Hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình quản lý đơn hàng tại Công ty Scavi Huế

Khóa luận phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình quản lý đơn hàng tại công ty Scavi Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.3.2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

1.3.3. Phương pháp phân tích số liệu

1.3.4. Phương pháp quan sát

1.4. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KSNB QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG

2.1.1. Khái quát chung về hệ thống KSNB trong doanh nghiệp

2.1.2. Mục tiêu của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp

2.1.3. Ý nghĩa của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp

2.1.4. Các thành phần của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp

2.1.4.1. Môi trường kiểm soát
2.1.4.2. Đánh giá rủi ro
2.1.4.3. Hoạt động kiểm soát
2.1.4.4. Thông tin và truyền thông

2.1.5. Đánh giá chất lượng hệ thống KSNB của doanh nghiệp

2.1.5.1. Môi trường kiểm soát
2.1.5.2. Đánh giá rủi ro
2.1.5.3. Hoạt động kiểm soát
2.1.5.4. Thông tin và truyền thông

2.1.6. Khái quát về quy trình quản lý đơn hàng

2.1.6.1. Các chức năng cơ bản và mục tiêu trong quy trình quản lý đơn hàng
2.1.6.1.1. Các chức năng cơ bản trong quy trình quản lý đơn hàng
2.1.6.1.2. Các mục tiêu trong quy trình quản lý đơn hàng
2.1.6.2. Những rủi ro có thể xảy ra trong quy trình quản lý đơn hàng
2.1.6.3. KSNB quy trình quản lý đơn hàng

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KSNB QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

2.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Scavi Việt Nam và công ty Scavi Huế

2.2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần Scavi Việt Nam
2.2.1.2. Tổng quan về công ty Scavi Huế
2.2.1.2.1. Vài nét về công ty Scavi Huế
2.2.1.2.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
2.2.1.2.3. Các khách hàng chính của Scavi Huế
2.2.1.2.4. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm gần 2017 – 2018
2.2.1.2.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn trong của công ty qua các năm 2017-2018
2.2.1.2.6. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2017-2018
2.2.1.2.7. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
2.2.1.2.8. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

2.2.2. Hệ thống KSNB quy trình quản lý đơn hàng tại công ty Scavi Huế

2.2.2.1. Mô tả các hoạt động của chu trình quản lý đơn hàng của công ty Scavi Huế
2.2.2.2. Quy trình phát triển đơn hàng tại công ty Scavi Huế
2.2.2.3. Sự cần thiết của KSNB quy trình quản lý đơn hàng
2.2.2.4. Mục tiêu KSNB quy trình quản lý đơn hàng
2.2.2.5. Thực trạng hệ thống KSNB tại công ty Scavi Huế
2.2.2.5.1. Môi trường kiểm soát
2.2.2.5.2. Đánh giá rủi ro
2.2.2.5.3. Hoạt động kiểm soát
2.2.2.5.4. Thông tin và truyền thông

2.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG KSNB QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

2.3.1. Đánh giá hệ thống KSNB quy trình quản lý đơn hàng của công ty Scavi Huế

2.3.1.1. Kết quả đạt được
2.3.1.2. Hạn chế còn lại

2.3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hệ thống KSNB quy trình quản lý đơn hàng của công ty Scavi Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống KSNB quy trình quản lý đơn hàng tại công ty Scavi Huế

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là một phần quan trọng trong quy trình quản lý đơn hàng tại công ty Scavi Huế. Hệ thống này không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác trong các hoạt động quản lý mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc tìm hiểu hệ thống KSNB sẽ giúp nhận diện các rủi ro tiềm ẩn và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý đơn hàng.

1.1. Khái niệm về hệ thống KSNB trong doanh nghiệp

Hệ thống KSNB được định nghĩa là các chính sách, quy trình và thủ tục nhằm kiểm soát các hoạt động trong doanh nghiệp. Tại công ty Scavi Huế, hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quy trình quản lý đơn hàng.

1.2. Mục tiêu của hệ thống KSNB trong quy trình quản lý đơn hàng

Mục tiêu chính của hệ thống KSNB là đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính, tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động. Điều này giúp công ty Scavi Huế giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình quản lý đơn hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong quy trình quản lý đơn hàng tại Scavi Huế

Mặc dù công ty Scavi Huế đã có những bước tiến trong việc quản lý đơn hàng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.1. Những rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng

Các rủi ro có thể xảy ra trong quy trình quản lý đơn hàng bao gồm sai sót trong thông tin đơn hàng, chậm trễ trong giao hàng và không tuân thủ các quy định nội bộ. Những rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất tài chính và ảnh hưởng đến uy tín của công ty.

2.2. Thách thức trong việc cải thiện hệ thống KSNB

Cải thiện hệ thống KSNB là một thách thức lớn đối với công ty Scavi Huế. Việc nâng cao nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của KSNB và đảm bảo sự tuân thủ các quy trình là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng hệ thống KSNB tại Scavi Huế

Để nâng cao chất lượng hệ thống KSNB trong quy trình quản lý đơn hàng, công ty Scavi Huế cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện khả năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.1. Đánh giá và cải tiến quy trình quản lý đơn hàng

Đánh giá quy trình quản lý đơn hàng hiện tại và tìm kiếm các điểm yếu là bước đầu tiên trong việc cải tiến hệ thống KSNB. Công ty cần thực hiện các cuộc khảo sát và phỏng vấn để thu thập ý kiến từ nhân viên.

3.2. Đào tạo nhân viên về KSNB

Đào tạo nhân viên về các quy trình KSNB là rất quan trọng. Việc này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mọi người đều hiểu rõ vai trò của mình trong việc duy trì hệ thống KSNB.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Scavi Huế

Việc áp dụng hệ thống KSNB trong quy trình quản lý đơn hàng tại công ty Scavi Huế đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến KSNB

Sau khi áp dụng các biện pháp cải tiến, công ty Scavi Huế đã ghi nhận sự gia tăng trong tỷ lệ giao hàng đúng hẹn và giảm thiểu các sai sót trong quy trình quản lý đơn hàng. Điều này đã góp phần nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý đơn hàng

Công ty Scavi Huế đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý đơn hàng, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao khả năng kiểm soát. Việc này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu rủi ro trong quản lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống KSNB tại Scavi Huế

Hệ thống KSNB trong quy trình quản lý đơn hàng tại công ty Scavi Huế đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải tiến và nâng cao chất lượng hệ thống này.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì hệ thống KSNB

Duy trì một hệ thống KSNB hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Triển vọng tương lai của quy trình quản lý đơn hàng

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và thị trường, quy trình quản lý đơn hàng tại công ty Scavi Huế sẽ tiếp tục được cải tiến. Công ty cần chủ động nắm bắt xu hướng mới để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

24/07/2025
Khóa luận tìm hiểu hệ thống ksnb quy trình quản lý đơn hàng tại công ty scavi huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KSNB QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG 1.1 Khái quát chung về hệ thống KSNB trong doanh nghiệp: 1.1 Khái niệm về hệ thống KSNB: Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, hệ thống KSNB là công cụ chủ yếu nhằm kiểm soát việc tuân thủ các chính sách, quy trình, nhiệm vụ, hành vi và các khía cạnh khác của tổ chức, giúp cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đảm bảo tính hợp lý, trung thực của các báo cáo phục vụ cho nội bộ và bên ngoài tổ chức. Nhận thức được tầm quan trọng, nhiều tổ chức và cá nhân đã nghiên cứu về hệ thống này. Quá trình nhận thức và nghiên cứu về KSNB đã dẫn đến sự hình thành các khái niệm khác nhau. Có thể kể đến các khái niệm sau: Luật Kế toán 2015 cho rằng, “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”.

Theo đó, nói về hệ thống KSNB là nói đến các chính sách, thủ tục, các bước kiểm soát do ban lãnh đạo, quản lý của đơn vị xây dựng có tính chất bao trùm tất cả mọi hoạt động trong đơn vị trên cơ sở xác định rủi ro và tìm các biện pháp để kiểm soát các rủi ro đó. Còn theo Theo COSO (Committee of Spornsoring Organizations), “KSNB là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật pháp, đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả”. 5 Khóa luận tốt GVHD: TS. Nguyễn Đình Từ định nghĩa theo COSO ta có thể thấy, KSNB là một quá trình vì hệ thống KSNB không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện ở một vài thời điểm nhất định mà phải được vận hành một cách liên tục.

KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người vì KSNB không chỉ là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu đơn điệu, độc lập… mà phải bao gồm cả yếu tố con người - hội đồng quản trị (HĐQT), ban giám đốc, nhân viên của tổ chức. Chính con người định ra mục tiêu kiểm soát và thiết lập nên cơ chế kiểm soát và vận hành chúng. Dù cho định nghĩa của tổ chức nào đi nữa, nhìn chung, hệ thống KSNB là bộ phận không thể thiếu nhằm giúp hạn chế những rủi ro, gian lận và tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, xây dựng và duy trì hệ thống hệ thống KSNB khoa học, phù hợp và hiệu quả là trách nhiệm của mọi đơn vị, tổ chức.2 Mục tiêu của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp: Theo định nghĩa mà COSO đưa ra về hệ thống KSNB năm 1992, có thể chỉ ra ba mục tiêu cụ thể mà hệ thống này hướng đến như sau: - Đối với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. - Đối với tính tuân thủ: KSNB kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ luật pháp hiện hành và quy định nội bộ của đơn vị đối với mọi thành viên.

Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. - Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm đánh giá các loại hình rủi ro có khả năng gây ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị… 1.3 Ý nghĩa của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp: Hệ thống KSNB có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp. Đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô lớn, quyền hạn càng phân chia cho nhiều cấp, các quan hệ giữa các 6 Khóa luận tốt GVHD: TS. Nguyễn Đình bộ phận chức năng và các nhân viên càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càng trở nên khó khăn, tài sản càng phân táng ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạt động khác nhau… do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty: - Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty. - Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên của công ty gây ra. - Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty. - Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty.

- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ.4 Các thành phần của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp: 1.1 Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB. Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan điểm, thái độ, nhận thức cũng như hành động của nhà quản lý trong doanh nghiệp. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm: a) Tính trung thực, giá trị đạo đức và năng lực làm việc của nhân viên trong công ty: Sự phát triển của một công ty luôn gắn liền với một tập thể nhân viên làm việc đạt kết quả cao. Mỗi nhân viên là một chi tiết cấu thành nên bộ máy của công ty và tính trung thực và giá trị đạo đức của nhân viên cao sẽ tạo môi trường thuận lợi để hợp tác và phát huy sức mạnh tập thể giúp công ty hoàn thành kế hoạch nhanh nhất, đạt được các mục tiêu của mình.

Đội ngũ nhân viên là chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của công ty vì vậy dù có một đội ngũ nhân viên có chuyên môn tốt nhưng không trung thực, thiếu đạo đức có thể vượt qua được một hệ thống 7 Khóa luận tốt GVHD: TS. Nguyễn Đình KSNB chặt chẽ. Việc thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức bao gồm các nội dung như: biện pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các động cơ xúi giục nhân viên tham gia vào các hành động thiếu trung thực, bất hợp pháp, hoặc phi đạo đức. Việc truyền đạt các chính sách của đơn vị về tính chính trực và các giá trị đạo đức có thể bao gồm truyền đạt tới nhân viên các chuẩn mực hành vi thông qua các chính sách của đơn vị, các quy tắc đạo đức và bằng tấm gương điển hình Năng lực là kiến thức và các kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc của từng cá nhân.

Nếu nhân viên có năng lực, tin cậy, học vấn cao, đáng tin cậy thì dù cho nhiều quá trình kiểm soát có thể không được thực hiện thì vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của KSNB. Bên cạnh đó, mặc dù doanh nghiệp có thiết kế và vận dụng các chính sách, thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì hệ thống KSNB không thể phát huy hiệu quả. b) Sự tham gia của Ban quản trị vào KSNB: Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng trong việc xây dựng hệ thống KSNB và trách nhiệm đó được đề cập nhiều trong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và văn bản quy định khác, hoặc trong các hướng dẫn do Ban quản trị ban hành. Ngoài ra, Ban quản trị còn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả, chú trọng các thủ tục báo cáo sai phạm và các thủ tục đánh giá tính hiệu quả của KSNB của đơn vị.

c) Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc đề cập đến nhiều khía cạnh như quan điểm, thái độ và hành động của Ban Giám đốc đối với việc lập và trình bày BCTC có thể được thể hiện qua việc lựa chọn các nguyên tắc, chính sách kế toán có hợp lý, phù hợp hay không khi có nhiều lựa chọn khác nhau về nguyên tắc, chính sách kế toán, hoặc sự kín kẽ và thận trọng khi xây dựng các ước tính kế toán. Ngoài ra, thái độ của Ban lãnh đạo với rủi ro của đơn vị làm cơ sở cho quyết định xây dựng hệ thống KSNB chặt chẽ hay lỏng lẽo. d) Cơ cấu tổ chức: Thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp gồm việc xem xét, lựa chọn các vấn đề chính về quyền hạn, trách nhiệm và các kênh phản hồi phù hợp. Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị.

8 Khóa luận tốt GVHD: TS. Nguyễn Đình Một cơ cấu phù hợp, đảm bảo các nguyên tắc về phân công phân nhiệm sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động. Ngược lại, khi thiết kế cơ cấu tổ chức không phù hợp, cơ cấu tổ chức có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng. Cơ cấu tổ chức thực chất còn phản ánh sự phân chia quyền lực, trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người trong tổ chức cũng như thể hiện mối quan hệ hợp tác với nhau.

Ngoài ra, cơ cấu tổ chức cần phù hợp với quy mô và hoạt động của đơn vị. e) Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Việc phân công quyền hạn và trách nhiệm có thể bao gồm các chính sách liên quan đến thông lệ phổ biến, hiểu biết và kinh nghiệm của các nhân sự chủ chốt, và các nguồn lực được cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ