Khóa luận: Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Long Thọ

Khóa luận phân tích thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

PHẦN I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu đề tài

1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.6. Cấu trúc của đề tài

1.7. Tính mới của đề tài

PHẦN II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

2.1.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.3. Chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.4. Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.4.1. Môi trường kiểm soát
2.1.4.2. Đánh giá rủi ro
2.1.4.3. Hoạt động kiểm soát
2.1.4.4. Thông tin và truyền thông
2.1.4.5. Giám sát

2.2. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

2.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất

2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất

2.2.2.1. Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu
2.2.2.2. Phân loại theo công dụng kinh tế
2.2.2.3. Phân loại theo phương pháp quy nạp

2.2.3. Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

2.2.3.1. Khái niệm kiểm soát chi phí sản xuất
2.2.3.2. Các nguyên tắc kiểm soát chi phí sản xuất
2.2.3.3. Nội dung công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
2.2.3.3.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.3.3.1.1. Phân chia trách nhiệm
2.2.3.3.1.2. Kiểm soát vật chất
2.2.3.3.1.3. Kiểm soát quá trình ghi chép
2.2.3.3.2. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
2.2.3.3.2.1. Phân chia trách nhiệm
2.2.3.3.2.2. Kiểm soát vật chất
2.2.3.3.2.3. Kiểm soát quá trình ghi chép
2.2.3.3.3. Kiểm soát chi phí sản xuất chung
2.2.3.3.3.1. Kiểm soát vật chất
2.2.3.3.3.2. Kiểm soát quá trình ghi chép

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ

3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần Long Thọ

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

3.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.6. Tổ chức công tác kế toán của công ty

3.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán
3.1.6.2. Chế độ và chính sách kế toán

3.1.7. Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm 2015-2017

3.1.7.1. Tình hình lao động
3.1.7.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
3.1.7.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

3.2.1. Khái quát chung về môi trường kiểm soát tại công ty cổ phần Long Thọ

3.2.2. Hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tác kiểm soát chi phí sản xuất

3.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ
3.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán
3.2.2.3. Hệ thống báo cáo trong công ty

3.2.3. Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty

3.2.3.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.3.2. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
3.2.3.3. Kiểm soát chi phí sản xuất chung
3.2.3.4. Thông tin và truyền thông

4. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ

4.1. Đánh giá công tác kiểm soát chung tại công ty cổ phần Long Thọ

4.2. Nhược điểm

4.3. Đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

4.4. Nhược điểm

4.5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

4.5.1. Về công tác kiểm soát chung

4.5.2. Về công tác kiểm soát chi phí sản xuất

PHẦN III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

Công tác kiểm soát chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại công ty cổ phần Long Thọ, việc kiểm soát chi phí sản xuất không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Việc kiểm soát hiệu quả các chi phí này sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát chi phí sản xuất

Kiểm soát chi phí sản xuất là quá trình theo dõi, phân tích và điều chỉnh các chi phí liên quan đến sản xuất. Vai trò của nó là giúp doanh nghiệp duy trì chi phí ở mức hợp lý, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.2. Tầm quan trọng của kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

Kiểm soát chi phí sản xuất không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường.

II. Thách thức trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

Công ty cổ phần Long Thọ đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất. Sự gia tăng cạnh tranh từ các đối thủ mới, cùng với việc quản lý chi phí chưa hiệu quả, đã tạo ra áp lực lớn cho công ty. Việc thiếu thông tin chính xác và kịp thời cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát chi phí.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí

Các yếu tố như biến động giá nguyên vật liệu, sự thay đổi trong quy trình sản xuất và quản lý nhân sự đều có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Do đó, việc nắm bắt và phân tích các yếu tố này là rất cần thiết.

2.2. Hạn chế trong hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán tại công ty còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc thu thập và phân tích dữ liệu chi phí chưa hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo.

III. Phương pháp kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả tại công ty cổ phần Long Thọ

Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi phí sản xuất, công ty cổ phần Long Thọ cần áp dụng một số phương pháp quản lý hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí sẽ giúp công ty theo dõi và phân tích chi phí một cách chính xác hơn.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi phí

Công nghệ thông tin có thể giúp công ty tự động hóa quy trình thu thập và phân tích dữ liệu chi phí, từ đó nâng cao độ chính xác và kịp thời trong việc ra quyết định.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý chi phí

Đào tạo nhân viên về các phương pháp kiểm soát chi phí sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của họ trong việc quản lý chi phí sản xuất, từ đó cải thiện hiệu quả công việc.

IV. Kết quả nghiên cứu về công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

Nghiên cứu cho thấy rằng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ đã có những cải thiện đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hơn nữa.

4.1. Đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí hiện tại

Hiệu quả kiểm soát chi phí hiện tại được đánh giá thông qua các chỉ số tài chính và sản xuất. Công ty đã có những bước tiến trong việc giảm thiểu chi phí không cần thiết.

4.2. Những thành tựu đạt được trong công tác kiểm soát chi phí

Công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định trong việc kiểm soát chi phí, như giảm chi phí nguyên vật liệu và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

V. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

Để hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất, công ty cổ phần Long Thọ cần thực hiện một số giải pháp như cải tiến hệ thống thông tin kế toán, nâng cao năng lực nhân viên và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý chi phí.

5.1. Cải tiến hệ thống thông tin kế toán

Cải tiến hệ thống thông tin kế toán sẽ giúp công ty thu thập và phân tích dữ liệu chi phí một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các quyết định chính xác.

5.2. Nâng cao năng lực nhân viên trong quản lý chi phí

Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên sẽ giúp họ có khả năng quản lý chi phí tốt hơn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ

Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Long Thọ có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Với những giải pháp đã đề xuất, công ty có thể nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí trong tương lai.

6.1. Tầm nhìn tương lai cho công tác kiểm soát chi phí

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho công tác kiểm soát chi phí, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

6.2. Những cơ hội và thách thức trong tương lai

Công ty sẽ phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức trong việc kiểm soát chi phí, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

24/07/2025
Khóa luận thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty cổ phần long thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị; đảm bảo độ tin cậy của thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động”. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành:“ Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đợn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Theo Coso 2013(Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính):“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối. Nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ” Để hiểu rõ hơn định nghĩa, ta cần lưu ý các vấn đề sau: Kiểm soát nội bộ là một quá trình: Kiểm soát nội bộ không phải là một sự kiện hay một tình huống mà là chuỗi các hoạt động hiện diện trong các bộ phận, quyện chặt vào các hoạt động của đơn vị và là nội dụng cơ bản trong các hoạt động của đơn vị. Kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi nó là một bộ phận không tách rời chứ không phải một chức năng bổ sung cho các hoạt động của đơn vị.

Kiểm soát nội bộ bị chi phối bởi con người: Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người, kiểm soát nội bộ là một công cụ được các nhà quản lý sử SVTH: Ngô Thị Vui – K49B Kiểm 5 Khóa luận tốt GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu dụng chứ không thay thế nhà quản lý. Nói cách khác, nó được thực hiện bởi những con người trong đơn vị, bởi suy nghĩ và hành động của họ. Kiểm soát nội bộ cung cấp sự đảm bảo hợp lý: Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị chứ không thể mang đến sự đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ những hạn chế tiêm tàng trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Báo cáo của Coso cho thấy kiểm soát nội bộ giúp đạt được ba nhóm mục tiêu: Nhóm mục tiêu về hoạt động: Nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực.

Nhóm mục tiêu về báo cáo (gồm báo cáo tài chính và báo cáo phi tài chính cho người bên ngoài và bên trong): nhấn mạnh đến tính trung thực và tin cậy của báo cáo tài chính và phi tài chính mà đơn vị cung cấp cho cả bên trong và bên ngoài. Nhóm mục tiêu về tuân thủ: nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định. Các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể tách biệt cũng có thể trùng lắp nhau. Việc phân loại ra các mục tiêu là để cho đơn vị có thể kiểm soát được tốt mọi mặt của đối tượng.

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ đảm bảo được các mục tiêu trên và kết quả đạt được phụ thuộc vào môi trường kiểm soát, cách thức đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và truyền thông và vấn đề giám sát.3 Chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị được tổ chức dựa trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu của đơn vị: Bảo vệ tài sản trong đơn vị: Kiểm soát nội bộ góp phần bảo vệ được các tài sản của đơn vị bao gồm tài sản hữu hình, vô hình, các tài sản phi vật chất như sổ sách kế toán, tài liệu quan trọng tránh bị đánh cắp, lạm dụng vào các mục đích không đúng. SVTH: Ngô Thị Vui – K49B Kiểm 6 Khóa luận tốt GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin: Các thông tin kinh tế, tài chính phải đảm bảo tính kịp thời, tính chính xác, tin cậy cũng như phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị là cơ sở quan trọng giúp nhà quản lý đưa ra được các quyết định kinh tế. Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Kiểm soát nội bộ được thiết lập trong doanh nghiệp giúp đảm bảo cho các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tuân thủ theo đúng quy định. Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần: Ngăn chặn và phát hiện kịp thời các sai phạm, gian lận trong doanh nghiệp để có biện pháp xử lý kịp thời; duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách mà doanh nghiệp đã đề ra.

Đảm bảo việc ghi chép chính xác, đầy đủ cũng như lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan.4 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội Theo báo cáo COSO 2013, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm năm bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.1 Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động đến ý thức của mọi người trong đơn vị, là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệ thống KSNB. Môi trường kiểm soát được thiết lập bởi các nhà quản lý cấp cao trong đơn vị, thiết lập tiếng nói chung và kỷ luật cho đơn vị. Các nhân tố hợp thành môi trường kiểm soát: Tính chính trực và các giá trị đạo đức: được thể hiện thông qua quan điểm của nhà lãnh đạo cấp cao trong việc điều hành đơn vị. Các tiêu chuẩn ứng xử được thiết lập trong đơn vị nhằm hướng dẫn các nhân viên trong các hành vi, các hoạt động hàng ngày và khi đưa ra quyết định để đạt được mục tiêu của đơn vị.

Và để có thể truyền tải được quan điểm này nhà quản trị cấp cao và các nhà quản lý cần phải làm gương cho nhân viên trong các nhân viên trong tổ chức noi theo. SVTH: Ngô Thị Vui – K49B Kiểm 7 Khóa luận tốt GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Trách nhiệm giám sát tổng thể: Hội đồng quản trị cần độc lập với ban điều hành, có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt động của hệ thống KSNB, giám sát các nhà lãnh đạo cấp cao trong việc xây dựng và vận hành HTKSNB. Thiết lập cơ cấu tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm: sẽ giúp cho từng nhân viên trong đơn vị có thể hiểu được công việc,quyền hạn, trách nhiệm của mình đối với đơn vị, cung cấp cơ sở để nhà quản lý có thể lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát được các hoạt động của tổ chức. Cam kết về năng lực: Cần có chính sách nhân sự phù hợp trong hoạt động tuyển dụng, thông qua chính sách nhân sự có thể phản ánh được thông điệp của doanh nghiệp về những giá trị như tính trung thực, hành vi đạo đức, năng lực mà doanh nghiệp mong đợi từ nhân viên.

Trách nhiệm giải trình: các nhân viên phải có trách nhiệm báo cáo về nghĩa vụ của họ trong các công việc được giao. Đơn vị thiết lập ra các chính sách ưu đãi và phần thưởng cũng như các phương thức kỷ luật đối với từng trường hợp như nhân viên hoàn thành tốt công việc sẽ có hình thức khen thưởng để khuyến khích .2 Đánh giá rủi ro Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt mục tiêu của đơn vị, từ đó có thể quản trị được rủi ro. Các bước đánh giá rủi ro gồm: (1) Xác lập mục tiêu Các mục tiêu cần được xác lập phải phù hợp và phải hỗ trợ được cho việc thực hiện các chiến lược của đơn vị. Có hai mức độ mục tiêu của đơn vị là mục tiêu chung cho từng đơn vị và mục tiêu ở mức độ từng bộ phận.

Mục tiêu chung cho toàn đơn vị: Các mục tiêu cần phải được thiết lập một cách rõ ràng thông qua các chính sách hay hướng dẫn chung của đơn vị, phải truyền đạt đến từng nhân viên, từng bộ phận. Cần có sự nhất quán giữa kế hoạch kinh doanh và ngân sách với những mục tiêu chung toàn đơn vị. SVTH: Ngô Thị Vui – K49B Kiểm 8 Khóa luận tốt GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thu Mục tiêu ở mức độ từng bộ phận: mục tiêu từng bộ phận phải xuất phát từ mục tiêu chung. Cần có sự nhất quán giữa mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận, để có thể thực hiện được thì cần có sự kết hợp giữa nhà quản lý ở các cấp trong việc xây dựng mục tiêu.

(2) Nhận dạng rủi ro Đây là quá trình lặp đi, lặp lại và thường nằm trong quy trình lập kế hoạch của đơn vị. Nhận dạng rủi ro cũng cần phải xem xét đến các cấp độ khác nhau trong tổ chức bao gồm rủi ro ở mức độ toàn đơn vị và mức độ từng hoạt động. Rủi ro ở mức độ toàn đơn vị: các rủi ro có thể đến từ bên trong hay bên ngoài đơn vị như sự thay đổi của nền kinh tế, sự thay đổi môi trường tự nhiên, năng lực của nhân viên, đặc điểm hoạt động của đơn vị hay một sự gián đoạn trong quá trình xử lý thông tin có thể ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động của đơn vị. Rủi ro mức độ bộ phận: là rủi ro xảy ra ở cấp độ từng hoạt động, từng bộ phận, từng quy trình kinh doanh như bán hàng, mua hàng, sản xuất, marketing,.

(3) Phân tích rủi ro Quá trình phân tích rủi ro nhìn chung thường bao gồm đánh giá khả năng rủi ro xảy ra và ước tính tác động của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ