Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm đóng vai trò là một cơ chế chuyển giao rủi ro và phân tán tổn thất thiết yếu trong nền kinh tế thị trường. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong 6 tháng đầu năm 2020, toàn thị trường Việt Nam có 32 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 18 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, 02 doanh nghiệp tái bảo hiểm và 18 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Khối bảo hiểm nhân thọ đạt mức tăng trưởng tích cực: tổng số hợp đồng khai thác mới đạt 1.489 hợp đồng (tăng 12% so với cùng kỳ năm trước), tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 55.953 tỷ đồng (tăng 19%), và phí bảo hiểm khai thác mới đạt 17.304 tỷ đồng (tăng 12,5%). Cùng với sự gia tăng thu nhập bình quân và nhận thức bảo vệ sức khỏe của người dân, nhu cầu tiếp cận các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ngày càng tăng cao trước các rủi ro về thiên tai, bệnh tật và biến động đời sống.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế – địa phương hướng tới mục tiêu trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương và là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội khu vực miền Trung – mức độ cạnh tranh diễn ra sôi động và khốc liệt với sự hiện diện của hơn 15 đến 17 đơn vị kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm các chi nhánh, văn phòng tổng đại lý và văn phòng giao dịch). Trong môi trường cạnh tranh cục bộ đó, Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 (thuộc hệ thống kênh phân phối của Generali Việt Nam) đã triển khai nhiều biện pháp vận hành. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh tổng thể của văn phòng vẫn bộc lộ hạn chế, chưa thực sự trở thành đòn bẩy mở rộng thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị mang tính cấp thiết rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận, tiến hành tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cùng các yếu tố chi phối năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
    • Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 qua dữ liệu hoạt động và khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1. Đối tượng điều tra khảo sát là khách hàng cá nhân đang tham gia, sử dụng sản phẩm bảo hiểm của công ty.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trực tiếp trong khoảng thời gian từ ngày 10/11/2020 đến ngày 10/12/2020.
  • Phạm vi nội dung: Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nội tại và mức độ cảm nhận, đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm dựa trên văn bản pháp lý và các công trình lý thuyết kinh tế học:

  • Khái niệm bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm (Khoản 1, Điều 12), định nghĩa của Dennis Kessler ("sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít"), Monique Gaullier và Tập đoàn AIG. Bản chất bảo hiểm được phân tích ở hai khía cạnh: bản chất kinh tế (quỹ tích lũy tiền tệ bù đắp tổn thất và đầu tư sinh lợi) và bản chất xã hội (san sẻ rủi ro cộng đồng, ổn định an sinh).
  • Bảo hiểm nhân thọ được định danh với các đặc thù: dịch vụ vô hình, chu trình kinh doanh ngược (thu phí trước, thực hiện nghĩa vụ bồi thường/chi trả sau), tâm lý khách hàng e ngại rủi ro; đối tượng bảo hiểm gắn liền tính mạng, thân thể, sức khỏe không định lượng được bằng tiền; hợp đồng mẫu mang tính dài hạn và tích lũy. Tác giả phân loại 7 nghiệp vụ cơ bản: bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung và liên kết đơn vị), và bảo hiểm hưu trí.
  • Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tổng hợp từ Báo cáo Aldington (1985), định nghĩa của Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (1998), OECD, quan điểm của Michael Porter về chiến lược định vị cạnh tranh (lợi thế chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa), và lý thuyết 6 lĩnh vực tạo lợi thế cạnh tranh của Tôn Thất Nguyễn Thiêm (chất lượng sản phẩm, chất lượng thời gian, chất lượng không gian theo quy trình 3S – Satisfaction, Sacrifice, Surprise, chất lượng dịch vụ với 5 đặc tính, chất lượng thương hiệu, chất lượng giá cả).
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1979) kết hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong nước: nghiên cứu của Phạm Thu Hương (2017) về doanh nghiệp nhỏ và vừa ($N=380$); nghiên cứu của Võ Quang Bảng (2014) về Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế; nghiên cứu của Nguyễn Đức Tấn (2018) về dịch vụ Fiber VNN Quảng Bình; nghiên cứu của Đặng Quang Đức (2007) về doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 18 biến quan sát tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc là năng lực cạnh tranh của đơn vị:

STT Biến độc lập Số biến quan sát Khái niệm và nội dung đo lường
1 Chất lượng nhân sự của công ty 3 Kinh nghiệm làm việc; trình độ chuyên môn; sự nhiệt tình, giữ liên lạc thường xuyên của tư vấn viên và đại lý.
2 Chất lượng các gói bảo hiểm 3 Độ đa dạng, phong phú của gói sản phẩm; tính hấp dẫn của sản phẩm bổ trợ; mức độ ứng dụng công nghệ hiện đại.
3 Phí bảo hiểm 3 Mức phí cạnh tranh so với đơn vị khác; tính linh hoạt, phù hợp thu nhập; thủ tục đóng phí nhanh chóng, đơn giản.
4 Quy trình thẩm định và bồi thường 3 Quy trình giải quyết quyền lợi rõ ràng; việc chi trả đúng, đủ, kịp thời; sự hỗ trợ thủ tục từ tư vấn viên khi có sự kiện bảo hiểm.
5 Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến 3 Sự liên kết chặt chẽ giữa các kênh phân phối; mạng lưới điểm giao dịch thuận tiện; tính công khai, minh bạch của hội thảo và dự thưởng.
6 Danh tiếng và uy tín thương hiệu 3 Hệ thống nhận diện thương hiệu (logo, slogan, đồng phục); các chương trình cộng đồng/từ thiện; cơ sở giao dịch tiện nghi, thẩm mỹ.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo quản lý (Trưởng bộ phận phát triển đại lý) và cán bộ nhân viên phòng hỗ trợ kinh doanh, phòng marketing của Gencasa Huế 1 nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện 18 biến quan sát trong thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc nhân 5 biến quan sát của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu tối thiểu là $18 \times 5 = 90$ quan sát. Tác giả phát ra 120 phiếu điều tra ($N = 120$) để hạn chế sai sót và bù trừ phiếu không hợp lệ.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện, tiếp cận khách hàng đang giao dịch tại quầy và tham dự các buổi hội thảo của công ty từ ngày 10/11/2020 đến ngày 10/12/2020.
    • Công cụ và quy trình xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $KMO \ge 0,5$, kiểm định Bartlett có giá trị $Sig. < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, $Eigenvalue > 1$, trọng số nhân tố $\ge 0,5$; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội ($R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$ trong bảng ANOVA); và kiểm định giá trị trung bình bằng phép thử One Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về ngành bảo hiểm và bảo hiểm nhân thọ, làm rõ các khái niệm bản chất, vai trò xã hội và vai trò kinh tế của hoạt động tích lũy - phân tán rủi ro. Tác giả phân tích chuyên sâu 5 đặc điểm vận hành của bảo hiểm nhân thọ: tính vô hình của hợp đồng dịch vụ, chu trình kinh doanh ngược (doanh nghiệp không phải ứng trước vốn sản xuất hàng hóa mà nhận phí trước và chi trả sau), rào cản tâm lý e ngại tổn thất của khách hàng, việc không thể xác định giá trị kinh tế của tính mạng con người, và yêu cầu nghiêm ngặt về tính minh bạch của các điều khoản quy chuẩn.

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa các quan điểm quản trị chiến lược về cạnh tranh, phân loại các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bảo hiểm (sản phẩm, năng lực tài chính, mạng lưới phân phối, danh tiếng thương hiệu, quy trình thẩm định - giải quyết quyền lợi bảo hiểm) và phân tích các lực lượng vi mô theo mô hình Michael Porter kết hợp môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ). Cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quốc tế từ Dai-ichi Life (thành lập tháng 1/2007 tại Việt Nam với 100% vốn Nhật Bản, thực thi triết lý "Tốt nhất hơn lớn nhất" và số hóa tư vấn tài chính) cùng kinh nghiệm các doanh nghiệp lớn trong nước như Tổng Công ty Bảo Việt (xây dựng thế kiềng 3 chân: nhân thọ, phi nhân thọ, tài chính - đầu tư, kết hợp hệ thống 10 trung tâm cứu hộ) và Bảo hiểm VietinBank (tận dụng kênh phân phối qua mạng lưới ngân hàng - bancassurance và nâng cao công nghệ quản trị bán lẻ). Từ đó, tác giả thiết lập khung mô hình nghiên cứu 6 nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của đơn vị.

Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng - Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1

Nội dung chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu lịch sử phát triển của Tập đoàn bảo hiểm Generali (thành lập năm 1831 tại Trieste, Italia, đạt doanh thu phí 70 tỷ Euro năm 2019 với 71.000 nhân viên, trải qua 6 giai đoạn phát triển và mở rộng mạng lưới qua 50 quốc gia) và Generali Việt Nam (thành lập từ ngày 20/04/2011 theo giấy phép của Bộ Tài chính, phát triển mạng lưới hơn 60 văn phòng GenCasa, phục vụ trên 220 khách hàng doanh nghiệp). Trên cơ sở đó, tác giả đi sâu phân tích bộ máy tổ chức, tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 (Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng).

Tác giả so sánh tương quan năng lực cạnh tranh giữa Gencasa Huế 1 với các đối thủ trên địa bàn Thừa Thiên Huế thông qua các bảng dữ liệu: so sánh danh mục sản phẩm (Bảng 2.3), so sánh tổng nguồn vốn của 3 công ty bảo hiểm tại Việt Nam đầu năm 2020 (Bảng 2.4), và tổng hợp thời gian thành lập của 3 đơn vị bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn tỉnh tính đến năm 2020 (Bảng 2.5).

Phần nghiên cứu định lượng phân tích mẫu khảo sát $N=120$ khách hàng qua các chỉ tiêu thống kê:

  • Cơ cấu mẫu nghiên cứu: Đặc điểm độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập bình quân, thâm niên số năm tham gia hợp đồng bảo hiểm, loại gói hợp đồng đang sử dụng, kênh tiếp cận mua bảo hiểm và lý do chính dẫn đến quyết định lựa chọn Gencasa Huế 1.
  • Phân tích thống kê suy luận: Kiểm định Cronbach’s Alpha xác nhận độ tin cậy thang đo của các nhóm biến quan sát; phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett) cho thấy các biến quan sát hội tụ rõ rệt vào 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc; phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các nhân tố; mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động và thứ tự ảnh hưởng của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh tổng thể; phép kiểm định One-Sample T-test đánh giá giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng đối với từng tiêu chí hoạt động (Bảng 2.23 đến 2.29). Qua đó, tác giả đúc kết những mặt hạn chế tồn tại trong công tác tư vấn, thời gian giải quyết quyền lợi bồi thường, mức độ bao phủ của điểm giao dịch và độ nhận diện thương hiệu của Gencasa tại Thừa Thiên Huế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng - Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1

Căn cứ vào định hướng phát triển của Generali Việt Nam và thực trạng địa bàn, chương 3 vạch rõ mục tiêu kinh doanh của Gencasa Huế 1 và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ tương ứng với 6 nhân tố trong mô hình nghiên cứu:

  1. Giải pháp quy trình thẩm định và bồi thường: Tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ yêu cầu chi trả quyền lợi bảo hiểm; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ bồi thường; nâng cao trách nhiệm hỗ trợ thủ tục giấy tờ của tư vấn viên đối với khách hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm đảm bảo chi trả đúng, đủ và kịp thời.
  2. Giải pháp về phí bảo hiểm: Giữ vững chính sách phí đóng linh hoạt theo định kỳ (tháng, quý, năm) phù hợp với thu nhập của nhiều phân khúc khách hàng tại Huế; số hóa và đa dạng hóa các cổng thanh toán phí trực tuyến giúp thủ tục đóng phí nhanh chóng, thuận tiện.
  3. Giải pháp hệ thống kênh phân phối và xúc tiến: Mở rộng mạng lưới điểm đại lý và bàn giao dịch tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; củng cố mối liên kết quản trị giữa văn phòng tổng đại lý với công ty thành viên; tổ chức các chương trình hội thảo tài chính, chương trình tri ân khách hàng công khai, minh bạch.
  4. Giải pháp chất lượng các gói bảo hiểm: Đẩy mạnh các gói sản phẩm liên kết đầu tư và sản phẩm bảo vệ sức khỏe chuyên biệt; thiết kế các sản phẩm bổ trợ linh hoạt; tăng cường ứng dụng nền tảng kỹ thuật số trong quản lý và truy vấn hợp đồng cho người mua.
  5. Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới công tác tuyển dụng đại lý và tư vấn viên tài chính; tăng cường các khóa đào tạo chuyên sâu về kiến thức sản phẩm, kỹ năng tư vấn trung thực và đạo đức nghề nghiệp; xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có kinh nghiệm.
  6. Giải pháp danh tiếng và uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhận diện thương hiệu Generali tại khu vực miền Trung; tích cực tham gia các hoạt động tài trợ an sinh xã hội, thiện nguyện vì cộng đồng; chỉnh trang cơ sở vật chất văn phòng giao dịch Gencasa Huế 1 chuyên nghiệp, hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế được trình bày trong công trình:

  • Phản ánh bức tranh tăng trưởng của thị trường bảo hiểm nhân thọ trong 6 tháng đầu năm 2020: toàn thị trường ghi nhận 1.489 hợp đồng khai thác mới (tăng 12%), doanh thu phí khai thác mới đạt 17.304 tỷ đồng (tăng 12,5%), và tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn khối đạt 55.953 tỷ đồng (tăng 19%).
  • Thiết lập và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu định lượng đo lường năng lực cạnh tranh của một văn phòng tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp tỉnh thông qua bộ thang đo 18 biến quan sát. Kết quả xử lý trên tập dữ liệu $N = 120$ khách hàng khẳng định cả 6 nhóm nhân tố đều có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của đơn vị: Chất lượng nhân sự của công ty; Chất lượng các gói bảo hiểm; Phí bảo hiểm; Quy trình thẩm định và bồi thường; Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến; Danh tiếng và uy tín thương hiệu.
  • Về mặt giải pháp, đề tài xây dựng 6 nhóm biện pháp thực tế gắn chặt với kết quả phân tích thống kê, tập trung vào hai khâu then chốt của ngành dịch vụ bảo hiểm: cải cách quy trình giám định - bồi thường minh bạch và nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ tư vấn viên.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các luận văn tiếp cận năng lực cạnh tranh ở cấp độ toàn doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (như nghiên cứu của Đặng Quang Đức, 2007) hoặc cấp chi nhánh công ty cổ phần bảo hiểm (Võ Quang Bảng, 2014), nghiên cứu của Hồ Thị Kim Dung tập trung trực tiếp vào mô hình "Văn phòng Tổng Đại lý" (GenCasa) của một doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có vốn đầu tư nước ngoài (Generali) tại thị trường đặc thù Thừa Thiên Huế. Đề tài vận dụng phương pháp định lượng để đo lường trực tiếp ý kiến đánh giá từ phía người mua bảo hiểm, chuyển hóa các tiêu chí lý thuyết thành số liệu thống kê cụ thể phục vụ công tác điều hành tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả đề cập:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức $N = 120$ khách hàng do giới hạn về nguồn lực thời gian và chi phí; phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện tại quầy giao dịch và hội thảo, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối cao.
  • Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong vòng 1 tháng (từ ngày 10/11/2020 đến ngày 10/12/2020) và số liệu thứ cấp nội bộ giới hạn trong giai đoạn 2017 - 2019, chưa bao quát được toàn diện biến động dài hạn của thị trường dưới tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 trong năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát lên quy mô lớn hơn; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý (thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện lân cận); bổ sung các biến quan sát liên quan đến chuyển đổi số, dịch vụ khách hàng trực tuyến và mở rộng phạm vi so sánh đối sánh trực tiếp với các đơn vị tổng đại lý của Prudential, Manulife hay Bảo Việt Nhân thọ trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Tài chính - Bảo hiểm: Là tài liệu mẫu hữu ích về quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp định lượng hoàn chỉnh (từ thiết kế thang đo 18 biến, thu thập số liệu sơ cấp, đến quy trình xử lý SPSS qua Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-Sample T-test).
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 (Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng): Nắm bắt chi tiết các dữ liệu thống kê đánh giá của khách hàng về từng mặt hoạt động (từ biểu phí, sản phẩm, năng lực tư vấn viên đến thủ tục bồi thường), làm căn cứ xây dựng kế hoạch kinh doanh và đào tạo nhân sự hàng năm.
  • Ban quản lý đại lý của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác: Tham khảo khung mô hình đánh giá 6 nhân tố để nhận diện các điểm nghẽn trong khâu dịch vụ khách hàng và quản lý mạng lưới tổng đại lý tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đơn vị bảo hiểm cụ thể nào và dữ liệu được khảo sát trong thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1 (thuộc hệ thống đại lý của Generali Việt Nam). Dữ liệu thứ cấp nội bộ được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khách hàng bằng bảng hỏi được thực hiện từ ngày 10/11/2020 đến ngày 10/12/2020.

2. Quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Quy mô mẫu khảo sát là 120 khách hàng ($N = 120$). Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Với 18 biến quan sát trong mô hình, số mẫu tối thiểu cần là $18 \times 5 = 90$ mẫu; tác giả chọn $N = 120$ để phòng ngừa các sai sót và loại trừ các phiếu không hợp lệ.

3. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập:

  1. Chất lượng nhân sự của công ty;
  2. Chất lượng các gói bảo hiểm;
  3. Phí bảo hiểm;
  4. Quy trình thẩm định và bồi thường;
  5. Hệ thống kênh phân phối và xúc tiến;
  6. Danh tiếng và uy tín thương hiệu.
    Biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh của Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1.

4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu nào trên phần mềm SPSS?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO và Bartlett's Test); phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định $F$); và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng ý của khách hàng.

5. Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Generali được tác giả chia làm mấy giai đoạn?
Theo nội dung chương 2, lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Generali trải qua 6 giai đoạn: Giai đoạn 1 (1831 - Khởi đầu và mở rộng); Giai đoạn 2 (1856 - Vươn lên đứng đầu nước Ý, xuất hiện biểu tượng sư tử có cánh năm 1860); Giai đoạn 3 (1880 - Chiến lược mở rộng và đầu tư bất động sản); Giai đoạn 4 (1924 - Vươn lên tầm quốc tế); Giai đoạn 5 (1951 - Thập kỷ của sự mở rộng và bảo hiểm vũ trụ năm 1962); Giai đoạn 6 (1981 đến nay - Hướng tới tương lai, thành lập Genertel năm 1994, liên doanh PPF năm 2007).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Kim Dung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp giữa cơ sở lý luận quản trị cạnh tranh và khảo sát định lượng thực tế tại Công ty TNHH MTV Đại lý Bảo hiểm Nhân thọ Thiên Hưng – Văn phòng Tổng Đại lý Gencasa Huế 1. Bằng việc kiểm định mô hình 6 nhân tố tác động với mẫu khảo sát 120 khách hàng, công trình đã làm rõ mức độ ảnh hưởng của nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm, phí bảo hiểm, quy trình giải quyết quyền lợi, kênh phân phối và danh tiếng thương hiệu đến vị thế cạnh tranh của đơn vị. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị đại lý bảo hiểm nhân thọ và cung cấp tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực cho sinh viên khối ngành kinh tế.