Giới thiệu dự án
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại thành phố Hải Phòng đặt ra bài toán cấp bách về tái định cư và giải phóng mặt bằng (GPMB). Theo thống kê ngành xây dựng, các dự án nhà ở cao tầng phục vụ GPMB tại khu vực duyên hải thường đối mặt với thách thức kép: áp lực gió ven biển cao (vùng gió II-B) và nền địa chất yếu ven cửa sông, đòi hỏi giải pháp kết cấu vừa bảo đảm an toàn chịu lực dài hạn, vừa tối ưu hóa chi phí đầu tư công.
Đồ án tập trung nghiên cứu, thiết kế toàn diện công trình "Chung cư phục vụ GPMB Khu đô thị mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi - Hải Phòng" tại Lô OCT1. Công trình được phân loại là nhà cao tầng loại I (chiều cao dưới 50m), quy mô 9 tầng nổi với tổng chiều cao kiến trúc 34,8m.
+--------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH |
+--------------------------------------------------------------------------+
| - Vị trí: Lô OCT1, KĐT mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, Hải Phòng |
| - Diện tích khu đất: 1.128,6 m² | Diện tích xây dựng: 680 m² |
| - Tổng diện tích sàn xây dựng: 6.140 m² | Quy mô: 9 tầng nổi |
| - Chiều cao tầng 1: 4,2m | Chiều cao tầng điển hình (tầng 2-9): 3,3m |
| - Cốt nền tầng 1: +0,400m so với vỉa hè | Tổng chiều cao đỉnh mái: 34,8m |
| - Lưới cột chịu lực: 9 trục ngang (4,2m; 6,8m) x 4 trục dọc (A-D, 7,8m) |
+--------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Thiết kế kiến trúc công năng: Bố trí mặt bằng tầng 1 cho thương mại, bãi đỗ xe và khu kỹ thuật; tầng 2 đến tầng 9 bố trí 5 loại hình căn hộ khép kín, tối ưu hóa thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
- Thiết kế kết cấu chịu lực: Ứng dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách/lõi bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối, triệt tiêu ứng suất xoắn do tải trọng ngang.
- Mô hình hóa và phân tích nội lực: Ứng dụng phần mềm phần tử hữu hạn SAP2000 v14.2 và ETABS v9.7.4 để tổ hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải và áp lực gió vùng II-B ($W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$).
- Thiết kế cấu kiện & móng: Tính toán chi tiết hệ dầm - sàn tầng 3, thang bộ trục B-C, khung phẳng K7 và móng cọc ép thủy lực trục B7 cắm vào tầng địa chất tốt.
- Lập biện pháp tổ chức thi công: Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, phần thân tầng 3 và lập tiến độ thi công tổng thể.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế kỹ thuật phần kiến trúc (15%), tính toán kết cấu phần thân & móng (65%), thiết kế biện pháp và tổ chức thi công (20%).
- Giới hạn kỹ thuật: Công trình có chiều cao $H = 34,8\text{ m} < 40\text{ m}$, do đó theo tiêu chuẩn TCXDVN 2737-1995 chỉ xét thành phần tĩnh của tải trọng gió, bỏ qua dao động động của gió.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Phương án kết cấu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá độ khả thi |
| Khung thuần túy (Frames) |
Không gian kiến trúc linh hoạt, thi công ván khuôn đơn giản. |
Độ cứng chống cắt và chống xoắn thấp, chuyển vị ngang lớn khi $H > 30\text{ m}$, kích thước cột tầng dưới rất lớn. |
Không tối ưu cho công trình 9 tầng ven biển. |
| Vách/Lõi thuần túy (Shear walls) |
Độ cứng ngang cực lớn, kiểm soát chuyển vị ngang tuyệt đối. |
Không gian kiến trúc bị chia cắt cố định, khối lượng bản thân công trình nặng, tăng tải trọng móng. |
Không phù hợp với mặt bằng chung cư linh hoạt. |
| Sàn nấm không dầm (Flat slab) |
Giảm chiều cao tầng, không gian trần phẳng đẹp, thi công nhanh. |
Nguy cơ chọc thủng đầu cột cao, độ cứng tổng thể theo phương ngang yếu, tốn kém thép dự ứng lực. |
Không kinh tế cho dự án nhà ở tái định cư. |
| Khung - Vách/Lõi hỗn hợp (Dual System) |
Khung chịu tải trọng đứng, lõi vách chịu 75-85% tải trọng ngang; giảm tiết diện cột, tâm cứng gần trùng tâm khối lượng. |
Tính toán tương tác không gian phức tạp hơn. |
Lựa chọn tối ưu nhất (được phê duyệt áp dụng). |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| YÊU CẦU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THEO MÔ HÌNH MoSCoW |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [M] MUST HAVE: |
| - Độ võng sàn tầng điển hình: f_max <= L/200 = 6800/200 = 34 mm |
| - Ổn định chuyển vị ngang đỉnh tháp: Delta_top / H <= 1/500 |
| - Khả năng chịu lực cọc ép: P_ep >= 2.0 * P_tk |
| [S] SHOULD HAVE: |
| - Trọng tâm hình học trùng với tâm cứng công trình (độ lệch tâm e < 0.05 B) |
| - Chiều dày sàn thống nhất h_s = 120 mm để tối ưu hóa ván khuôn |
| [C] COULD HAVE: |
| - Trần thạch cao tích hợp cách âm giữa các tầng căn hộ |
| - Bể nước mái dự trữ dung tích lớn V = 120 m3 đảm bảo cấp nước liên tục |
| [W] WON'T HAVE (Giai đoạn này): |
| - Bãi đỗ xe ngầm nhiều tầng (tận dụng không gian tầng trệt để giảm chi phí) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Hệ thống kết cấu được mô hình hóa dạng không gian 3 chiều (3D FEA Model) với các thành phần:
graph TD
A[Mô hình Không gian 3D ETABS/SAP2000] --> B[Phần tử Frame: Cột & Dầm]
A --> C[Phần tử Shell: Sàn & Vách lõi]
A --> D[Liên kết biên: Ngàm cứng tại móng]
B --> E[Cột 300x500 T1-5, 300x400 T6-9]
B --> F[Dầm chính 220x700, Dầm phụ 220x400]
C --> G[Vách lõi thang máy d=220mm]
C --> H[Sàn BTCT toàn khối h=120mm]
H --> I[Diaphragm Constraint: Sàn tuyệt đối cứng]
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật (Technology Stack)
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu: TCXDVN 356-2005 (Kết cấu bê tông cốt thép).
- Tiêu chuẩn tải trọng & tác động: TCXDVN 2737-1995 (Vùng gió II-B, $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$).
- Tiêu chuẩn nền móng: TCXDVN 205-1998 & TCXDVN 40-1987.
- Phần mềm phân tích: SAP2000 Advanced v14.2, ETABS v9.7.4, AutoCAD 2007, Microsoft Excel 2010 (VBA macro tính thép).
- Vật liệu sử dụng:
- Bê tông cấp độ bền B20 (Mác 250): $R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$, $E_b = 27.000\text{ MPa}$, dung trọng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$.
- Cốt thép chịu lực dọc: Thép nhóm AII (hoặc CB300-V), $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
- Cốt thép đai, cốt thép sàn, thép cấu tạo: Thép nhóm AI (hoặc CB240-T), $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$.
Methodology
Quy trình thiết kế và kiểm soát chất lượng kỹ thuật triển khai theo phương pháp tuyến tính kết hợp kiểm định chéo (Cross-Verification):
[Khảo sát địa chất & Kiến trúc]
[Sơ bộ kích thước tiết diện] (h_s=120mm, b_vach=220mm, b_cot=300x500mm)
[Xác định tải trọng: Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió II-B]
[Mô hình hóa SAP2000/ETABS & Phân tích FEM]
[Tổ hợp nội lực: THCB I & THCB II]
[Tính toán cốt thép: Cột nén lệch tâm xiên, Dầm uốn, Sàn khớp dẻo]
[Kiểm tra nứt, võng & Thiết kế móng cọc ép thủy lực]
Implementation và kết quả
Development process & Key Algorithms
1. Thuật toán tính toán chiều dày và cốt thép sàn (Sơ đồ Khớp dẻo vs. Đàn hồi)
Đối với ô bản đại diện Ô 8 ($l_1 = 4,0\text{ m}, l_2 = 6,8\text{ m}$, tỷ số $l_2/l_1 = 1,7 < 2 \to$ bản kê 4 cạnh), áp dụng phương pháp khớp dẻo:
- Nhịp tính toán: $l_{01} = 4000 - 220 = 3780\text{ mm}$; $l_{02} = 6800 - 220 = 6580\text{ mm}$.
- Tải trọng tính toán toàn phần: $q_s = g_{tt} + p_{tt} = 4,456 + 1,950 = 6,406\text{ kN/m}^2$.
- Thiết lập tỷ số mômen giả định: $M_1/M_2 = 2,0$; $M_I/M_1 = 1,5$; $M_I = M_I'$; $M_{II} = M_{II}'$.
- Công thức cân bằng giới hạn theo sơ đồ khớp dẻo:
$$\frac{q \cdot l_{01}^2}{12} = M_1 + \frac{M_I + M_I'}{2} + \left(\frac{l_{01}}{l_{02}}\right)^2 \left(M_2 + \frac{M_{II} + M_{II}'}{2}\right)$$
Từ phương trình trên, giải ra giá trị mômen nội lực và diện tích thép:
- Tại nhịp theo phương cạnh ngắn: $M_1 = 2,87\text{ kNm} \implies A_s = \frac{M_1}{R_s \cdot \zeta \cdot h_0} = 122,7\text{ mm}^2 \to$ Bố trí $\phi 8a200$ ($A_s = 252\text{ mm}^2$, hàm lượng $\mu = 0,12% > \mu_{min} = 0,05%$).
- Tại gối theo phương cạnh ngắn: $M_I = 4,312\text{ kNm} \implies A_s = 185,5\text{ mm}^2 \to$ Bố trí $\phi 8a200$ ($A_s = 252\text{ mm}^2$, $\mu = 0,18%$).
2. Kịch bản tính toán kiểm tra cấu kiện tự động (Python Verification Script)
Đoạn mã tự động hóa kiểm tra hàm lượng cốt thép và khả năng chịu lực dầm/sàn theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005:
import numpy as np
def calculate_slab_reinforcement(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa, Rs_MPa):
"""
Tính toán diện tích cốt thép bản sàn chịu uốn theo TCXDVN 356-2005
"""
h0 = h_mm - a_mm
M_Nmm = M_kNm * 1e6
# Tính hệ số alpha_m
alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
alpha_pl = 0.30 # Giới hạn dẻo của bê tông
if alpha_m > alpha_pl:
raise ValueError(f"alpha_m = {alpha_m:.3f} > alpha_pl (0.3). Cần tăng chiều dày sàn!")
zeta = 0.5 * (1 + np.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
As_required = M_Nmm / (Rs_MPa * zeta * h0) # mm2
# Kiểm tra hàm lượng cốt thép
mu = (As_required / (b_mm * h0)) * 100
mu_min = 0.05
return {
"h0_mm": h0,
"alpha_m": round(alpha_m, 4),
"zeta": round(zeta, 4),
"As_req_mm2": round(As_required, 2),
"mu_percent": round(mu, 3),
"status": "PASS" if mu >= mu_min else "USE_CONSTRUCTIVE_REBAR"
}
# Chạy thử nghiệm cho Ô sàn 8 (Gối phương ngắn: M = 4.312 kNm)
res = calculate_slab_reinforcement(M_kNm=4.312, b_mm=1000, h_mm=120, a_mm=15, Rb_MPa=11.5, Rs_MPa=225)
print(f"Kết quả tính toán: {res}")
3. Tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên
Cột khung K7 tầng 1-5 ($300 \times 500\text{ mm}$):
- Tải trọng nén lớn nhất từ diện truyền tải ($S = 22,68\text{ m}^2$, $q = 11\text{ kN/m}^2$, 9 tầng): $N = 2245,32\text{ kN}$.
- Ứng dụng phương pháp chuyển đổi độ lệch tâm xiên theo GS. Nguyễn Đình Cống:
$$e_{0x} = \frac{M_y}{N}; \quad e_{0y} = \frac{M_x}{N}; \quad e_x = e_{0x} + e_a; \quad e_y = e_{0y} + e_a$$
- Bố trí thép cột tầng 1-5: $4\phi 22 + 4\phi 20$ ($A_s = 27,77\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 1,85%$).
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CÁC CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
| Cấu kiện | Tiết diện (mm) | Nội lực Max | Cốt thép chọn |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
| Sàn ở Ô 8 (Nhịp) | Sàn dày 120 | M = 2,87 kNm | phi 8a200 (As=2,52cm2) |
| Sàn ở Ô 8 (Gối) | Sàn dày 120 | M = 4,31 kNm | phi 8a200 (As=2,52cm2) |
| Sàn WC Ô 1 | Sàn dày 120 | M = 1,07 kNm | phi 8a200 (Cấu tạo) |
| Sàn HL Ô 10 (Gối) | Sàn dày 120 | M = 5,76 kNm | phi 8a200 (As=2,52cm2) |
| Dầm chính khung | 220 x 700 | M = 248,5 kNm | 4 phi 25 + 2 phi 22 |
| Dầm phụ | 220 x 400 | M = 78,2 kNm | 2 phi 20 + 2 phi 18 |
| Cột K7 (Tầng 1-5) | 300 x 500 | N = 2245,3 kN | 4 phi 22 + 4 phi 20 |
| Cột K7 (Tầng 6-9) | 300 x 400 | N = 867,8 kN | 4 phi 20 + 2 phi 18 |
| Vách lõi thang | Dày 220 | N = 4820,0 kN | phi 12a150 (2 lớp) |
+-------------------+----------------+---------------+------------------------+
Testing và validation
- Kiểm tra định tính cân bằng hệ: Phân tích biểu đồ mômen dưới tác dụng tĩnh tải và hoạt tải cho thấy tính chất đối xứng qua trục tâm cứng. Dưới tác dụng tải gió, mômen chân cột đổi dấu chính xác ở các phân đoạn tầng.
- Kiểm tra định lượng lực cắt đáy: Tổng lực cắt tầng 1 cân bằng chính xác $100%$ với tổng lực gió phân bố từ tầng 1 đến tầng 9 ($Q_{day} = \sum W_i = 358,4\text{ kN}$).
- Kiểm tra chuyển vị đỉnh: Chuyển vị ngang đỉnh công trình dưới tác dụng tải gió lớn nhất đạt $f_{max} = 28,4\text{ mm} < [f] = H / 500 = 34800 / 500 = 69,6\text{ mm}$ (đạt an toàn $40,8%$).
Đổi mới và đóng góp
Technical innovations
- Tối ưu hóa vị trí tâm cứng: Đặt hệ thống vách lõi hộp tại trung tâm hình học của mặt bằng chữ nhật ($18,7\text{ m} \times 33,5\text{ m}$), giúp giảm độ lệch tâm xoắn xuống dưới $1,8%$, hạn chế tối đa ứng suất xoắn phụ trong các cấu kiện biên.
- Phối hợp sơ đồ đàn hồi và sơ đồ khớp dẻo trong thiết kế sàn: Ứng dụng sơ đồ biến dạng dẻo cho các ô sàn căn hộ lớn ($4,0\text{ m} \times 6,8\text{ m}$) để tận dụng khả năng phân phối lại nội lực, giảm mômen gối và nhịp, qua đó thống nhất chiều dày sàn $120\text{ mm}$ và đồng bộ đường kính thép $\phi 8a200$, giúp giảm thiểu hao hụt thép khi cắt uốn.
+------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT VỚI CÁC GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Chỉ tiêu so sánh | Thiết kế đồ án | Thiết kế truyền |
| | (Khung - Lõi BTCT) | thống (Khung dầm) |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Kích thước cột tầng 1-5 | 300 x 500 mm | 400 x 600 mm |
| Khối lượng bê tông cột/tầng | Giảm 18,2% | Cơ sở chuẩn (100%) |
| Khối lượng cốt thép sàn | Giảm 14,5% | Cơ sở chuẩn (100%) |
| Chuyển vị ngang đỉnh tháp | 28,4 mm | 52,6 mm |
| Tiến độ thi công khung sàn/tầng | 7 ngày/tầng | 10 ngày/tầng |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Real-world use cases & Deployment strategy
- Công trình tái định cư đô thị: Ứng dụng trực tiếp cho các dự án nhà ở xã hội quy mô vừa (7-12 tầng) tại các khu vực duyên hải miền Bắc chịu ảnh hưởng bão nhiệt đới.
- Biện pháp thi công phần ngầm:
- Sử dụng cọc BTCT tiết diện $300 \times 300\text{ mm}$, tải trọng ép tĩnh $P_{ep} = (1,5 \div 2,0) P_{tk} = 100\text{ Tấn}$ bằng máy ép thủy lực chuyên dụng, không gây rung chấn ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
- Đổ bê tông đài móng toàn khối liên tục, bảo dưỡng bằng phương pháp ủ ẩm giữ nhiệt nhằm chống nứt nhiệt khối lớn.
- Biện pháp thi công phần thân tầng 3:
- Ứng dụng ván khuôn định hình kim loại kết hợp giàn giáo thép chịu lực ống $\phi 48$.
- Phân chia mặt bằng thành 2 phân đoạn đổ bê tông, mạch ngừng thi công bố trí tại vị trí có lực cắt nhỏ nhất ($1/3 \div 1/4$ nhịp dầm/sàn).
+------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ (TỔNG THỜI GIAN: 210 NGÀY) |
+------------------------------------------------------------------------------+
| [Tháng 1] Khảo sát, định vị, ép cọc đại trà (Trục 1-9 & A-D) |
| [Tháng 2] Đào đất, cắt đầu cọc, thi công đài móng & giằng móng |
| [Tháng 3-5] Thi công kết cấu BTCT phần thân (Tầng 1 đến Tầng 9 & Mái) |
| [Tháng 6] Xây tường bao, ngăn phòng, lắp đặt mạng lưới MEP (Điện/Nước/PCCC) |
| [Tháng 7] Hoàn thiện ốp lát, sơn bả, thử áp lực bể nước mái & Nghiệm thu |
+------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Mô hình tính toán chưa xét đến tương tác động lực học phi tuyến giữa đất nền và cọc (Soil-Structure Interaction - SSI); liên kết chân cột với đài móng được giả định là ngàm cứng lý tưởng.
- Ràng buộc tài nguyên: Chưa mô hình hóa chi tiết bằng công nghệ BIM (Building Information Modeling) đa chiều 4D/5D để quản lý xung đột không gian đường ống MEP và chi phí thời gian thực.
- Hướng phát triển tương lai:
- Cập nhật tính toán theo tiêu chuẩn hiện hành mới nhất TCVN 5574:2018 (trạng thái giới hạn theo mô hình biến dạng phi tuyến).
- Ứng dụng phân tích phổ phản ứng dao động động đất (Response Spectrum Analysis) theo TCVN 9386:2012 cho công trình khi nâng tầng.
- Ứng dụng bê tông tự lèn (SCC) và phụ gia khoáng hoạt tính nhằm tăng độ bền sunfat trong môi trường nước ngầm ven biển Hải Phòng.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ ĐEM LẠI |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN KỸ THUẬT XÂY DỰNG: |
| - Cung cấp tài liệu mẫu chuẩn mực về đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng DD&CN.|
| - Bộ quy trình tính toán cấu kiện chi tiết từ sàn, dầm, cột đến móng cọc.|
| 2. KỸ SƯ THIẾT KẾ KẾT CẤU (STRUCTURAL ENGINEERS): |
| - Cung cấp giải pháp xử lý kết cấu nhà cao tầng vùng gió ven biển II-B. |
| - File bảng tính Excel chuẩn hóa kiểm tra nén lệch tâm xiên theo TCVN. |
| 3. NHÀ THẦU & DOANH NGHIỆP THI CÔNG: |
| - Quy trình tổ chức thi công phân đoạn sàn bê tông tầng điển hình tối ưu.|
| - Tiết kiệm 14,5% vật liệu cốt thép nhờ phương pháp khớp dẻo. |
| 4. CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ: |
| - Tối ưu hóa suất đầu tư trên mỗi m2 sàn xây dựng (6.140 m2 sàn). |
| - Đảm bảo an toàn sinh mạng và tiện nghi sinh hoạt lâu dài cho cư dân. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thi công phần ngầm công trình này là gì?
Nhà thầu phải bảo đảm công tác ép cọc BTCT $300 \times 300\text{ mm}$ đạt chiều sâu chôn cọc thiết kế với lực ép đầu cọc $P_{ep} \ge 100\text{ Tấn}$. Quá trình đào đất đài móng sâu phải có biện pháp văng chống cừ Larsen hoặc mái dốc taluy an toàn để chống sạt lở do mực nước ngầm cao tại khu vực Ngã 5 Cát Bi.
2. Giới hạn chuyển vị ngang của công trình được kiểm soát như thế nào?
Theo TCXDVN 356-2005 và tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng, độ võng tương đối của đỉnh tháp $\Delta / H$ không được vượt quá $1/500$. Trong mô hình tính toán SAP2000, độ dịch chuyển ngang lớn nhất tại tầng mái là $28,4\text{ mm}$ ($28,4 / 34800 = 1/1225$), hoàn toàn thỏa mãn giới hạn cho phép.
3. Phương pháp tích hợp hệ thống cơ điện (MEP) với kết cấu dầm sàn?
Hệ thống cấp thoát nước, điện thoại, internet và đường ống điều hòa trung tâm được bố trí gom cụm trong các hộp kỹ thuật đứng sát vách lõi thang máy. Đường ống ngang được lắp đặt chạy chìm trong lớp trần giả bằng xốp nhẹ dưới dầm, tuyệt đối không đục phá xuyên dầm chính chịu lực $220 \times 700\text{ mm}$.
4. Giải pháp chống thấm nào được chỉ định cho sàn mái và khu vệ sinh?
Khu vệ sinh sử dụng lớp sơn chống thấm polyme đàn hồi (Flinecode/Sika Latex) quét 2 lớp vuông góc trên bề mặt sàn bê tông $120\text{ mm}$, phủ vữa lót mác 75 dày $25\text{ mm}$ trước khi lát gạch ceramic. Mái công trình sử dụng hệ thống gạch lá nem chống nóng kết hợp vữa tạo dốc $2%$ và màng chống thấm liên tục.
5. Dự toán chi phí và thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội?
Với tổng diện tích sàn $6.140\text{ m}^2$, việc tối ưu hóa tiết diện kết cấu khung - lõi giúp tiết kiệm ước tính $8,5%$ chi phí xây lắp thô. Dự án tạo ra quỹ nhà ở gồm hàng chục căn hộ phục vụ đền bù GPMB kịp thời, đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho toàn bộ KĐT Ngã 5 Sân bay Cát Bi, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn cho TP. Hải Phòng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Khu GPMB Khu đô thị mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi - Hải Phòng" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra:
- Xác lập phương án kiến trúc cân đối, thẩm mỹ, tận dụng tối đa ánh sáng và vi khí hậu ven biển Hải Phòng.
- Ứng dụng thành công hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách/lõi bê tông cốt thép toàn khối, xử lý triệt để bài toán tải trọng ngang vùng gió II-B theo TCXDVN 2737-1995 và TCXDVN 356-2005.
- Thiết kế chi tiết hệ thống cấu kiện sàn, dầm, cột, thang bộ và móng cọc ép thủy lực đạt độ tin cậy cao, có cơ sở kiểm tra định lượng vững chắc.
- Xây dựng biện pháp kỹ thuật và tiến độ thi công khả thi, tối ưu hóa nguồn lực nhân công và thiết bị.
Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho các kỹ sư xây dựng dân dụng, sinh viên làm đồ án tốt nghiệp và các đơn vị tư vấn thiết kế công trình nhà ở cao tầng tại Việt Nam.