Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Lê Vy (chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất phụ trợ ngành da giầy. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong giai đoạn Việt Nam tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết các hiệp định thương mại tự do. Ngành sản xuất da giầy Việt Nam phát triển nhanh chóng, vươn lên vị trí thứ ba tại châu Á và thứ tư trên thế giới về sản lượng, kéo theo nhu cầu lớn đối với các sản phẩm phụ trợ như keo may, keo dán giầy và nước xử lý bề mặt. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cung ứng nội địa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính lớn, công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý dày dạn.

Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tiền thân là đơn vị liên doanh góp vốn cổ phần với đối tác Đài Loan, sau đó tách ra hoạt động độc lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên từ ngày 05/12/2012 tại Cụm Công nghiệp Đầm Triều, phường Quán Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp gặp nhiều rào cản về việc tìm kiếm đối tác, kinh nghiệm tiếp cận thị trường của nhân viên còn hạn chế và nguồn vốn mỏng. Dù đã từng bước mở rộng thị phần ra ngoài khu vực nội thành Hải Phòng, công ty vẫn phải chịu sức ép lớn từ các đối thủ có thâm niên trong ngành. Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về việc xác định năng lực cạnh tranh nội tại và xây dựng các biện pháp cải thiện vị thế của doanh nghiệp.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong giai đoạn 2013–2016, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, tác giả xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Làm rõ vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
  3. Xác định các tiêu chí cơ bản thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  4. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam.
  5. Đánh giá kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  6. Xác định định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh và gia công các dòng sản phẩm keo dán (keo may, keo dán giầy, nước xử lý vật liệu da giầy).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào thị trường thành phố Hải Phòng và các tỉnh, thành phố lân cận tại khu vực phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập, phân tích trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2013 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về cạnh tranh thị trường. Tác giả trích dẫn định nghĩa cạnh tranh theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (coi cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất, thương nhân nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất dưới sự chi phối của quy luật cung - cầu). Về mặt lý thuyết giá trị, tác giả đề cập quan điểm của Karl Marx về sự hình thành lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất và việc phân chia cạnh tranh thành hai nhóm: cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành. Ở góc độ quản trị chiến lược hiện đại, luận văn tiếp cận quan điểm của Michael Porter (1980), xác định bản chất cạnh tranh là giành lấy thị phần để đạt mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành, đồng thời mở rộng phạm vi cạnh tranh ra ngoài các đối thủ trực tiếp để bao hàm cả đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Khái niệm năng lực cạnh tranh cũng được tham chiếu qua các công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Trọng Lâm và quan điểm của Kenichi Ohmae (nhấn mạnh con người là nguồn lực số một, đứng trên cả vốn và tài sản).

Tác giả thiết lập khung tiêu chuẩn đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên hai trụ cột:

  • Năng lực cạnh tranh nguồn: Bao gồm năng lực tài chính, năng lực quản lý và lãnh đạo, năng lực nhân sự, quy mô kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Năng lực cạnh tranh thị trường: Bao gồm thị phần sản phẩm, chất lượng sản phẩm, chính sách giá bán, mạng lưới kênh phân phối, công cụ xúc tiến thương mại, uy tín và danh tiếng thương hiệu.

Về công cụ đánh giá, tác giả vận dụng mô hình phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ hiện tại, đối thủ mới tiềm ẩn, sản phẩm thay thế). Hệ thống chỉ tiêu tài chính được tác giả sử dụng gồm có: tỷ lệ nợ trên tổng vốn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu thị phần được xác định thông qua công thức tính thị phần chiếm lĩnh tuyệt đối và thị phần chiếm lĩnh tương đối.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các báo cáo tài chính nội bộ (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), báo cáo nhân sự, định hướng kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam giai đoạn 2013–2016, cùng tài liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu da giầy của ngành.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa các dữ liệu thô thành các bảng biểu chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động và cơ cấu thị trường.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối giữa các năm liên tiếp (2014 so với 2013, 2015 so với 2014, 2016 so với 2015) nhằm xác định xu hướng biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả đối chiếu qua ba công trình tiêu biểu: luận văn của tác giả Vũ Hùng Phương (2008) về năng lực cạnh tranh ngành giấy Việt Nam; luận văn của tác giả Đoàn Mạnh Thịnh (2010) về Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro); và luận văn của tác giả Trương Thị Thanh Hương (2011) về mạng lưới phân phối thực phẩm an toàn Haprofood. Tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về cạnh tranh và quản trị năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích vai trò của cạnh tranh như một động lực kinh tế khách quan buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hóa hàm lợi nhuận:

$$\text{Pr} = P \times Q - C$$

Trong đó $\text{Pr}$ là lợi nhuận, $P$ là giá bán, $Q$ là khối lượng sản phẩm tiêu thụ và $C$ là chi phí đơn vị. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm, ứng dụng khoa học kỹ thuật để tiết giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành và triển khai các chiến lược tiếp thị thích hợp.

Chương này trình bày chi tiết các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội bộ:

  • Nguồn lực tài chính: Giữ vai trò bảo đảm dòng vốn cho mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ và nghiên cứu thị trường.
  • Nguồn lực nhân sự: Quyết định trực tiếp đến năng suất lao động, khả năng vận hành công nghệ và chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Trình độ tổ chức và quản lý: Yêu cầu bộ máy quản trị tinh gọn, linh hoạt, xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch và có khả năng thích ứng với biến động môi trường.
  • Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing: Cung cấp thông tin thị hiếu, giúp xác định đúng phân khúc khách hàng mục tiêu và định vị thương hiệu.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ: Đánh giá qua chi phí đầu tư cho công nghệ mới và mức độ hiện đại của thiết bị sản xuất.

Về các công cụ cạnh tranh, chương 1 phân tích cơ chế vận hành của chính sách giá cả (định giá thấp, giá cao, giá phân biệt, giá ngang bằng), chính sách chất lượng sản phẩm, hệ thống kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp, kênh hỗn hợp) và các công cụ xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mại, chiết khấu hoa hồng). Đồng thời, tác giả mô hình hóa các tác động từ môi trường vĩ mô và môi trường ngành đối với khả năng duy trì lợi thế thương mại của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng các nguồn lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên, người đứng đầu là Giám đốc công ty, bên dưới là hệ thống phòng ban chức năng phối hợp trực tiếp gồm Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Cơ cấu nhân sự toàn công ty rất tinh gọn, dao động từ 16 người (năm 2015) lên 17 người (năm 2016).

Chỉ tiêu phân loại nhân sự Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Biến động (Người)
Phân theo trình độ
Đại học và trên đại học 3 18,75 3 17,65 0
Cao đẳng, trung cấp 5 31,25 5 29,41 0
Lao động phổ thông 8 50,00 9 52,94 +1
Phân theo giới tính
Lao động nam 12 75,00 13 76,47 +1
Lao động nữ 4 25,00 4 23,53 0
Tổng số nhân sự 16 100,00 17 100,00 +1

Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh kiêm gia công hóa chất và giao hàng tận nơi: lao động nam chiếm đa số (trên 75%), nhân sự bổ sung duy nhất trong năm 2016 là 1 công nhân nam tại khâu sản xuất - giao nhận. Bộ máy văn phòng giữ nguyên với 4 nhân viên kinh doanh, 4 kế toán, 3 nhân viên bảo vệ và 1 nhân viên tạp vụ.

Về kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính, số liệu giai đoạn 2013–2016 cho thấy sự chuyển biến rõ nét từ giai đoạn thua lỗ ban đầu sang giai đoạn bắt đầu có lãi:

Chỉ tiêu kinh doanh và tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) -875.900 -339.778 310.532 1.138.842
Tốc độ tăng trưởng LNST so với năm trước (%) - +61,21% +191,60% +266,45%
Giá trị LNST tăng thêm so với năm trước (VNĐ) - +536.122 +650.310 +828.310
Tổng nguồn vốn (VNĐ) 11.940 21.914 25.310 29.940
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn (%) 71,00% 37,00% 47,00% 46,80%

Giai đoạn 2013–2014, công ty bị lỗ do chi phí tiếp cận thị trường và đầu tư ban đầu lớn. Đến năm 2015, lợi nhuận sau thuế đạt 310.532 VNĐ và tăng lên 1.138.842 VNĐ vào năm 2016. Tổng nguồn vốn tăng 153,83% sau 4 năm (tăng thêm 17.672 VNĐ, từ 11.940 VNĐ lên 29.940 VNĐ). Tuy nhiên, cơ cấu vốn tiềm ẩn rủi ro khi tỷ trọng nợ phải trả ngắn hạn tăng nhanh (năm 2014 nợ phải trả tăng thêm 10.832 VNĐ làm tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 71% xuống còn 37%). Khoản phải thu ngắn hạn ở mức cao, chứng tỏ công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn thông qua hình thức bán chịu để duy trì đơn hàng. Ngược lại, quản trị hàng tồn kho đạt kết quả tích cực: tồn kho giảm từ mức tăng 4.904 VNĐ (năm 2014) xuống giảm 2.003 VNĐ (năm 2015) và giảm 912 VNĐ (năm 2016).

Về thị trường và khách hàng, bối cảnh ngành da giầy 4 tháng đầu năm 2016 cho thấy sự áp đảo của khối FDI với kim ngạch xuất khẩu đạt từ 511 triệu đến 888 triệu USD/tháng, trong khi khối doanh nghiệp trong nước chỉ đạt từ 100 triệu đến 289 triệu USD/tháng:

Khối doanh nghiệp Tháng 1 (1.000 USD) Tháng 2 (1.000 USD) Tháng 3 (1.000 USD) Tháng 4 (1.000 USD)
Doanh nghiệp FDI 888.298 511.111 758.447 844.907
Doanh nghiệp trong nước 289.734 100.647 159.786 175.272
Tổng cộng 1.178.031 641.759 918.233 1.020.179

Công ty đã xây dựng được mạng lưới khách hàng gồm các đơn vị sản xuất lớn: Nhà máy giầy Hàng Kênh, Sao Vàng, Đồng Thụy, Tam Thái, Mai Hương, Thành Hưng, Thất Hưng, Hải Thất, Gian-V, Kai Lan (Hải Phòng); Nhà máy giầy Chí Linh Sao Đỏ, NanNing (Hải Dương); Tập đoàn da giầy Hà Tây (6 nhà máy), Nhà máy giầy Thượng Đình (Hà Nội); cùng nhiều cơ sở may nhỏ lẻ (Thành Long, Anh Dũng, Lập Thăng, Long Quân, Anh Bẩy, Trường Vượng).

Về công cụ cạnh tranh marketing:

  • Sản phẩm: Keo may, keo dán giầy và nước xử lý có ưu điểm nồng độ mùi hơi thấp hoặc không mùi, đường keo quét kín, không bị loang làm hư hại mép giày, độ bám dính chịu lực cao.
  • Chính sách giá: Để cạnh tranh với các đối thủ có thâm niên lớn như Công ty keo Đại Đông và Công ty keo Kỳ Lực, công ty thực hiện chính sách giá rẻ hơn đối thủ từ 2% đến 5% tùy từng đơn hàng.
  • Xúc tiến và phân phối: Áp dụng chiết khấu hoa hồng theo giá trị đơn hàng cho cá nhân/đơn vị môi giới duy trì hợp đồng; thực hiện giao hàng tận nơi. Kênh phân phối sử dụng cả trực tiếp và gián tiếp (giao dịch qua thư điện tử, fax hoặc tiếp xúc trực tiếp).
  • Hạn chế: Chưa có bộ phận chuyên trách marketing; khách hàng nội địa khó tiếp cận thông tin sản phẩm mới; quy trình thủ tục hành chính nội bộ còn rườm rà làm kéo dài thời gian giao hàng; công tác thu hồi nợ tồn đọng nhiều nợ xấu.

Chương 3: Giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm khắc phục điểm yếu nội tại của doanh nghiệp:

  • Mục tiêu và định hướng: Giữ vững thị phần tại Hải Phòng, từng bước mở rộng quy mô cung ứng ra toàn bộ các tỉnh đồng bằng sông Hồng; duy trì mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho 4 nhân viên kinh doanh về kỹ thuật hóa chất keo, công thức pha chế và tính năng kỹ thuật của từng loại vật liệu da giầy để nâng cao chất lượng tư vấn bán hàng; đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân gia công trực tiếp.
  • Hoàn thiện trình độ tổ chức và quản lý: Cải cách quy trình phê duyệt nội bộ, tinh giản thủ tục giấy tờ hành chính nhằm rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và đẩy nhanh tốc độ giao hàng đến các xưởng sản xuất; xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và kho vận.
  • Hoàn thiện chiến lược marketing và quản trị tài chính: Nâng cấp các kênh truyền thông trực tuyến để khách hàng dễ dàng tra cứu đặc tính sản phẩm keo; thiết lập quy trình thẩm định tín dụng khách hàng chặt chẽ hơn trước khi cấp hạn mức bán chịu nhằm giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn ngắn hạn; hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống kết hợp mở rộng mạng lưới khách hàng nhỏ lẻ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực bức tranh tài chính, nhân sự và thị trường của một doanh nghiệp phụ trợ quy mô nhỏ:

  • Về kết quả tài chính: Ghi nhận sự đảo chiều kinh doanh thành công của công ty từ mức lỗ thuần -875.900 VNĐ năm 2013 và -339.778 VNĐ năm 2014 sang mức lãi 310.532 VNĐ năm 2015 và 1.138.842 VNĐ năm 2016. Quy mô nguồn vốn được mở rộng từ 11.940 VNĐ lên 29.940 VNĐ (tăng trưởng 153,83%).
  • Về quản trị hàng tồn kho: Chứng minh hiệu quả bán hàng của phòng kinh doanh khi giá trị hàng tồn kho giảm dần trong giai đoạn 2015–2016 (giảm lần lượt 2.003 VNĐ và 912 VNĐ).
  • Về thực tiễn cạnh tranh: Khóa luận chỉ rõ chiến lược giá linh hoạt (duy trì giá thấp hơn 2%–5% so với đối thủ Đại Đông) đã giúp một doanh nghiệp mới thành lập thâm nhập được vào chuỗi cung ứng của các nhà sản xuất giầy lớn tại Hải Phòng, Hải Dương và Hà Nội.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả tự khẳng định đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam, cung cấp số liệu thực chứng về khó khăn của doanh nghiệp tư nhân ngành phụ trợ da giầy trước áp lực của khối ngoại và các doanh nghiệp lâu năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế dữ liệu: Nguồn số liệu tài chính chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp nội bộ của công ty; chưa bóc tách sâu các báo cáo tài chính chi tiết theo từng dòng sản phẩm keo may hay nước xử lý.
  • Giới hạn so sánh: Do rào cản bảo mật thông tin ngành, tác giả chưa thu thập được số liệu doanh thu và thị phần cụ thể của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Công ty keo Đại Đông, Công ty keo Kỳ Lực) để thực hiện tính toán chỉ số thị phần tương đối một cách chính xác tuyệt đối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về chuỗi cung ứng hóa chất đầu vào nhập khẩu từ Đài Loan, đánh giá sự thay đổi công nghệ kết dính thân thiện môi trường trong ngành da giầy, hoặc đo lường mức độ tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất quy mô nhỏ (SME), kết hợp giữa lý thuyết quản trị học và số liệu kế toán thực tế.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp phụ trợ: Cung cấp bài học thực tiễn về việc quản lý rủi ro công nợ bán chịu và việc lựa chọn chiến lược giá thâm nhập thị trường (giảm 2%–5%) khi đối đầu với các đối thủ có thâm niên.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống số liệu phân tích tài chính tại Chương 2 (Bảng 1, Bảng 3) và danh mục phân nhóm khách hàng da giầy theo địa bàn địa lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm kinh doanh cốt lõi của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam là gì?
Công ty chuyên kinh doanh và gia công các sản phẩm phụ trợ ngành da giầy cho thị trường nội địa, bao gồm: keo may, keo dán giầy và nước xử lý vật liệu da giầy.

2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2013–2016?
Lợi nhuận sau thuế chuyển từ thua lỗ sang có lãi: năm 2013 lỗ -875.900 VNĐ; năm 2014 giảm lỗ còn -339.778 VNĐ (tăng trưởng 61,21%); năm 2015 đạt lãi 310.532 VNĐ (tăng 191,60%); và năm 2016 đạt lãi 1.138.842 VNĐ (tăng 266,45% so với năm 2015).

3. Cơ cấu lao động và sự biến chuyển nhân sự của công ty trong năm 2015–2016 diễn ra ra sao?
Năm 2015 công ty có 16 nhân sự, sang năm 2016 tăng lên 17 nhân sự (tăng thêm 1 công nhân nam tại bộ phận sản xuất, tương đương tăng 6,25%). Cơ cấu năm 2016 gồm: 3 người có trình độ đại học/trên đại học (17,65%), 5 người trình độ cao đẳng/trung cấp (29,41%) và 9 lao động phổ thông (52,94%). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 76,47% (13 người).

4. Công ty áp dụng chiến lược giá nào để cạnh tranh với các đối thủ lớn như Công ty keo Đại Đông?
Công ty theo đuổi chiến lược giá thấp, chủ động định giá rẻ hơn các đối thủ cạnh tranh trực tiếp từ 2% đến 5% tùy theo quy mô từng đơn hàng, kết hợp chính sách chiết khấu hoa hồng cho các cá nhân/đơn vị môi giới duy trì hợp đồng lâu dài.

5. Điểm yếu tài chính lớn nhất được tác giả chỉ ra trong bảng cân đối kế toán của công ty là gì?
Điểm yếu lớn nhất là nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn trong cơ cấu nguồn vốn, đồng thời các khoản phải thu ngắn hạn ở mức cao. Điều này phản ánh tình trạng công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn qua hình thức bán chịu, tạo ra nguy cơ thiếu hụt dòng vốn lưu động và phát sinh nợ khó đòi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lê Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về cạnh tranh và đánh giá sát thực năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong giai đoạn 2013–2016. Qua hệ thống số liệu kế toán và thị trường, công trình đã làm rõ quá trình phục hồi kinh doanh từ thua lỗ sang có lãi, đồng thời chỉ ra các rủi ro cốt lõi về việc bị chiếm dụng vốn và sự rườm rà trong thủ tục giao hàng. Các giải pháp đào tạo nhân sự kinh doanh am hiểu kỹ thuật keo dán, tinh giản thủ tục hành chính và quản trị công nợ bán chịu mà tác giả đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho việc củng cố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.