Khóa Luận Tốt Nghiệp: Quản Lý Tài Sản Ngắn Hạn tại SIK Vietnam

Khóa luận phân tích thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại SIK Vietnam, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ACKNOWLEDGEMENT

DECLARATION

LIST OF ABBREVIATIONS

LIST OF TABLE

LIST OF FIGURE

INTRODUCTION

1. The reasons to choose the topic

2. The objective of studying the topic

3. The object and the research scope

4. The research method

5. The structure of the thesis

1. CHAPTER 1: OVERVIEW AND THEORETICAL BASIC ABOUT THE MANAGING CURRENT ASSETS EFFICIENCY

1.1. Overview

1.2. Overview of related research from around the world

1.3. Overview of related research in Vietnam

1.4. Key components of current assets

1.5. The managing current assets efficiency of the firm

1.6. Factors impact on the managing current assets efficiency

2. CHAPTER 2: THE REALITY ABOUT THE MANAGING CURRENT ASSETS EFFICIENCY IN SIK VIETNAM LIMITED COMPANY

2.1. General information about Sik Vietnam Limited Company

2.1.1. History of the foundation and development of Sik Vietnam Limited Company

2.1.2. The operation industry of SIK-V

2.1.3. The business situation

2.2. The reality of managing current assets efficiency of SIK Vietnam Limited Company

2.2.1. The structure of current assets of SIK Vietnam Limited Company

2.2.2. The reality of using current assets of SIK-V

2.2.3. Evaluating the managing current assets efficiency of SIK Vietnam Limited Company

2.2.4. Limitation and causes

3. CHAPTER 3: THE SOLUTIONS TO IMPROVE THE USING CURRENTS ASSETS EFFICIENCY IN SIK VIETNAM LIMITED COMPANY

3.1. Oriented development in the near future

3.2. The solutions to improve the using currents assets efficiency in Sik Vietnam Limited Company

3.2.1. Improving the managing cash efficiency

3.2.2. Improving the managing accounts receivable efficiency

3.2.3. Improving the managing inventory efficiency

3.2.4. Solutions to complete the management structure and the quality of employees

3.3. Requesting to the government

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Tài Sản Ngắn Hạn Tại SIK Vietnam

Chương một cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình chung tại Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới bằng cách trình bày một số nghiên cứu về chủ đề liên quan. Chương này cũng minh họa cơ sở lý thuyết về tài sản ngắn hạn trong một công ty và việc sử dụng tài sản ngắn hạn trong một doanh nghiệp một cách hiệu quả bao gồm định nghĩa, đặc điểm, tiêu chí và các yếu tố tác động. Từ đó, có thể hình dung một phác thảo để phân tích chương 2. Việc quản lý tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế. Phân tích lý thuyết và thực tế về hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn đã được nghiên cứu rất nhiều cho đến nay. Từ điều kiện thực tế của thị trường, có nhiều doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và hiệu quả trong việc quản lý các nguồn lực của tài sản ngắn hạn vẫn chưa tốt. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện bởi Mullinova, Svetlana (2015), Lăpăduşi (2014), Radojko Lukić (2013). Việc quản lý vốn lưu động bị ảnh hưởng bởi hai đặc điểm của tài sản ngắn hạn đó là: (i) tuổi thọ ngắn (ii) chuyển đổi nhanh chóng sang các hình thức tài sản khác. Tài sản ngắn hạn bao gồm một khoảng thời gian ngắn, số dư tiền mặt có thể ở trạng thái nhàn rỗi trong 7 đến 14 ngày, trong khi các khoản phải thu thường có thời gian từ 30-90 ngày và hàng tồn kho có thể được thực hiện trong 30 đến 100 ngày.

1.1. Nghiên cứu liên quan về quản lý tài sản trên thế giới

Trong một số quốc gia bên ngoài Việt Nam, chủ đề về hiệu quả sử dụng tài sản tại các công ty thu hút nhiều nhà khoa học ở các nơi khác trên thế giới. Một số nghiên cứu sau có thể được liệt kê: Mullinova, Svetlana (2015) đã xem xét tình trạng hàng tồn kho trong tổ chức. Các kết quả của một nghiên cứu kinh tế về tài sản lưu động và ảnh hưởng của chúng đến tình hình tài chính của tổ chức. Việc phân tích các chỉ số về vốn lưu động và hiệu quả của chúng. Các khuyến nghị để tăng tốc vòng quay hàng tồn kho có thể tìm thấy ứng dụng thực tế trong hoạt động kế toán và phân tích của các tổ chức nông nghiệp. Lăpăduşi (2014) đã có một nghiên cứu trên các tạp chí khoa học và chuyên nghiệp của Croatia. Trong nghiên cứu, họ đưa ra một số ý tưởng sau. Các công ty từ ngành công nghiệp luyện kim đã có và có khả năng đóng góp vào sự phát triển kinh tế của một quốc gia, và một trong những khía cạnh quan trọng nhất có tầm quan trọng then chốt đối với sự tiến hóa và phát triển của các công ty này là sự thể hiện của khả năng sinh lời kinh tế của các công ty này trong hiệu suất của tài sản mà họ sở hữu. Tỷ lệ khả năng sinh lời kinh tế là một trong 3 chỉ số quan trọng nhất phản ánh hiệu quả kinh tế của một công ty, điều này có lợi thế là độc lập với cấu trúc tài chính của công ty.

1.2. Nghiên cứu liên quan về quản lý tài sản tại Việt Nam

Không chỉ trên thế giới, chủ đề này còn được chú ý ở Việt Nam với rất nhiều nghiên cứu của thạc sĩ và tiến sĩ. Ví dụ, có một số nghiên cứu và bài viết tuần tự: Ở Việt Nam, chủ đề về hiệu quả sử dụng tài sản tại các công ty thu hút nhiều nghiên cứu của thạc sĩ và tiến sĩ. Một số nghiên cứu sau có thể được liệt kê: Đào Thị Thanh Huyền (2014) đưa ra một số nghiên cứu cơ bản về tài sản và việc sử dụng chúng. Cụ thể, cô đưa ra một số đánh giá về thực tế và đưa ra một số giải pháp để cải thiện tình hình của công ty thương mại và vận tải VEAM. Nghiên cứu này được lưu trữ tại Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Việt Nam. Tác giả Tạ Thị Thanh Hải (2016) trong luận văn thạc sĩ được lưu trữ tại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Trong đó, tác giả cung cấp thông tin về thực tế sử dụng hiệu quả tài sản tại Công ty TNHH Sản xuất Ý. Ngoài ra, cô đề cập đến một số phương pháp để cải thiện hiệu quả. Trần Thị Minh Hằng (2017) có luận văn thạc sĩ riêng được lưu trữ tại Đại học Quốc gia Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp một số thông tin về thực tế sử dụng tài sản tại Công ty TNHH LIX, phân tích kết quả và những khó khăn để tìm ra nguyên nhân và các giải pháp tốt trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

1.3. Các thành phần chính của tài sản ngắn hạn

Khi chúng ta xác định tiền mặt, có thể nói rằng đó là loại tiền mà công ty sở hữu mọi lúc. Tiền mặt mà chúng ta đang nói đến có thể bao gồm số tiền có trong tài khoản ngân hàng của công ty và cả máy tính tiền. Ngoài ra còn có một số bao gồm khác ở đây, chẳng hạn như ngăn kéo tiền lẻ cùng với một số khoản tiền gửi khác. Bây giờ có thể bao gồm cả ngoại tệ cũng như nội tệ. Tuy nhiên, một điều bạn cần lưu ý là các khoản đầu tư không thực sự được bao gồm ở đây. Khi chúng ta nói về các khoản tương đương tiền mặt, có thể nói rằng đây là các hình thức đầu tư có mối quan hệ khá chặt chẽ với tiền mặt và chúng có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong ngân hàng một cách chắc chắn. Vì vậy, chúng khá nhiều đại diện cho loại tiền mà ngân hàng sẽ có. Không hiểu những gì chúng ta đang nói đến ở đây? Để làm bạn hiểu, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một ví dụ về khoản tương đương tiền mặt, đó có thể là Dự luật Hiệp ước Hoa Kỳ. Những dự luật hiệp ước này có thể dễ dàng trao đổi với tiền mặt và điều đó cũng bất cứ lúc nào, và người đó sẽ không mất bất kỳ giá trị nào. Vì vậy, không có rủi ro nào được bao gồm ở đây. Các khoản phải thu—đại diện cho số tiền đến hạn cho một công ty đối với hàng hóa hoặc dịch vụ được giao hoặc sử dụng nhưng chưa được khách hàng thanh toán—được coi là tài sản ngắn hạn miễn là chúng có thể được thanh toán trong vòng một năm.

II. Thực Trạng Quản Lý Tài Sản Ngắn Hạn Tại SIK Vietnam

Xem xét Báo cáo thu nhập, chúng ta có thể thấy rằng có một sự suy giảm nhẹ trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 và tốc độ của năm sau cao hơn tốc độ của năm trước. Đặc biệt, so với năm 2017, thu nhập ròng trong năm 2018 tăng 69.139. Trong khi đó, con số này là 370.595,51% khi chúng ta so sánh năm 2018 và 2019. Nói chung, chúng ta thấy rằng công ty gặp một số vấn đề trong kinh doanh. Tình hình kinh doanh của công ty được minh họa trong bảng 2.1 sau: Doanh thu năm 2017 là 99.602.519,97 USD và giá trị này giảm trong năm 2018 và năm 2019 theo thứ tự là 14.585.571. Tính theo tỷ lệ phần trăm, chúng là 0. Nguyên nhân chính của xu hướng giảm này là nhu cầu của khách hàng giảm đặc biệt là khách hàng cũ. Kết quả biến động này cho thấy rằng đã đến lúc doanh nghiệp thực hiện các chính sách hấp dẫn hơn đối với khách hàng cũ và đồng thời mở rộng thị phần sang khách hàng mới. Bên cạnh các khách hàng lớn có trụ sở chính ở nước ngoài hoặc là các công ty nước ngoài, công ty nên tìm đường đến nhóm khách hàng mới.

2.1. Thông tin chung về SIK Vietnam

Tên: Công ty TNHH SIK Vietnam. Tên khác: CÔNG TY TNHH SIK VIET NAM. Địa chỉ: Lô A7-8, Khu công nghiệp Nomura-Hải Phòng, Xã An Hưng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH SIK Vietnam được cấp lần đầu vào ngày 17 tháng 1 năm 2008 bởi Cục Thuế Hải Phòng. Vốn điều lệ: 4.482.000 VNĐ. Mã số thuế: 0200540595. Số tài khoản ngân hàng: 10022800/ 10022801 tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui – Chi nhánh Hà Nội, 5113000232947/ 5113000141585 tại Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ, Ltd – Chi nhánh Hà Nội, F15795001370/ H15795001388 tại Ngân hàng Mizuho Ltd – Chi nhánh Hà Nội, 16031485200007 tại Eximbank – Chi nhánh Hải Phòng. Công nghệ sản xuất nhựa tổng hợp và nhựa màu đã được công bố ở mọi nơi trên thế giới. Sự cải tiến của ngành sản xuất nhựa tổng hợp nhờ sự nâng cao đáng kể về công nghệ và máy móc. Trong những năm gần đây, các nước Đông Nam Á đã đạt được một vị trí rất quan trọng trên thế giới trong việc sản xuất các thiết bị điện tử, máy móc, ô tô, thiết bị tự động và trở thành những khách hàng tiềm năng của ngành sản xuất nhựa.

2.2. Tình hình kinh doanh của SIK Vietnam Phân tích Báo cáo thu nhập

Doanh thu năm 2017 là 99.602.519,97 USD và giá trị này giảm trong năm 2018 và năm 2019 theo thứ tự là 14.585.571. Tính theo tỷ lệ phần trăm, chúng là 0. Nguyên nhân chính của xu hướng giảm này là nhu cầu của khách hàng giảm đặc biệt là khách hàng cũ. Kết quả biến động này cho thấy rằng đã đến lúc doanh nghiệp thực hiện các chính sách hấp dẫn hơn đối với khách hàng cũ và đồng thời mở rộng thị phần sang khách hàng mới. Bên cạnh các khách hàng lớn có trụ sở chính ở nước ngoài hoặc là các công ty nước ngoài, công ty nên tìm đường đến nhóm khách hàng mới. Họ là những công ty nội địa mới tham gia vào ngành như Vinfast, Vinsmart, v.v. Ngoài ra, vào năm 2019, theo sự phát triển của khoa học và công nghệ, công ty đã trang bị rất nhiều phòng thí nghiệm hiện đại với các thiết bị công nghệ cao. Điều này sẽ làm cho các mẫu được nghiên cứu và tạo ra với chất lượng cao hơn. Và các mẫu tốt hơn gửi đến khách hàng là số lượng sản phẩm mà công ty có thể bán nhiều hơn.

2.3. Tình hình kinh doanh của SIK Vietnam Phân tích Chi phí

Nhìn chung, chi phí hàng bán chiếm phần lớn và chiếm phần lớn trong toàn bộ chi phí của công ty. Có một xu hướng giảm trong chi phí hàng bán trong giai đoạn ba năm 2017, 2018 và 2019. Cụ thể, chi phí hàng bán giảm 87.537,26 USD chỉ chiếm 0. Sự điều chỉnh này không quá lớn. Tuy nhiên, trong giai đoạn một năm tiếp theo, chi phí hàng bán giảm vừa phải 3.850.868,74 USD với tốc độ cao hơn là 14. Tốc độ giảm của chi phí hàng bán gây ra bởi sự gia tăng tốc độ giảm của doanh thu. Nguyên nhân của tình trạng này là xu hướng giảm trong doanh thu. Điều này đưa ra một tín hiệu cho công ty để tìm ra một cách hiệu quả để cải thiện tổng doanh thu bên cạnh việc ngăn chặn các chi phí doanh thu.

III. Phân Tích Hiệu Quả Quản Lý Tài Sản Ngắn Hạn tại SIK

Xây dựng một cấu trúc tài sản ngắn hạn hợp lý là một vấn đề khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp trước và sau quá trình sản xuất và hoạt động. Bảng 2.3: Cấu trúc tài sản ngắn hạn của SIK Vietnam (Đơn vị: USD). Từ bảng đã cho, chúng ta có thể thấy rằng tài sản ngắn hạn có một số biến động trong giai đoạn ba năm 2017, 2018 và 2019. Từ năm 2017 đến năm 2018, giá trị của tài sản ngắn hạn Tăng 132.713,93 USD tương đương với 0,4% của giá trị năm 2017. Ngược lại, tài sản ngắn hạn giữa năm 2018 và 2019 có xu hướng giảm. Vào năm 2019, giá trị giảm vừa phải 4.698.177,5% giá trị năm 2018. Như chúng ta có thể thấy rằng sự thay đổi của tiền mặt trong hai giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2018 và năm 2018 đến năm 2019 có cùng một xu hướng như sự thay đổi của toàn bộ tài sản ngắn hạn. Do đó, đây có thể là một lý do chính cho sự điều chỉnh của tài sản ngắn hạn. Ngoài ra, còn có một số tiêu chí tác động đến giá trị tài sản ngắn hạn.

3.1. Phân tích Cơ cấu Tiền và Các Khoản Tương Đương Tiền

Vốn bằng tiền mặt có một vai trò không thể chuyển đổi trong mọi hoạt động của hoạt động và sản xuất của doanh nghiệp. Nó có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu liên quan đến mua hoặc bán trong thói quen như mua hàng, trả trước cho nhân viên hoặc thanh toán cho tất cả các chi phí phát sinh. Do đó, việc quản lý tốt tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt sẽ làm trôi chảy và nâng cao khả năng thanh toán nợ trong ngắn hạn và duy trì tính thanh khoản của công ty. Tuy nhiên, việc giữ cân bằng và tỷ lệ hợp lý của tiền mặt không phải là một vấn đề dễ dàng. Bởi vì tỷ lệ này không chỉ đảm bảo cho việc tiêu dùng hàng ngày mà còn không gây ra sự trì trệ và lãng phí vốn. Giá trị của tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt biến động trong giai đoạn ba năm 2017, 2018 và 2019. Vào năm 2017, tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt của công ty là 6.804.735,6% toàn bộ tài sản ngắn hạn. Vào năm 2018, tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt tăng lên 7.268.714,54 USD tương đương với 20,9% toàn bộ tài sản ngắn hạn, điều này có nghĩa là tiêu chí này tăng 463.978,67 USD so với năm ngoái.

3.2. Phân tích Cơ cấu Các Khoản Phải Thu

Các khoản phải thu là các tài khoản được phân bổ bởi khách hàng. Hiệu quả của việc sử dụng các khoản phải thu phụ thuộc nhiều vào các chính sách tín dụng kinh doanh, chính sách mua hàng, khả năng khuyến khích khách hàng thanh toán các khoản nợ, v.v. Các khoản phải thu của công ty có xu hướng giảm vừa phải trong giai đoạn ba năm 2017, 2018 và 2019. Vào năm 2018, các khoản phải thu giảm nhẹ 644.243,1% theo tỷ lệ phần trăm. Tiếp theo xu hướng này, vào năm 2019, các khoản phải thu giảm vừa phải 2.522.664,9% theo tỷ lệ phần trăm. Lý do của sự giảm trong khoản phải thu là xu hướng giảm của tất cả các tiêu chí trong các khoản phải thu. Như chúng ta đã biết, khoản phải thu của khách hàng trong giai đoạn ba năm đã giảm. Đặc biệt, từ năm 2017 đến năm 2019, khoản phải thu của khách hàng giảm từ 15.356.201,52 USD vào năm 2017 xuống còn 14.753.501,77 USD vào năm 2018 với tốc độ 3,9%. Trong giai đoạn một năm tiếp theo, khoản phải thu của khách hàng giảm 2.425.542,03 USD với tốc độ 16.

3.3. Phân tích Cơ cấu Hàng Tồn Kho

Trong giai đoạn ba năm 2017, 2018 và 2019, hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm vừa phải. Cụ thể, từ năm 2017 đến năm 2018, hàng tồn kho của công ty giảm 856.986,3 USD với tốc độ 9. Trong giai đoạn một năm tiếp theo, hàng tồn kho giảm mạnh 1.992.934,96 USD với tốc độ 23. Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tài sản ngắn hạn của công ty. Để các sản phẩm đã làm có thể có mặt trên thị trường, công ty phải giữ một lượng hàng tồn kho tối thiểu. Nếu công ty có quá ít hàng tồn kho, hoạt động kinh doanh của công ty có thể bị ảnh hưởng. Ngược lại, nếu công ty có quá nhiều hàng tồn kho, công ty có thể gặp phải chi phí lưu trữ, chi phí bảo hiểm và rủi ro lỗi thời. Do đó, công ty cần quản lý hàng tồn kho của mình một cách hiệu quả.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Sản Ngắn Hạn

Sau khi phân tích thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại SIK Vietnam, việc đề xuất các giải pháp là cần thiết để nâng cao hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào cải thiện quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, và quản lý hàng tồn kho. Đồng thời, cần có các giải pháp hoàn thiện cơ cấu quản lý và nâng cao chất lượng nhân viên. Các giải pháp này sẽ giúp SIK Vietnam tối ưu hóa vòng quay tài sản ngắn hạn, giảm thiểu rủi ro tài chính, và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Cải thiện quản lý tiền mặt Tối ưu dòng tiền vào và ra

Cần xây dựng quy trình quản lý tiền mặt chặt chẽ, bao gồm dự báo dòng tiền, kiểm soát chi phí, và tối ưu hóa các khoản đầu tư ngắn hạn. SIK Vietnam cần đàm phán với khách hàng để rút ngắn thời gian thanh toán, đồng thời tận dụng các chương trình chiết khấu từ nhà cung cấp để giảm chi phí mua hàng. Ngoài ra, việc sử dụng các công cụ quản lý tiền mặt hiện đại như ngân hàng điện tử, hệ thống thanh toán trực tuyến cũng giúp cải thiện hiệu quả quản lý tiền mặt.

4.2. Nâng cao quản lý khoản phải thu Giảm thiểu nợ xấu

Cần xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, đánh giá kỹ lưỡng khả năng thanh toán của khách hàng trước khi cấp tín dụng. SIK Vietnam cần theo dõi sát sao các khoản phải thu, đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn, và có biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá hạn. Việc áp dụng các biện pháp như chiết khấu thanh toán sớm, phạt chậm trả, hoặc sử dụng dịch vụ thu nợ cũng giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

4.3. Tối ưu quản lý hàng tồn kho Giảm thiểu chi phí lưu kho

SIK Vietnam cần dự báo nhu cầu thị trường chính xác để có kế hoạch sản xuất và mua hàng hợp lý. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiện đại như JIT (Just-in-Time) hoặc ABC analysis giúp giảm thiểu chi phí lưu kho, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc ứ đọng hàng hóa. Ngoài ra, việc kiểm kê định kỳ, thanh lý hàng tồn kho chậm luân chuyển cũng giúp tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho.

V. Kết Luận Quản Lý Tài Sản Ngắn Hạn Yếu Tố Thành Công

Quản lý tài sản ngắn hạn hiệu quả là yếu tố then chốt để SIK Vietnam duy trì khả năng thanh toán, tối ưu hóa vòng quay vốn, và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp SIK Vietnam vượt qua những thách thức hiện tại, nắm bắt cơ hội phát triển, và đạt được mục tiêu kinh doanh bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của quản lý tài sản trong bối cảnh cạnh tranh

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, quản lý tài sản hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh về giá, và tăng cường vị thế trên thị trường. SIK Vietnam cần liên tục cải tiến quy trình quản lý tài sản, áp dụng các công nghệ mới, và đào tạo nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo về quản trị tài chính

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc định lượng hiệu quả của các giải pháp quản lý tài sản ngắn hạn đã đề xuất, đồng thời xem xét các yếu tố bên ngoài như biến động thị trường, chính sách kinh tế để đưa ra các giải pháp phù hợp hơn. Ngoài ra, cần nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản lý tài sản tiên tiến, phù hợp với đặc thù của ngành nhựa và SIK Vietnam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp current assets management in sik vietnam limited company