Tổng quan luận án
Nghiên cứu về mô hình kiến trúc tổng thể (Enterprise Architecture - EA) cho các trường đại học khối Sư phạm tại Việt Nam xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của quá trình đổi mới giáo dục đại học và chuyển đổi số. Trong bối cảnh hiện nay, các cơ sở giáo dục đại học (HEIs) nói chung và các trường đại học khối Sư phạm nói riêng đã đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT). Tuy nhiên, hệ thống CNTT tại các đơn vị này bộc lộ nhiều hạn chế: thiếu định hướng chiến lược dài hạn, phát triển rời rạc, không đồng bộ, chưa gắn kết chặt chẽ với các quy trình nghiệp vụ và thiếu khả năng thích ứng linh hoạt trước các yêu cầu đổi mới. Thực tế quản trị nhà trường cho thấy tình trạng phân mảnh, "cát cứ" dữ liệu nội bộ giữa các phòng ban, sự tồn tại của nhiều nền tảng phần mềm khác nhau (client-server, web-based, cloud), quy trình nghiệp vụ còn mang nặng tính thủ công và chưa hình thành được cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung để hỗ trợ ra quyết định.
Đặc biệt, các trường đại học Sư phạm giữ vai trò nòng cốt trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên phục vụ Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời có trách nhiệm kết nối, tích hợp dữ liệu với hệ thống CSDL quốc gia về giáo dục đại học gồm 12 CSDL thành phần do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Trước yêu cầu thực hiện các chủ trương lớn của Nhà nước như Đề án 117 (Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017), Đề án 131 (Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022) và Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14), việc xây dựng một hệ thống thông tin tổng thể (EIS) dựa trên kiến trúc tổng thể trở thành một khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn cần được giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng EA và đề xuất mô hình EA phù hợp cho các trường đại học khối Sư phạm tại Việt Nam, qua đó hỗ trợ các trường lập kế hoạch chiến lược phát triển hệ thống thông tin tổng thể, nâng cao hiệu quả quản trị và thích ứng với xu hướng chuyển đổi số.
Luận án tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:
- RQ1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EA của các trường đại học Sư phạm ở Việt Nam là gì?
- RQ2: Mô hình EA phù hợp với các trường đại học khối Sư phạm tại Việt Nam là gì?
- RQ3: Làm thế nào để xây dựng hệ thống thông tin tổng thể tại các trường đại học Sư phạm ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng EA; mô hình, quy trình và công cụ thiết kế kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin trong các trường đại học khối Sư phạm Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát tại 16 trường đại học công lập (bao gồm 08 trường đại học khối Sư phạm); phỏng vấn chuyên gia tại các trường đại học lớn như Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Học viện Tài chính, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Hà Nội; thực nghiệm triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Phạm vi tổ chức: Tập trung vào mô hình trường đại học công lập khối Sư phạm (không bao gồm Đại học Quốc gia, Đại học Vùng và các trường đại học đang chuyển đổi sang mô hình Đại học đa thành viên).
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kiến trúc tổng thể ở mức tổng quát trên 5 lớp kiến trúc (nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ và dịch vụ), không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật phần cứng hay lập trình mã nguồn.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng dựa trên số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018, khảo sát điều tra sơ cấp giai đoạn thực hiện luận án và dữ liệu thực nghiệm hệ thống KPIs vận hành liên tục từ năm học 2018 đến năm 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu quốc tế chỉ ra rằng kiến trúc tổng thể xuất phát từ nghiên cứu của John Zachman (1987, 1996) với Khung kiến trúc Zachman dạng ma trận 6x6, xem EA là tập hợp các mô tả có liên quan nhằm kiểm soát sự tích hợp của hệ thống thông tin. Khung kiến trúc mở TOGAF do The Open Group ban hành (1992) cùng Phương pháp phát triển kiến trúc (ADM) đã cung cấp quy trình chuẩn hóa gồm các pha thiết kế kiến trúc nghiệp vụ, hệ thống thông tin và công nghệ (mô hình BIT). Các nghiên cứu của US Federal EA (2012), Gartner Group (2011, 2021), Ross và cộng sự (2006), Gregor và cộng sự (2007), Tamm và cộng sự (2019), Simon và cộng sự (2014), Taleb & Cherkaoui (2012), Lapalme và cộng sự (2016) khẳng định EA là công cụ kết nối giữa chiến lược nghiệp vụ và hệ thống CNTT.
Trong các dự án phức tạp, Rosing và cộng sự (2011) nhấn mạnh sự kết hợp giữa EA và quản lý tiến trình tác nghiệp (BPM). Hanschke và cộng sự (2015) cùng Lapalme và cộng sự (2016) đề xuất ứng dụng kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và trục tích hợp (ESB) để liên kết các hệ thống phân tán. Về quy trình triển khai, Yuliana & Rahardjo (2016) mô tả quy trình áp dụng EA qua 4 bước: kiến trúc hiện tại (As-Is), kiến trúc tương lai (To-Be), chiến lược thay đổi (Strategy of Change) và kế hoạch chuyển đổi (Transition Plan).
Về các yếu tố ảnh hưởng, Syynimaa (2015, 2017) qua tổng quan tài liệu có hệ thống (SLR) 20 công trình đã chỉ ra 25 nhân tố thuộc 3 nhóm: Tổ chức, Mô hình EA và Môi trường. Dang & Pekkola (2017) tổng quan 71 bài báo về EA khu vực công, chỉ ra 80% nghiên cứu tập trung ở các nước phát triển và 20% ở các nước đang phát triển. Bùi (2015, 2017) và Bùi và cộng sự (2015) phân tích 56 bài báo về việc áp dụng EA trong khu vực công tại Hoa Kỳ theo các hướng trưởng thành, tái cấu trúc và tích hợp. Một số tác giả khác nghiên cứu các nhân tố áp dụng EA tại các quốc gia cụ thể như Iyamu (2011), Tao và cộng sự (2017) tại Namibia; Hussein và cộng sự (2017), Bakar và cộng sự (2017) tại Malaysia. Trong giáo dục đại học, Pucciarelli & Kaplan (2016), Anh & Hayden (2017), Olsen & Trelsgard (2016), Rozo và cộng sự (2020), Ahmad và cộng sự (2019, 2020), Zhang và cộng sự (2018, 2019), Feng & Runye (2017) đã phát triển khái niệm kiến trúc tổng thể giáo dục đại học (HEEA) nhằm gắn kết chiến lược đào tạo với công nghệ.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu EA chủ yếu tập trung vào khối cơ quan nhà nước nhằm ban hành khung kiến trúc Chính phủ điện tử hoặc Chính phủ số (Bộ Tài nguyên và Môi trường 2015, Bộ Nội vụ 2018, Bộ Tài chính 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo 2021, Đại học Quốc gia Hà Nội 2022). Viện Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội (Nguyễn Ái Việt và cộng sự, 2009, 2013, 2014, 2015) phát triển khung ITI-GAF dựa trên mô hình Rubic 27 khối thuộc 3 quan điểm: Nguồn lực, Thể chế và Hoạt động. Nguyễn Thanh Tuấn (2015) đề xuất mô hình quản lý toàn diện trường đại học URP (University Resource Planning) tiếp cận theo hướng ERP gồm 3 phân hệ và 23 chức năng. Vũ Hải Quân (2021) khái quát mô hình chuyển đổi số giáo dục đại học gồm 3 tác nhân, 3 thành phần và 4 kết quả kỳ vọng. Tô Hồng Nam (2022) phân tích lợi ích của EA trong giáo dục đại học.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:
- Các nghiên cứu về EA tại Việt Nam hầu hết tập trung vào khu vực hành chính công của các Bộ, ngành và địa phương, trong khi nghiên cứu áp dụng EA cho các cơ sở giáo dục đại học còn rất hạn chế.
- Các nghiên cứu về hệ thống thông tin trường đại học tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận theo mô hình ERP đóng gói (như mô hình URP), chưa giải quyết được bài toán tích hợp các phần mềm hiện hữu đa nền tảng và chưa đưa ra lộ trình chuyển đổi kiến trúc cụ thể.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất mô hình kiến trúc tổng thể đặc thù cho khối các trường đại học Sư phạm Việt Nam gắn với yêu cầu liên thông dữ liệu ngành và quản trị đại học tự chủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các khung lý thuyết, khái niệm và phương pháp tiếp cận sau:
- Khung Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (Technology - Organization - Environment - TOE) kết hợp với Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) làm nền tảng xác định các yếu tố tác động đến khả năng áp dụng EA.
- Khung kiến trúc TOGAF và Phương pháp phát triển kiến trúc ADM của The Open Group để thiết kế các tầng kiến trúc hệ thống thông tin.
- Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và trục tích hợp dịch vụ (Enterprise Service Bus - ESB) kết hợp với mô hình BIT của TOGAF để hình thành mô hình kiến trúc BIT-SOA.
- Quản lý tiến trình tác nghiệp (BPM), Tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ (BPR) và Phương pháp phát triển phần mềm linh hoạt (Agile) trong quá trình thiết kế và thực nghiệm hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận lịch sử, tiếp cận quy nạp, tiếp cận thiết kế hệ thống và tiếp cận thực tiễn.
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu có hệ thống (SLR); phỏng vấn bán cấu trúc các cán bộ quản lý và chuyên gia CNTT; quan sát trực tiếp hiện trạng hệ thống; phân tích nội dung tạo đám mây từ khóa (word cloud); phương pháp chuyên gia (Delphi) gửi xin ý kiến đánh giá mô hình tại 3 nhóm trường đại học công lập (khối Sư phạm - Nhân văn, khối Kinh tế, khối Kỹ thuật).
- Nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế công cụ đo lường: Bảng hỏi ban đầu gồm 54 chỉ báo đo lường 12 yếu tố thuộc 3 nhóm (Công nghệ, Tổ chức, Môi trường và Thể chế). Sau khi xin ý kiến chuyên gia, 2 chỉ báo bị loại bỏ, giữ lại 52 chỉ báo đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Thu thập dữ liệu: Khảo sát ngẫu nhiên cán bộ quản lý và giảng viên cốt cán tại các trường đại học khối Sư phạm, thu được 327 phiếu hợp lệ.
- Kỹ thuật phân tích: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định tính thích hợp của mẫu bằng KMO and Bartlett's Test, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA để kiểm định mô hình lý thuyết.
Nguồn dữ liệu của luận án:
- Dữ liệu sơ cấp: 327 phiếu khảo sát hợp lệ từ các trường đại học Sư phạm; dữ liệu phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và kỹ thuật tại các trường đại học; dữ liệu kiểm thử và vận hành thực nghiệm bài toán KPIs tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên 196 cơ sở giáo dục đại học; các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục đại học 2018, Đề án 117, Đề án 131); tài liệu chuẩn của TOGAF, ITI-GAF và các công bố khoa học trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiến trúc tổng thể, các khung kiến trúc tiêu biểu (Zachman, TOGAF, ITI-GAF với 27 khối Rubic) và phân tích mối quan hệ giữa EA với hệ thống thông tin (IS), quản lý tiến trình tác nghiệp (BPM) và kiến trúc hướng dịch vụ (SOA). Tác giả phân tích mô hình quản trị đại học theo cấu trúc của Anh & Hayden (2017) và mô hình chuyển đổi số giáo dục đại học của Vũ Hải Quân (2021).
Để chứng minh tính khả thi của việc áp dụng mô hình EA doanh nghiệp vào giáo dục đại học, tác giả tiến hành so sánh sự tương đồng về mô hình tổ chức giữa trường đại học và công ty cổ phần:
| STT |
Trường đại học |
Công ty cổ phần |
Giải thích |
| 1 |
Hội đồng trường |
Hội đồng quản trị |
Quản lý chiến lược và giám sát hoạt động của Ban Giám hiệu / Ban Giám đốc trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Hiệu trưởng có vai trò như Tổng Giám đốc điều hành (CEO), Chủ tịch Hội đồng trường tương tự Chủ tịch Hội đồng quản trị. |
| 2 |
Thành viên của Hội đồng trường |
Thành viên Hội đồng quản trị |
Gồm nhân sự bên trong và bên ngoài đơn vị, có uy tín chuyên môn, năng lực đóng góp tài chính hoặc đại diện cơ quan quản lý nhà nước. |
| 3 |
Hiệu trưởng |
Tổng Giám đốc |
Do Hội đồng trường / Hội đồng quản trị bầu ra để quản lý, điều hành và thực thi chiến lược. Hiệu trưởng / Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm giải trình trước Hội đồng trường / Hội đồng quản trị. |
| 4 |
Phó Hiệu trưởng |
Phó Tổng Giám đốc |
Dưới quyền Hiệu trưởng / Tổng Giám đốc, đảm nhận các lĩnh vực công tác cụ thể, quản lý các phòng ban chức năng và chịu trách nhiệm trực tiếp trước người đứng đầu. |
| 5 |
Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Ban thanh tra giáo dục và Hội đồng tư vấn khác |
Ban kiểm soát |
Thực hiện chức năng tư vấn, giám sát việc thực hiện quy chế, quy định đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động của tổ chức. |
Chương 1 cũng tổng hợp bức tranh thực trạng ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam dựa trên kết quả khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018 trên 196 đơn vị:
| STT |
Lĩnh vực |
Mô tả |
| 1 |
Hạ tầng công nghệ thông tin |
100% đơn vị có mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet cáp quang tốc độ trung bình 177 Mbps; 98% cơ sở cung cấp wifi cho cán bộ, giảng viên; 89% cung cấp wifi cho sinh viên; 88% đã ban hành quy chế an toàn, an ninh thông tin. |
| 2 |
Trung tâm tích hợp dữ liệu hoặc phòng máy chủ |
87.11% đơn vị có trung tâm dữ liệu hoặc phòng máy chủ (trong đó 61.73% đặt tại đơn vị, 25% thuê từ nhà cung cấp chuyên nghiệp bên ngoài). |
| 3 |
Cổng thông tin và thư điện tử |
100% cơ sở có cổng thông tin điện tử; 94% sử dụng email trong trao đổi công việc; 56% có hệ thống thư điện tử riêng với tên miền đơn vị (trong đó 69% tự triển khai đặt tại đơn vị). |
| 4 |
Phần mềm quản trị đại học |
89% triển khai phần mềm quản lý đào tạo; 53% quản lý nhân sự; 55% thi trắc nghiệm; 55% học liệu số; 71% quản lý điều hành công văn; 44% triển khai văn phòng điện tử (e-office); 36% mong muốn tiếp tục đầu tư; 50% chủ động triển khai phần mềm riêng; 14% mong muốn Bộ chủ trì phần mềm dùng chung. |
| 5 |
Triển khai dạy học trực tuyến |
29% đơn vị triển khai E-learning (trong đó 55% áp dụng vào các môn học cụ thể, số còn lại dừng ở mức nghiên cứu thử nghiệm). |
| 6 |
Thư viện điện tử |
56% đơn vị triển khai thư viện điện tử và mua nguồn tư liệu quốc tế (các phần mềm DSpace, Koha được sử dụng phổ biến). |
Từ phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra 4 nhóm tồn tại cơ bản: thiếu thiết kế tổng thể đồng bộ; thiếu quy trình và chuẩn kết nối chung giữa các ứng dụng nội bộ; quản trị hệ thống và an toàn thông tin chưa được chú trọng đúng mức; hạ tầng trung tâm dữ liệu chưa đáp ứng tốt yêu cầu xử lý và lưu trữ dữ liệu tập trung.
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH KIẾN TRÚC TỔNG THỂ ÁP DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI SƯ PHẠM VIỆT NAM
Chương 2 trình bày kết quả xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EA trong các trường đại học khối Sư phạm dựa trên khung TOE và Lý thuyết thể chế. Mô hình ban đầu gồm 12 biến độc lập thuộc 3 nhóm:
- Nhóm Công nghệ: (1) Cơ sở hạ tầng CNTT-TT, (2) Độ phức tạp của EA.
- Nhóm Tổ chức: (3) Sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao, (4) Sự sẵn sàng của tổ chức, (5) Truyền thông rõ ràng, (6) Áp lực chuẩn mực, (7) Lợi ích mong đợi, (8) Quản trị tốt, (9) Quy mô tổ chức.
- Nhóm Môi trường và Thể chế: (10) Hỗ trợ bên ngoài, (11) Áp lực đổi mới, (12) Áp lực cưỡng chế.
Kết quả phân tích định lượng trên mẫu 327 phiếu hợp lệ (qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến và ANOVA) cho thấy mô hình đạt độ thích hợp cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square) đạt 66% (0.66). Phân tích khẳng định có 09 yếu tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến việc áp dụng EA:
- Cơ sở hạ tầng CNTT
- Áp lực cưỡng chế
- Quyết tâm của lãnh đạo cấp cao
- Truyền thông rõ ràng
- Áp lực chuẩn mực
- Lợi ích kỳ vọng
- Quản trị tốt
- Quy mô của tổ chức
- Áp lực đổi mới
Ba yếu tố: Sự sẵn sàng của tổ chức, Hỗ trợ từ bên ngoài và Độ phức tạp của EA không thể hiện tác động tích cực có ý nghĩa thống kê.
Dựa trên kết quả định lượng và khung TOGAF mở rộng, tác giả đề xuất mô hình kiến trúc tổng thể (HEEA) cho các trường đại học Sư phạm Việt Nam gồm 5 lớp kiến trúc:
- Khung tầm nhìn kiến trúc (Vision): Xác định sứ mạng, tầm nhìn, chuỗi giá trị và sự cam kết của lãnh đạo nhà trường.
- Kiến trúc nghiệp vụ (Business Architecture): Chuẩn hóa các tiến trình công tác quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác phát triển giáo dục phổ thông và quản trị nội bộ.
- Kiến trúc dữ liệu (Data Architecture): Thiết kế cấu trúc CSDL dùng chung, bảo đảm khả năng tích hợp và liên thông với 12 CSDL thành phần của CSDL quốc gia về giáo dục đại học.
- Kiến trúc ứng dụng (Application Architecture): Xác định danh mục gồm 33 phân hệ phần mềm, chia thành 12 nhóm trên 7 lĩnh vực công tác, kết nối qua giao tiếp dịch vụ.
- Kiến trúc công nghệ và dịch vụ (Technology & Service Architecture): Thiết lập mô hình BIT-SOA với trục tích hợp dịch vụ (Enterprise Service Bus - ESB), cấu trúc APIs chuẩn hóa, hạ tầng ảo hóa máy chủ VMware/VmwareHA, hệ thống kiểm soát mạng NAC/NAT và các giải pháp an toàn thông tin.
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH KIẾN TRÚC TỔNG THỂ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm mô hình kiến trúc tổng thể tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) thông qua dự án thử nghiệm (Pilot Project) giải quyết bài toán xác định và quản lý chỉ số hiệu quả công việc (KPIs) của giảng viên. Việc lựa chọn ĐHSPHN dựa trên bối cảnh thực tế và kết quả đánh giá theo Bộ chỉ số phát triển trường sư phạm (TEIDI).
Hệ thống quản lý KPIs được thiết kế và triển khai thực nghiệm theo mô hình BIT-SOA qua các lớp kiến trúc:
- Kiến trúc nghiệp vụ: Chuẩn hóa toàn bộ quy trình tính toán khối lượng công việc của giảng viên, bao gồm: giờ chuẩn theo kế hoạch, giờ chuẩn thực hiện, giờ chuẩn vượt giờ, đánh giá thi đua, tính toán kinh phí phụ trội và phân loại viên chức trong năm học.
- Kiến trúc dữ liệu và ứng dụng: Thiết kế phân hệ KPIs tích hợp tự động dữ liệu từ các ứng dụng quản lý đào tạo (giờ giảng dạy), phần mềm quản lý khoa học công nghệ (bài báo, đề tài NCKH), phần mềm công tác chính trị - sinh viên (hoạt động cố vấn học tập, hướng dẫn phong trào).
- Kiến trúc dịch vụ trục tích hợp: Xây dựng trục tích hợp dịch vụ ESB với cấu trúc APIs chuẩn hóa, đóng vai trò chuyển đổi và truyền nhận thông điệp giữa các phần mềm hoạt động trên các nền tảng công nghệ khác nhau mà không làm thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu gốc của từng ứng dụng.
- Kiến trúc công nghệ: Vận hành trên nền tảng máy chủ ảo hóa nội bộ, thiết lập các chính sách phân quyền truy cập, bảo mật và an toàn dữ liệu.
Kết quả đánh giá hiệu quả thực nghiệm cho thấy:
- Hệ thống đã được đưa vào vận hành thực tế tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ năm học 2018 đến nay.
- Tự động hóa quá trình thu thập và xử lý dữ liệu, giảm thiểu số lượng nhân sự tham gia tính toán thủ công và rút ngắn thời gian tổng hợp số liệu KPIs cuối năm học.
- Nâng cao tính chính xác, minh bạch trong đánh giá lao động của giảng viên.
- Kết quả từ hệ thống cung cấp căn cứ thực tiễn để Nhà trường ban hành, sửa đổi Quy chế chế độ làm việc của giảng viên, Quy định đánh giá và khen thưởng viên chức hàng năm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết:
- Luận án đã kiểm chứng mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EA trong bối cảnh các trường đại học khối Sư phạm tại Việt Nam dựa trên sự kết hợp giữa khung TOE và Lý thuyết thể chế, với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 66%.
- Khẳng định vai trò tác động tích cực của 09 yếu tố thực chứng (cơ sở hạ tầng CNTT, áp lực cưỡng chế, quyết tâm lãnh đạo cấp cao, truyền thông rõ ràng, áp lực chuẩn mực, lợi ích kỳ vọng, quản trị tốt, quy mô tổ chức, áp lực đổi mới) và chỉ rõ 03 yếu tố không có tác động tích cực (sự sẵn sàng của tổ chức, hỗ trợ bên ngoài, độ phức tạp của EA).
- Bổ sung vào lý luận EA một khung tiếp cận mở rộng (mô hình BIT-SOA), tích hợp các yếu tố thể chế, trục dịch vụ tích hợp ESB và an toàn thông tin vào khung TOGAF truyền thống đối với giáo dục đại học.
- Khẳng định tính khả thi của việc tiếp cận mô hình quản trị trường đại học tương đồng với doanh nghiệp cổ phần để áp dụng các giải pháp kiến trúc tổng thể.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Đề xuất mô hình kiến trúc tổng thể chuẩn hóa (HEEA Sư phạm) cùng danh mục 33 phân hệ thông tin thuộc 12 nhóm trên 7 lĩnh vực công tác, cung cấp tài liệu định hướng cho các trường đại học khối Sư phạm và các trường đại học công lập có cấu trúc tương đương trong việc lập quy hoạch CNTT.
- Thực nghiệm thành công hệ thống tích hợp quản lý KPIs giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tạo tiền đề thực tế chứng minh khả năng liên thông dữ liệu qua trục ESB giữa các phần mềm độc lập.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Các trường đại học Sư phạm cần ban hành khung kiến trúc tổng thể chính thức, coi đây là văn bản mang tính thể chế bắt buộc để định hướng mọi hoạt động mua sắm, phát triển phần mềm.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng trục tích hợp dịch vụ (ESB) và chuẩn hóa CSDL dùng chung thay vì đầu tư các ứng dụng đơn lẻ, cục bộ.
- Tăng cường công tác truyền thông nội bộ và nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ, giảng viên nhằm giảm thiểu lực cản khi thay đổi quy trình nghiệp vụ.
- Chủ động phối hợp và kết nối hệ sinh thái thông tin của nhà trường với CSDL ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát và đề xuất mô hình tập trung chủ yếu vào khối các trường đại học Sư phạm công lập và các trường đại học công lập đơn ngành/đa ngành có cơ cấu tổ chức tương đương; chưa bao quát các mô hình Đại học Quốc gia, Đại học Vùng và các trường đại học ngoài công lập.
- Thiết kế kiến trúc tổng thể dừng lại ở mức mô hình khung tổng quát, chưa chi tiết hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật bên trong của tất cả các hệ thống.
- Thực nghiệm ứng dụng mới chỉ triển khai cho một bài toán nghiệp vụ cụ thể (quản lý KPIs giảng viên) tại một cơ sở giáo dục đại học (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội), chưa triển khai đồng thời toàn bộ 33 phân hệ phần mềm trong thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình cơ sở giáo dục đại học khác như Đại học đa thành viên, Đại học Vùng và khối đại học tư thục.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiến trúc vi dịch vụ (microservices) và các giải pháp an toàn thông tin nâng cao trong môi trường điện toán đám mây phục vụ đại học số.
- Tiếp tục triển khai thực nghiệm mở rộng cho các bài toán nghiệp vụ phức tạp khác như quản lý tài chính - tài sản công, quản lý đào tạo trực tuyến và hệ thống dữ liệu bồi dưỡng giáo viên phổ thông liên thông toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu của luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Đối với Ban Giám hiệu và các nhà quản lý trường đại học: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược CNTT dài hạn, ban hành thể chế quản trị hệ thống thông tin, tối ưu hóa chi phí đầu tư và tránh lãng phí nguồn lực do phát triển phần mềm phân tán.
- Đối với cán bộ phụ trách CNTT và các kiến trúc sư hệ thống trong giáo dục: Cung cấp mô hình tham chiếu BIT-SOA, danh mục phân hệ chức năng, giải pháp trục tích hợp ESB và cấu trúc APIs để kết nối các hệ thống nghiệp vụ hiện có.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị công nghệ, Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp khung TOE - Thể chế - TOGAF, quy trình phân tích định lượng bằng EFA - hồi quy OLS và phương pháp thiết kế nghiên cứu thực nghiệm trong tổ chức công.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp các luận cứ thực tiễn từ khối trường Sư phạm để xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật về đại học số và hướng dẫn kết nối CSDL quốc gia về giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
-
Mô hình hồi quy của luận án khẳng định những yếu tố nào ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng kiến trúc tổng thể trong các trường đại học Sư phạm?
Luận án xác định 09 yếu tố có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến việc áp dụng EA (hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 66%), gồm: Cơ sở hạ tầng CNTT, Áp lực cưỡng chế, Quyết tâm của lãnh đạo cấp cao, Truyền thông rõ ràng, Áp lực chuẩn mực, Lợi ích kỳ vọng, Quản trị tốt, Quy mô của tổ chức và Áp lực đổi mới. Ba yếu tố không có tác động tích cực là Sự sẵn sàng của tổ chức, Hỗ trợ từ bên ngoài và Độ phức tạp của EA.
-
Khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018 được luận án trích dẫn chỉ ra những đặc điểm nổi bật nào về hạ tầng và phần mềm quản trị đại học?
Theo số liệu khảo sát trên 196 cơ sở giáo dục đại học: 100% đơn vị có mạng LAN và Internet cáp quang (tốc độ trung bình 177 Mbps); 87.11% có phòng máy chủ hoặc trung tâm dữ liệu (61.73% đặt tại đơn vị); 89% đã triển khai phần mềm quản lý đào tạo; 71% ứng dụng phần mềm quản lý điều hành công văn; 53% có phần mềm quản lý nhân sự; 44% có văn phòng điện tử (e-office); 56% có thư viện điện tử (chủ yếu dùng DSpace, Koha); và 29% triển khai E-learning (nhưng chỉ 55% trong số đó ứng dụng vào môn học cụ thể).
-
Khung kiến trúc tổng thể HEEA do luận án đề xuất cho các trường đại học khối Sư phạm gồm những lớp kiến trúc nào?
Khung HEEA gồm 5 lớp kiến trúc: (1) Khung tầm nhìn kiến trúc xác định mục tiêu và chuỗi giá trị; (2) Kiến trúc nghiệp vụ chuẩn hóa các tiến trình quản lý và đào tạo giáo viên; (3) Kiến trúc dữ liệu dùng chung kết nối 12 CSDL thành phần của Bộ; (4) Kiến trúc ứng dụng với 33 phân hệ phần mềm thuộc 12 nhóm trên 7 lĩnh vực; (5) Kiến trúc công nghệ và dịch vụ theo mô hình BIT-SOA sử dụng trục tích hợp ESB, ảo hóa VMware/VmwareHA và mạng NAC/NAT.
-
Dự án thực nghiệm (Pilot Project) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội giải quyết bài toán nghiệp vụ gì và đạt kết quả ra sao?
Dự án thực nghiệm giải quyết bài toán tích hợp xác định và quản lý chỉ số hiệu quả công việc (KPIs) của giảng viên. Hệ thống tự động thu thập và xử lý dữ liệu giờ chuẩn kế hoạch, giờ thực hiện, giờ vượt định mức từ các phần mềm đào tạo, khoa học công nghệ và công tác sinh viên thông qua trục dịch vụ ESB. Hệ thống vận hành từ năm học 2018 đến nay, giúp giảm nhân sự tính toán thủ công, nâng cao tính minh bạch và làm căn cứ ban hành quy chế khen thưởng, đánh giá viên chức của nhà trường.
-
Sự tương đồng cơ cấu tổ chức giữa trường đại học và công ty cổ phần được luận án phân tích qua các vị trí nào?
Luận án chỉ ra sự tương đồng giữa 5 cặp vị trí: Hội đồng trường tương đương Hội đồng quản trị; Thành viên Hội đồng trường tương đương Thành viên Hội đồng quản trị; Hiệu trưởng tương đương Tổng Giám đốc điều hành; Phó Hiệu trưởng tương đương Phó Tổng Giám đốc; Hội đồng Khoa học và Đào tạo cùng Ban thanh tra giáo dục tương đương Ban kiểm soát của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Duy Hải đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất mô hình kiến trúc tổng thể phù hợp cho các trường đại học khối Sư phạm tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp khung TOE, Lý thuyết thể chế, chuẩn TOGAF và kiến trúc hướng dịch vụ BIT-SOA, nghiên cứu đã kiểm chứng 09 yếu tố tác động tích cực đến việc áp dụng EA với độ giải thích 66%. Kết quả thực nghiệm bài toán quản lý KPIs giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ năm 2018 khẳng định tính khả thi của mô hình trong việc tích hợp dữ liệu phân tán và tối ưu hóa quy trình quản trị đại học. Luận án cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quy hoạch hệ thống thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục đại học công lập tại Việt Nam.