Khóa Luận Tốt Nghiệp: Ảnh Hưởng Thời Gian Bỏ Hóa Đến Tái Sinh Tự Nhiên Tại Vùng Bảo Tồn Cham Chu

Tài liệu nghiên cứu Ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên sau nương rẫy tại vùng đệm khu bảo tồn thiên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm, định nghĩa liên quan

1.2. Các nghiên cứu có liên quan

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Khóa Luận Tác Động Bỏ Hóa Tái Sinh Cham Chu

Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, được thành lập năm 2001, có nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học và tuyên truyền giáo dục môi trường. Với diện tích hơn 58,000 ha, khu bảo tồn này bao gồm ba đỉnh núi cao là Cham Chu, Pù Loan và Khau Vuông. Sau khi thành lập, chính quyền địa phương đã tiến hành di dời dân cư khỏi ranh giới khu bảo tồn. Việc này, kết hợp với các biện pháp quản lý và bảo vệ chặt chẽ, đã tạo điều kiện cho rừng tái sinh và phục hồi trên đất nương rẫy bỏ hoang. Nghiên cứu về quá trình tái sinh rừng này có ý nghĩa lớn trong việc đánh giá và hiểu rõ hơn về diễn thế phục hồi rừng thứ sinh. Hiện nay, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá chi tiết về tình hình tái sinh tự nhiên sau nương rẫy tại khu bảo tồn Cham Chu. Vì vậy, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa đến tái sinh tự nhiên là vô cùng cần thiết. Đề tài này, với sự hỗ trợ của các thầy cô giáo và Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, tập trung vào nghiên cứu hiện trạng tái sinh trên nương rẫy bỏ hóa, đóng góp vào cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và phát triển rừng bền vững.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Tái Sinh Rừng Tự Nhiên Tại Cham Chu

Tái sinh rừng tự nhiên diễn ra qua ba hình thức chính: tái sinh từ hạt, tái sinh từ chồi và tái sinh từ thân ngầm. Mỗi hình thức này tuân theo những quy luật và trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau. Rừng tự nhiên, dưới tác động của con người (khai thác hoặc làm nương rẫy), có thể bị suy thoái. Tuy nhiên, nếu được để tự nhiên, thảm thực vật hoang dại có thể tự phát triển sau một thời gian dài, từ trảng cây bụi, trảng cỏ, dần chuyển lên các thực vật cao hơn thông qua quá trình tái sinh tự nhiên. Cuối cùng, rừng có thể phục hồi gần giống với trạng thái rừng khí hậu ban đầu. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh bỏ hóa nông nghiệp và phục hồi hệ sinh thái.

1.2. Tổng Quan Nghiên Cứu Liên Quan Đến Tái Sinh Rừng Trên Thế Giới

Trên thế giới, phục hồi rừng là một quá trình sinh học phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện của thảm cây gỗ khép tán. Thornburgh (1981) đã nghiên cứu diễn thế các khu rừng hỗn giao thường xanh Tây Bắc California và kết luận rằng mật độ tương đối của các loài cây thời kỳ đầu phụ thuộc vào kiểu và mức độ chặt phá, mật độ chồi và nguồn hạt. Whitimore (1975) nhấn mạnh rằng cần hàng trăm năm để rừng thứ sinh đạt được thành phần loài như rừng nguyên sinh. Các nghiên cứu về phân bố cây sinh tự nhiên của Richards.W (1952) và Bernard Rollet (1974) cho thấy cây sinh tự nhiên có phân bố cụm ở kích thước nhỏ. Tại Châu Phi, Tayloer (1954) và Barnard (1955) cho rằng cần phải bổ sung cây bằng rừng nhân tạo. Tuy nhiên, Budowski (1956), Bava (1954) và Catinot (1965) nhận định rằng có đủ số lượng cây sinh dưới tán rừng nhiệt đới.

II. Thách Thức Vấn Đề Tái Sinh Tự Nhiên Tại Khu Cham Chu

Tại Việt Nam, nghiên cứu về diễn thế và tái sinh rừng tự nhiên vẫn còn hạn chế so với các nước trên thế giới. Từ năm 1962 đến 1969, viện Điều tra quy hoạch rừng đã điều tra diễn thế tái sinh tự nhiên theo các loại hình thực vật ưu thế, rừng thứ sinh Yên Bái. Vi Dinh Hué (1969) đã phân chia khả năng tái sinh thành cấp dựa vào mật độ cây tái sinh. Thái Văn Trừng (1993) đã tổng hợp kết quả phục hồi các hệ sinh thái rừng Miền Nam Việt Nam chất độc da cam làm thoái hóa. Phạm Đình Tam (1987) đã làm sáng tỏ hiện tượng tái sinh trống rừng thứ sinh Hương Sơn Hà Tĩnh. Trần Ngũ Phương (2060) đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tự nhiên Miền Bắc Việt Nam. Định Quang Điệp (1993) nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên dưới tán rừng khộp vùng Ea Sup, Đắc Lắc. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu những nghiên cứu phân tích định lượng về diễn thế khu vực rừng nhiệt đới mưa mùa, đặc biệt các khu vực nhỏ như đất bỏ hóa sau nương rẫy. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa đến tái sinh tự nhiên sẽ góp phần vào bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, xác định cơ sở lý luận cho tác động, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm thúc đẩy tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, bảo vệ môi trường và đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.

2.1. Thiếu Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Diễn Thế Rừng Thứ Sinh

Mặc dù đã có một số nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam, nhưng việc tổng kết thành quy luật tái sinh cho từng loại rừng còn hạn chế. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào điều tra diễn thế tái sinh tự nhiên theo các loại hình thực vật ưu thế, như rừng thứ sinh Yên Bái và vùng sông Hiểu. Tuy nhiên, vẫn thiếu những nghiên cứu định lượng chi tiết về diễn thế ở các khu vực rừng nhiệt đới mưa mùa, đặc biệt là trên đất bỏ hóa sau nương rẫy. Sự thiếu hụt này gây khó khăn trong việc đưa ra các biện pháp quản lý và phục hồi rừng hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái đất đai.

2.2. Ảnh Hưởng Của Hoạt Động Con Người Đến Tái Sinh Tự Nhiên

Hoạt động của con người, như khai thác gỗ và làm nương rẫy, có ảnh hưởng lớn đến quá trình tái sinh tự nhiên. Việc chặt phá rừng làm thay đổi cấu trúc và thành phần loài, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phục hồi của rừng. Ngoài ra, việc sử dụng đất không bền vững, như canh tác nương rẫy liên tục, dẫn đến suy thoái đất và giảm khả năng tái sinh tự nhiên. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ và các chính sách hỗ trợ để giảm thiểu tác động tiêu cực của con người và thúc đẩy quá trình phục hồi rừng một cách bền vững.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tái Sinh Rừng Cách Tiếp Cận Cham Chu

Nghiên cứu này kết hợp việc kế thừa số liệu đã có của địa phương với việc điều tra ngoài thực địa. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm: kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, kế thừa các kết quả đã nghiên cứu về tình hình trước khi phục hồi rừng, kế thừa kết quả về quá trình hình thành rừng. Điều tra sơ bộ hành lang lập tiêu chuẩn, lập tiêu chuẩn đặc trưng nhất cho rừng tự nhiên chưa tác động. Vẽ một trắc đồ đứng và một trắc đồ bằng cho tiêu chuẩn có chỉ tiêu cấu trúc tốt nhất. Lập các ô tiêu chuẩn trên các nương rẫy có thời gian bỏ hóa khác nhau (1 năm, 2 năm, 3 năm và 6 năm). Mỗi trạng thái tiến hành lập ô tiêu chuẩn có diện tích 500m2 (20m x 25m). Trong các ô tiêu chuẩn điều tra tầng cây cao và cây tái sinh. Điều tra cả các nhân tố như Hdc, Dt và phân loại phẩm chất toàn bộ số cây trong tiêu chuẩn. Điều tra cây bụi thảm tươi. Kết quả đo đếm được ghi vào mẫu biểu.

3.1. Kế Thừa Dữ Liệu Điều Tra Thực Địa Tại Cham Chu

Việc nghiên cứu tái sinh tự nhiên tại Vùng bảo tồn Cham Chu không chỉ dựa trên việc thu thập dữ liệu mới mà còn kế thừa những thông tin và kết quả nghiên cứu đã có từ trước. Điều này bao gồm các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực, cũng như các nghiên cứu về tình hình rừng trước khi có hoạt động phục hồi. Bên cạnh đó, công tác điều tra thực địa đóng vai trò then chốt trong việc thu thập dữ liệu chi tiết về thành phần loài, mật độ cây, và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình tái sinh rừng. Việc kết hợp cả hai phương pháp này đảm bảo tính chính xác và toàn diện của nghiên cứu.

3.2. Thiết Lập Ô Tiêu Chuẩn Thu Thập Dữ Liệu Chi Tiết

Để đánh giá khách quan và có hệ thống về ảnh hưởng thời gian bỏ hóa, các ô tiêu chuẩn được thiết lập trên các nương rẫy có thời gian bỏ hóa khác nhau. Mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích 500m2 và được sử dụng để thu thập dữ liệu chi tiết về tầng cây cao và cây tái sinh. Các thông tin được ghi lại bao gồm chiều cao, đường kính, phẩm chất cây, cũng như các yếu tố liên quan đến cây bụi, thảm tươi. Việc thu thập dữ liệu một cách tỉ mỉ và có hệ thống giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thời Gian Bỏ Hóa Tại Cham Chu

Sau khi thu thập số liệu đầy đủ tiến hành xử lý theo từng ô tiêu chuẩn. Đối với tầng cây cao, xác định thành phần tầng cây cao theo công thức Fi = ni/N. Xác định tổ thành và hệ số tổ thành loài. Xác định mật độ cây. Vẽ trắc đồ đứng và trắc đồ bằng để đánh giá cấu trúc tầng thứ tầng cây cao. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3). Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn). Đối với cây tái sinh, xác định thành phần loài và mật độ cây tái sinh tương tự như đối với tầng cây cao. Xác định chất lượng cây tái sinh theo công thức n% = 2.100/N. Thống kê lượng cây sinh theo cấp chiều cao. Phân bố cây sinh trên mặt đất.

4.1. Phân Tích Cấu Trúc Tầng Cây Cao Tại Khu Vực Nghiên Cứu

Việc phân tích cấu trúc tầng cây cao đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển và phục hồi của rừng sau bỏ hóa nông nghiệp. Các yếu tố như thành phần loài, mật độ cây, và sự phân bố của cây theo đường kính và chiều cao được xem xét kỹ lưỡng. Dữ liệu thu thập được từ các ô tiêu chuẩn giúp xác định các loài cây ưu thế, mật độ cây trên mỗi hecta, và cấu trúc tầng thứ của rừng. Thông tin này cung cấp cái nhìn tổng quan về trạng thái và tiềm năng phục hồi của rừng tại Vùng bảo tồn Cham Chu.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Tái Sinh Phân Bố Cây Con

Đánh giá chất lượng tái sinh và phân bố cây con là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu này. Chất lượng cây con được đánh giá dựa trên các tiêu chí như sức khỏe, hình dạng và khả năng sinh trưởng. Phân bố cây con trên mặt đất cũng được xem xét để xác định các khu vực có mật độ cây tái sinh cao và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố này. Thông tin này giúp xác định các biện pháp can thiệp phù hợp để thúc đẩy quá trình tái sinh tự nhiên và nâng cao chất lượng rừng.

V. Dự Báo Diễn Thế Rừng Kiến Nghị Quản Lý Cham Chu

Phân bố cây sinh trên mặt đất được xác định dựa trên cơ sở phân bố Poisson. Để có một khu rừng khu rừng tái sinh phải đạt tiêu chuẩn về phẩm chất cây tái sinh. Để đánh giá chất lượng cây tái sinh, đề tài dựa vào phẩm chất: Tốt, trung bình, xấu. Đối với tầng cây bụi thảm tươi, từ số liệu về cây bụi, thảm tươi trong các dạng ô tiêu chuẩn, tính toán các chỉ tiêu trong ô tiêu chuẩn như: loài cây chủ yếu, chiều cao trung bình, độ che phủ. Việc dự báo xu thế diễn thế rừng là yếu tố quan trọng để xây dựng các biện pháp quản lý rừng bền vững.

5.1. Phân Tích Phân Bố Cây Tái Sinh Đánh Giá Chất Lượng

Việc nghiên cứu phân bố cây tái sinh trên mặt đất dựa trên phân bố Poisson giúp hiểu rõ hơn về cách thức cây con phân tán và phát triển trong môi trường tự nhiên. Đánh giá chất lượng cây tái sinh dựa trên các tiêu chí như phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) cung cấp thông tin quan trọng về tiềm năng phục hồi của rừng. Kết hợp phân tích phân bố và đánh giá chất lượng giúp xác định các khu vực cần can thiệp để thúc đẩy quá trình tái sinh tự nhiên.

5.2. Đánh Giá Tác Động Của Cây Bụi Thảm Tươi Đến Tái Sinh

Tầng cây bụi và thảm tươi đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng, ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên. Việc đánh giá tác động của các yếu tố này, bao gồm loài cây chủ yếu, chiều cao trung bình và độ che phủ, giúp hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các thành phần của hệ sinh thái và tác động của chúng đến tái sinh rừng. Thông tin này có thể được sử dụng để điều chỉnh các biện pháp quản lý và phục hồi rừng nhằm tối ưu hóa quá trình tái sinh tự nhiên.

19/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC LAM NGHEP KHOALAM HOC are TTT NGANH? LAM HOG MA SO : 301 \ f Gido vién hueéng dan ~: TS. Tran Viée Ha % Sinh vién thuc hién ¿Trịnh Trung Kiên Khóa học ;.2008~— 2012 TRUONG DAI HOC LAM NGHEP KHOA LAM HOC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG THỜI GIAN BỎ HÓA TỚI TÁI SINH TỰ NHIÊN SAU NUONG RAY TAI VUNG DEM KHU BAO TON THIEN NHIEN CHAM CHU - HUYỆN HÀM YÊN - TỈNH TUYÊN QUANG NGÀNH:LÂM HỌC MÃ SÓ-: 301 8 5 7 ,0W hướng dẫn +: TS Trần Việ Hà ©! 1G : Trinh Trung Kién : 2008-2012 LOI NOI DAU Sau quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, bằng sự nỗ lực của bản thân, sự tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô, đến nay khóa học 2008 — 2012 của chúng tôi đang bước vào gia đoạn kết thúc. Được sự nhất trí của Ban chủ= Khoa Lâm học, Bộ môn Lâm sinh, đặc biệt là thầy giáo, TS Trần Việt Hà đã ¡ hướng dẫn, chỉ bảo tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp, đến nay đề t Ấn tôi đã toàn thành. Nhân dịp này, tôi xin được gửi lời cảm ơn si sắc tới: Ban chủ nhiệm Khoa Lâm học, Bộ môn Lâm sinh, các cán ĐỘ Kiêm Lâm Lâm Khu bảo tồn thiên nhién Cham Chu, đặc biệt là thầy giáo, Ts Trần Việt Hà đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, ên cũng như hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

AS Mặc dù đã đạt được những thành quả nát định nhưng trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian thực _ tied han vi vậy khóa luận vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và Ae. wiy tôi mong nhận được sự đóng gópý kiến quý báu của các thả) 3». bèbái khóa luận ngày càng hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tế hơn. = Tôi xin chân thành cảm ont & ‘Xuan Mai, ngày 02 tháng 06 năm 2012 Sinh viên Trịnh Trung Kiên MUC LUC Trang LOI NOI DAU MUC LUC DANH MUC CAC BANG DANH MỤC CÁC HÌNH DAT VAN DE.

7 Chuong 1: TONG QUAN VE VAN DE NGHI 1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan 1.2 Các nghiên cứu có liên quan &.1 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát & 2.2 Mục tiêu cụ thể a © 2.2 Đối tượng và phạm vi ˆ ¬ `.3 Nội dung nghiên cứu.1 Nghiên cứu cấu trúc tầng > cao rừng phục hồi trên nương ray bỏ hóa. on tự nhiên trên các nương rẫy bỏ hóa. 2 an bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên.3 Ảnh hưởng của thời gian 2.2 Phương pháp ng Mật cứu cụ thể. Phương pháp xử lý số liệu.

Chương 3: ĐẶC ĐIÊM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên.-cccsciiiierrrrrrrrrrrrrrtrrrrrrrie 8:11 0 GI đ Ÿ cossssseenosilsoRkSEuiadttggbsggia 3.3 Thổ nhưỡng.4 Khí hậu thủy văn.2 Điều kiện kinh tế - xã hội. se Chương 4: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao.1 Cấu trúc tổ thành.2 Cấu trúc mật đ 4.3 Phân bố số cây theo đường kính và theo chế sao.4 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che.2 Đặc điểm tái sinh trên các trạng thái khá 4.1 Đặc điểm tái sinh ở trạng thái rừng tự nhiê 4.2 Đặc điểm tái sinh trên nương rẫy bỏ hóa 6 năm; 4.3 Đặc điểm tái sinh trên nương rẫy 5 năm.4 Đặc điểm tái sinh trên nương rẫy bỏ hóa 4 năm.5 Đặc điểm tái sinh trên ea bd hóa 3n năm.3 Ảnh hưởng của thời gianbi óa tỳ i thisginh tự nhiên.1 Sự thay đổi tổ thành loài giữa các trạng thái 4.2 Phân bố cây tái sinhtất cắp chiều cao giữa các trạng thái 4.3 Chất lượng cây tái sith gita ciề rạng "HT .4 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất.5 Ảnh hưởngcủ tây bụi thả thảm tươi đến tái sinh ty nhién.4 Dự báo xu thé diễn thế rừng Chương 5: UẬN, ‘ON TAI VA KIEN NGHỊ 5.3 Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MUC CAC BANG Trang Bang 4.1- Tổ thành tầng cây cao „¡1Ð Bang 4.2- Mật độ tầng cây cao ay) Bang 4.3- Tổ thành cây tái sinh ở trạng thái rừng tự nhi Bảng 4.4- Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trạng thái rừng is tự anal Bang 4.7- Phân bố cây tái sinh trên mat dat, Bảng 4.8- Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh trên trạng thái nương rẫy bỏ hóa 6 năm.9 Chất lượng cây tái sinh wentrangthất ương rấy bỏ hóa 6 năm.10- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trên trạng thái nương rẫy 6 năm.12- Phan bi “Bảng 4.13- Cấu trúct tổ ánh. ys mật độ cây tái ¡nh trên trạng thái nương rẫy bỏ hóa 5 năm.14 at lượn; n táisinh trên trạng thái nương rẫy bỏ hóa 5 năm.15- ay ith theo cấp chiều cao trên trạng thái nương, ray bỏ hóa 5 năm.17- Phân bố cây tái sinh trên mặt đât Bảng 4.18- Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh trên trạng thái nương rẫy bỏ hóa 4 năm.19 Chất lượng cây tái sinh trên trạng thai nuong ray bé héa 4 nam.20- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trên trạng thái nương rẫy bỏ hóa 4 năm.21- Số lượng cây tái sinh triển vọng trên trạng thái nương rẫy bỏ hóa tiiggsggiÕ 43 Bảng 4.22- Phân bố cây tái sinh trên mặt đất Lan bunggiiu Bảng 4.23- Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái yi trén i nuong ray bỏ hóa.

nan we Bang 4.24 Chất lượng cây tái sinh trên trạng thái m Nó 35 hoa 3 nam.25- Phân bố cây tái sinh theo cấp chii trên trạng thái nương ray bỏ hóa 3 năm.27- Phân bố cây tái sinh tên mặt đất vờ.28- Bảng so sánh sự th: oe thành loài giữa các trạng thái .29- Phân bố cây tái sinh cán thiêu cao giữa các trạng thái.30- Chất lượng cây gia: các trạng thái.31- Tỉ lệ cây tái igh as vọng trên các trạng th: 51 Bảng 4.32- Phân bố tái sinh tran mặt đất giữa các trạng th: 32 Bảng 4.33- Ảnh nh q cây bụi thâm tươi đến tái sinh tự nhiên. 23 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hinh 4.1: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo đường kính (n/D1.2: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo chiều cao (n/Hvn).3: Trắc đồ đứng và trắc đồ bằng rừng tự nhiên.4: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao tần; Hinh 4.5: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao ⁄ Hinh 4.6: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cai Hinh 4.7: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao tần/ 3 Hinh 4.8: Biểu đồ phân bố số cây theo My.4Ố DAT VAN DE Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu được thành lập theo quyết định số 1536/QĐ- UBND ngày 21/09/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang với nhiệm vụ chủ yếu là Quản lý bảo vệ và phát triển rừng, Bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học và Tuyên truyền giáo dục môi trường: Với tổng diện tích tự nhiên là 58.187 ha, (trong đó có ba đỉnh cao gồm Cham ‘Chu cao 1.587 mét, Pù Loan cao 1.154 mét và Khau Vuông cao 1218 mét) nằm trên địa bàn 5 xã: Yên Thuận và Phù Lưu (huyện Hàm Yên); Tring HY Ha Lang va Hoa Phú (huyện Chiêm Hóa). Trong đó diệntícó Giờhó rừng là 31. Sau khi được thành.

lập UBND tỉnh đã tiến hành di chuyển dân cư ra khỏi ranh giới khu bảo tồn. Sau khi di chuyển dân, với biện pháp quản lý bảo vệ chặt chẽ, rừng đang tái sinh, phục hồi trên đất nương rẫy, canh tác của người dân trước đây,” Hiện nay việc nghiên cứat ái sinh phục hồi trên đất canh tác nương rẫy cũng đã được tiến hành và thu được nhiều kết quả đáng lưu ý, không chỉ đáp ứng mối quan tâm về mặt loa học mà còn cung cấp những cơ sở quan trọng cho việc ứng dụng kỹ thua lâm sinh vào xúc tiến tái sinh rừng, với diện tích rừng tái sinh phục hồi. trên loại đất này là không nhỏ. Do vậy việc đánh giá hiện trạng về tái ánh Phucdhồi rừng và dự báo hướng diễn thế rừng trên nương ig rẫy Tay bỏ 8: không thể thiếu nếu muốn đánh Bì giá và dự At quan trọng, nhau, sự khác nj ys do nhiều nguyên nhân tạo nên: Thời gian tái sinh khác nhau hay do khoẩ-g cách, tính chất đất, mức độ tác động của con người tới các nương rẫy khác nhau mà tính chất tái sinh là khác nhau.

Thời gian bỏ hóa của các nương rẫy và khoảng cách từ nương rẫy tới rừng tự nhiên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng tái sinh các cây con ở đây, vì giai đoạn tái sinh là giai đoạn mang tính quyết định đến sự hình thành cũng như chất lượng, 1 rừng sau này. Để đánh giá chính xác và thực tế tình hình tái sinh nơi đây để cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn về quá trình diễn thế phục hồi rừng thứ sinh. Hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào đánh giá về tình hình tái sinh tự nhiên sau nương rẫy tại khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, do đó tôi thấy cấp thiết phải nghiên cứu vấn đề này. Và trong giới hạn cho phép của đề tài, tôi dừng lại ở việc nghiên cứu hiện trạng tái sỉ Thiện trên nương rẫy bỏ hóa.

Xuất phát từ yêu cầu đó, kết hợp vor kiến thk-» ức tập ở nhà trường và với sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, Áo ty lu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, tôi tiến hành thực hiện đề tài: * hL hưởng thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên sau nương rẫy tại Vàng đệm đệm l khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu - huyện Hàm Yên perry Chuong 1 TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan Xét về bản chất khoa học, tái sinh rừng diễn ra với ba hình thức: tái sinh hạt, tái sinh chỗi và tái sinh thân ngâm (các loài tre nứa)ì Mỗi hình thức tái sinh trên có quy luật riêng và trải qua nhiều giấn ay khác.Ts Phùng Ngọc Lan và PGS.Ts Hoàng Kim: (Ngữ,2005 ~ Sinh thái rừng). Rừng tự nhiên dưới tác động của con người ¡ khái thác' hoặc làm nương ray, lap di lap lại nhiều lần thì kết quả cuối đồng là sự hình thành đắt trồng, đồi núi trọc. Nếu chung ta đề thảm thực at hoang đã nó tự phát triển thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trắng (cỏ:sẽ dần chuyên lên các thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng khí hậu sẽ có thể phục hôi dưới dạng gân giống rừng khí hậu ban đâu. Trin Ngũ phương (1970) khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt x mb mi " rộng thường xanh.2 Các nghiên cứu có liên quan ` Á 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ