0% (9) | 33,8% (97) | 60,6% (106) | |
| Tiếng Anh thương mại | 46,7% (7) | 30,7% (65) | 41,2% (72) | |
| Quản trị kinh doanh | 33,4% (5) | 21,9% (56) | 34,9% (61) | |
| Tài chính ngân hàng | 26,7% (4) | 18,2% (35) | 22,3% (39) | |
| Loại hình tài liệu quan tâm | Sách | 33,4% (5) | 94,4% (151) | 89,2% (156) |
| Luận án, luận văn | 66,7% (10) | 81,3% (130) | 80,0% (140) | |
| Báo, tạp chí | 40,0% (6) | 58,2% (93) | 56,6% (99) | |
| Các loại hình khác | 13,4% (2) | 3,2% (5) | 4,0% (7) |
- Phương thức phục vụ tại thư viện:
- Phương thức truyền thống: Phục vụ đọc tại chỗ (Phòng đọc tổng hợp, Phòng đọc báo - tạp chí); phục vụ mượn về nhà; tuyên truyền, giới thiệu sách mới, biên soạn thư mục thông báo sách mới theo chuyên đề.
- Phương thức hiện đại: Tra cứu trực tuyến qua mục lục trực tuyến OPAC; khai thác các CSDL điện tử nội sinh và tài liệu đa phương tiện tại Phòng đọc đa chức năng.
Chương 3: Một số đánh giá, kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng hợp đánh giá và xây dựng các nhóm giải pháp:
- Đánh giá chung:
- Điểm mạnh: Cơ sở vật chất được mở rộng và nâng cấp; ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp ILIB 4.0; nguồn tin chuyên ngành kinh tế đối ngoại phong phú, có giá trị chuyên môn cao; đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình và được đào tạo bài bản về nghiệp vụ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ tài liệu giữa các khoa chưa đồng đều (quá tập trung vào Kinh tế - Quản trị, thiếu hụt tài liệu chuyên sâu cho Tài chính - Ngân hàng và Ngoại ngữ); nguồn tài liệu điện tử toàn văn còn mỏng; hạ tầng máy trạm tra cứu chưa đáp ứng hết lượng độc giả vào giờ cao điểm; các dịch vụ thông tin gia tăng giá trị (như cung cấp thông tin chọn lọc - SDI, tổng quan tài liệu) chưa được triển khai mạnh.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Xây dựng bộ sưu tập tài liệu số: Số hóa nguồn tài liệu nội sinh (luận văn, luận án, công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình nội bộ) phục vụ truy cập qua mạng.
- Đổi mới hình thức tổ chức phục vụ NDT: Hoàn thiện quy trình mượn trả tự động, kéo dài thời gian mở cửa các phòng đọc, đẩy mạnh dịch vụ phục vụ từ xa.
- Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin: Xây dựng các ấn phẩm thông tin tổng luận, chỉ dẫn thư mục chuyên đề kinh tế đối ngoại, mở rộng dịch vụ tra cứu trực tuyến.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và người dùng tin: Định kỳ tập huấn nâng cao kỹ năng tin học, ngoại ngữ cho thủ thư; tổ chức các lớp hướng dẫn kỹ năng tìm kiếm và khai thác thông tin cho tân sinh viên và học viên.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng vốn tài liệu: Cân đối cơ cấu bổ sung tài liệu giữa các khoa, tăng cường mua bản quyền CSDL điện tử quốc tế chuyên ngành kinh tế, tài chính.
- Đầu tư mạnh mẽ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống máy chủ, bổ sung máy trạm tra cứu tại tầng 5, hoàn thiện hạ tầng mạng LAN không dây trong khuôn viên thư viện.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm
Khóa luận cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng hoạt động thông tin - thư viện tại một trường đại học khối kinh tế hàng đầu:
- Làm rõ cấu trúc phân bổ vốn tài liệu với 90,1% là sách in, trong khi nguồn tin nội sinh chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 45% tổng vốn tài liệu với hơn 20.000 bản).
- Khảo sát thực tế chứng minh nhu cầu sử dụng thư viện rất cao: 52,6% NDT dành từ 5–6 giờ mỗi ngày để nghiên cứu tài liệu.
- Xác định mức độ ưu tiên hàng đầu của NDT dành cho tài liệu chuyên ngành (90,3%), cụ thể là ngành Kinh tế đối ngoại (71,5%) và Kinh tế ngoại thương (60,6%).
- Nhận diện nhu cầu lớn đối với nguồn tài liệu xám: 80,0% NDT (trong đó 81,3% học viên, sinh viên và 66,7% cán bộ, giảng viên) có nhu cầu khai thác luận văn, luận án và công trình nghiên cứu.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
- Đóng góp lý luận: Khóa luận góp phần cụ thể hóa lý luận về công tác phục vụ NDT trong bối cảnh các trường đại học chuyển đổi phương thức đào tạo và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng, phản ánh chính xác điểm nghẽn trong công tác phục vụ tại Thư viện Đại học Ngoại thương giai đoạn 2009–2010. Các đề xuất về số hóa tài liệu nội sinh, nâng cấp phần mềm ILIB 4.0 và phát triển sản phẩm thông tin chuyên đề có tính khả thi trực tiếp cho Ban Giám hiệu và Ban Giám đốc Thư viện trong việc xây dựng chiến lược phát triển thư viện số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát định lượng mới thực hiện tại trụ sở chính của Trường Đại học Ngoại thương tại Hà Nội, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại Cơ sở 2 (Thành phố Hồ Chí Minh) hoặc các trạm đào tạo khác; dữ liệu phản ánh thực trạng tại thời điểm năm học 2009–2010 khi tiểu dự án Thư viện số đang trong giai đoạn đầu triển khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả khai thác tài liệu số sau khi tiểu dự án Giáo dục Đại học pha 2 hoàn thành; khảo sát chuyên sâu về mức độ hài lòng của NDT đối với các CSDL trực tuyến; xây dựng mô hình liên thông, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Thông tin – Thư viện, Quản lý thông tin: Tham khảo phương pháp thiết kế phiếu khảo sát nhu cầu tin, quy trình xử lý số liệu điều tra và cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành phục vụ NDT.
- Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học khối kinh tế: Ứng dụng các giải pháp tổ chức không gian phòng đọc đa chức năng, kinh nghiệm quản lý nguồn tài liệu nội sinh và phân bổ ngân sách bổ sung tài liệu chuyên ngành cân đối.
- Các nhà nghiên cứu về đổi mới giáo dục đại học: Cung cấp cứ liệu thực tế về vai trò của hạ tầng thông tin - thư viện đối với chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong giai đoạn 2000–2010.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Thư viện Đại học Ngoại thương lại chú trọng quản lý nguồn tài liệu nội sinh (tài liệu xám)?
Nguồn tài liệu nội sinh (gồm giáo trình nội bộ, luận văn, luận án, báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học) tại thời điểm khảo sát chiếm khoảng 45% tổng vốn tài liệu (hơn 20.000 bản, riêng giáo trình tự biên soạn là trên 17.000 bản). Đây là nguồn tri thức đặc thù, phản ánh thế mạnh đào tạo chuyên sâu về kinh tế đối ngoại của trường và có tỷ lệ người dùng tin quan tâm rất cao (80,0%).
2. Phần mềm quản lý thư viện nào được triển khai tại thời điểm nghiên cứu?
Thư viện đã chuyển đổi từ phần mềm Thư viện điện tử ban đầu của Công ty Máy tính truyền thông CMC sang phần mềm quản trị tích hợp ILIB Version 4.0, hỗ trợ quản lý biên mục, bổ sung, lưu thông mượn trả và tra cứu qua mục lục trực tuyến OPAC.
3. Tỷ lệ phân bổ thời gian nghiên cứu tài liệu của người dùng tin tại Thư viện như thế nào?
Theo kết quả điều tra, nhóm dành 5–6 giờ/ngày chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,6% (trong đó cán bộ, giảng viên là 46,7%; sinh viên, học viên là 53,2%); nhóm dành 3–4 giờ/ngày chiếm 19,5%; nhóm dành 1–2 giờ/ngày chiếm 16,6%; nhóm dành trên 6 giờ/ngày chiếm 12,0% và nhóm không có thời gian chỉ chiếm 1,2%.
4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Thư viện Đại học Ngoại thương năm 2010 gồm những gì?
Thư viện có tổng số 13 cán bộ, gồm 01 Thư viện viên chính, 09 cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành Thông tin – Thư viện, và 03 cán bộ tốt nghiệp đại học các ngành khác đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huyền Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2009–2010 qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác. Công trình làm rõ vai trò thiết yếu của thư viện như một "giảng đường thứ hai", đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu vốn tài liệu và dịch vụ thông tin số hóa. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào tiến trình hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học.