Khóa luận: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Khai thác Container Việt Nam

Khóa luận phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả cho sự phát triển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Các nội dung của nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1.1. Cạnh tranh bằng giá cả
1.2.1.2. Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
1.2.1.3. Cạnh tranh bằng hệ thống kênh phân phối
1.2.1.4. Các công cụ cạnh tranh khác

1.2.2. Các yếu tố chủ yếu cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.1. Môi trường vĩ mô
1.2.2.2. Môi trường ngành

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1. Chi phí và tỷ suất chi phí
1.2.3.2. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.5.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.5.1.1. Nguồn lực tài chính
1.2.5.1.2. Nguồn nhân lực
1.2.5.1.3. Nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật
1.2.5.1.4. Năng lực lãnh đạo, quản lý và văn hóa trong doanh nghiệp
1.2.5.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.5.2.1. Nhân tố môi trường vĩ mô
1.2.5.2.2. Nhân tố thuộc môi trường ngành

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CONTAINER VIỆT NAM

2.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.4. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Khai thác Container Việt Nam

2.1.4.1. Môi trường vĩ mô
2.1.4.2. Những nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

2.2. Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam với các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh

2.2.1. Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam với các thủ cạnh tranh thông qua các yếu tố cấu thành

2.2.1.1. Trình độ tổ chức và quản lý
2.2.1.2. Nguồn nhân lực
2.2.1.3. Nguồn lực tài chính
2.2.1.4. Kênh phân phối
2.2.1.5. Các hoạt động xúc tiến bán hàng
2.2.1.6. Uy tín doanh nghiệp

2.2.2. Phân tích khả năng cạnh tranh của công ty thông qua các chỉ tiêu

2.2.2.1. Chi phí và tỷ suất chi phí
2.2.2.2. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

2.2.3. Tổng kết và phân tích ma trận SWOT

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CONTAINER VIỆT NAM

3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

3.1.1. Thách thức của công ty trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng hoạt động phát triển của công ty trong thời gian tới

3.2. Quan điểm nâng cao khả năng cạnh tranh

3.3. Các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam

3.3.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và tốt về chất lượng

3.3.2. Đảm bảo nguồn lực tài chính của công ty

3.3.3. Tăng cường nguồn lực vật chất cho công ty

3.3.4. Hoàn thiện chính sách giá

3.3.5. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

3.3.6. Biện pháp tăng cường hoạt động Marketing

3.3.7. Biện pháp phát huy hệ thống đối tác, đại lý, liên doanh tại nước ngoài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty TNHH khai thác container Việt Nam trong bối cảnh thị trường logistics ngày càng cạnh tranh. Việc hiểu rõ về năng lực cạnh tranh giúp công ty xác định được vị trí của mình trên thị trường, từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp. Năng lực cạnh tranh không chỉ đơn thuần là khả năng cung cấp dịch vụ mà còn bao gồm việc tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong ngành logistics

Năng lực cạnh tranh trong ngành logistics được hiểu là khả năng của công ty trong việc cung cấp dịch vụ vận chuyển và khai thác container với chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụ tốt và thời gian giao hàng nhanh chóng. Điều này không chỉ giúp công ty thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp công ty TNHH khai thác container Việt Nam không chỉ tồn tại mà còn phát triển trong môi trường kinh doanh khốc liệt. Điều này còn giúp công ty tối ưu hóa quy trình hoạt động, giảm chi phí và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam

Công ty TNHH khai thác container Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này bao gồm sự gia tăng cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng. Để tồn tại và phát triển, công ty cần phải có những chiến lược phù hợp để vượt qua những thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự gia tăng số lượng công ty khai thác container trong nước và quốc tế đã tạo ra áp lực lớn lên công ty TNHH khai thác container Việt Nam. Các đối thủ này không chỉ có tiềm lực tài chính mạnh mà còn áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động kinh doanh.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và yêu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ, thời gian giao hàng và giá cả. Công ty cần phải nắm bắt kịp thời những thay đổi này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH khai thác container Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, công ty TNHH khai thác container Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc cải tiến quy trình quản lý, đầu tư vào công nghệ mới và phát triển nguồn nhân lực. Việc thực hiện các phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Cải tiến quy trình quản lý và vận hành

Cải tiến quy trình quản lý giúp công ty tối ưu hóa hoạt động, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả công việc. Việc áp dụng các công nghệ quản lý hiện đại sẽ giúp công ty theo dõi và điều chỉnh hoạt động một cách linh hoạt.

3.2. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ mới không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả vận hành mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ. Công ty cần nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực logistics để tạo ra lợi thế cạnh tranh.

3.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Đào tạo và phát triển nhân viên không chỉ giúp nâng cao năng lực làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

Việc nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty TNHH khai thác container Việt Nam. Các giải pháp này không chỉ giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các chiến lược đúng đắn đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu lên 20% trong năm qua. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chiến lược đã được áp dụng.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về chất lượng dịch vụ

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ của công ty. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty.

V. Kết luận và tương lai của công ty TNHH khai thác container Việt Nam

Kết luận, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp thiết đối với công ty TNHH khai thác container Việt Nam. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục áp dụng các giải pháp đổi mới và sáng tạo để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường. Sự phát triển bền vững sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh. Định hướng phát triển bền vững sẽ là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinh doanh.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Công ty cần phải đối mặt với nhiều thách thức trong tương lai, bao gồm sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường. Việc chuẩn bị sẵn sàng cho những thách thức này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh khai thác container việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch Doanh nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế thị trường nên chịu sự chi phối hoạt động của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường mọi cá nhân được tự do kinh doanh, đây chính là nguồn gốc dẫn tới cạnh tranh. Cạnh tranh trên thị trường rất đa dạng và phức tạp giữa các chủ thể có lợi ích đối lập nhau chẳng hạn như cạnh tranh giữa những người mua, giữa những người bán, giữa những người bán với người mua, giữa các nhà sản xuất, giữa các doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp nước ngoài….Cạnh tranh phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa. Xét dưới giác độ các quốc gia thì cạnh tranh có thể được miêu tả là quá trình đương đầu của các quốc gia này với quốc gia khác.

Xét dưới giác độ ngành kinh tế – kỹ thuật, từ trước đến nay, cạnh tranh được chia thành 2 loại là cạnh tranh giữa các ngành và cạnh tranh nội bộ ngành. Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực khác nhau nhằm thu được lợi nhuận lớn và có tỳ suất lợi nhuận cao hơn so với số vốn đã bỏ ra, cùng với đó là việc đầu tư vốn vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển. Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tư có lợi nhất nên đã chuyển vốn đầu tư sang ngành có lợi nhuận cao hơn. Điều này, vô hình chung đã hình thành nên sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành khác nhau và giúp cho các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau có số vốn bằng nhau thì thu được lợi nhuận ngang nhau.

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm hàng hóa-dịch vụ nào đó. Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành nên giá cả thị trường trên cơ sở giá trị xã hội của loại hàng hóa dịch vụ đó. Những doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh sẽ 4 Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PHòng mở rộng quy mô hoạt động của mình trên thị trường, ngược lại những doanh nghiệp kém lợi thế trong cạnh tranh sẽ phải thu hẹp phạm vi kinh doanh, thậm chí còn có thể bị giải thể, phá sản. Đề cập tới cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tế TBCN, K.

Mark đã đưa ra khái niệm: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch”. Như vậy, khi nghiên cứu cạnh tranh trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Mark đã coi cạnh tranh là cuộc giành giật các lợi thế để thu được lợi nhuận siêu ngạch. Tuy nhiên, cũng trong nền kinh tế TBCN, cuốn sách “Từ điển kinh doanh” (xuất bản năm 1992, Anh) lại đưa ra khái niệm: “Cạnh tranh là sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình” để đề cập tới sự cạnh tranh ở thị trường các yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp. Theo Mác: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.

Nghiên cứu sâu về nền sản xuất hàng hoá TBCN và cạnh tranh TBCN, Mác đã phát hiện ra quy luật cạnh tranh cơ bản là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành.( Theo triết học K.Mark – Lenin) Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (Porter 1980,1998). Có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh, song có thể hiểu một cách chung nhất về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các doanh nghiệp ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất.

Nói tóm lại, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các ngành kinh tế, giữa các quốc gia trong việc giành giật các lợi thế để thực hiện các mục tiêu khác nhau trong từng giai đoạn cạnh tranh nhất định. Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải nhận thức đúng đắn về cạnh tranh để từ đó luôn phát 5 Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PHòng huy nội lực, tận dụng ngoại lực, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Mặt khác tránh cạnh tranh bất hợp pháp làm tổn hại lợi ích của cộng đồng cũng như làm suy yếu chính mình.2 Khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trong từng điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển mà có những quan niệm khác nhau. Theo Michael Porter: KNCT đồng nghĩa với năng suất lao động, năng suất lao động là thước đo duy nhất về khả năng cạnh tranh.( Porter 1985,1998) Theo tác giả Vũ Trọng Lâm: KNCT của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. (Vũ Trọng Lâm ,2015) Như vậy: “KNCT của doanh nghiệp là năng lực về mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của DN nhằm tạo ra những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao với chi phí thấp, được thị trường chấp nhận. Nhờ đó DN có thể tự suy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường, đảm bảo việc thu lợi nhuận và thực hiện được những mục tiêu mà DN đã đề ra”.

Nếu một doanh nghiệp tham gia thị trường mà không có khả năng cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh yếu hơn các đối thủ của nó thì sẽ rất khó khăn để tồn tại và phát triển được, quá trình duy trì sức mạnh của doanh nghiệp phải là quá trình lâu dài và liên tục. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là cơ sở để đảm bảo khả năng duy trì lâu dài sức mạnh cạnh tranh đó. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định dựa vào các ưu thế cạnh tranh của nó. Ưu thế mạnh được hiểu là những đặc tính hoặc những thông số của sản phẩm nhờ đó sản phẩm có được ưu việt, sự vượt trội hơn so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Các nhân tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: • Uy tín: Đánh giá sự tin tưởng của khách hàng vào doanh nghiệp, tạo được uy tín tốt đối với khách hàng là cơ sở tạo nên sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. • Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu: ảnh hưởng đến một loại sản phẩm với nhãn hiệu cụ thể của doanh nghiệp. • Khả năng thích ứng: Là khả năng thích nghi với sự thay đổi của mô trường kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo sự tồn tại và phát triển. 6 Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải PHòng • Sự linh hoạt, nhạy bén của những người quản lý doanh nghiệp: Sự nhạy bén của những người quản lý doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội sản xuất kinh doanh, cơ hội phát triển trên thị trường.

• Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường: Bao gồm những phương pháp chiến thuật, chiến lược trong kinh doanh. Đây là một tài sản vô hình tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. • Vị thế của doanh nghiệp trên thương trường: Được đánh giá trên cơ sở uy tín, hình ảnh, thị phần… Những doanh nghiệp có vị thế cao trên thương trường rất thuận lợi trong cạnh tranh. Những công ty này có khả năng đa dạng hoá sản phẩm, phát triển thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh.

• Hệ thống đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Tiêu chuẩn chất lượng mà doanh nghiệp áp dụng nhằm đảm bảo cho chất lượng sản phẩm của mình. Qua việc áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ làm cho khách hàng tin tưởng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ. • Lợi thế về vốn và chi phí: Đây là một nhân tố rất quan trọng khi sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường là tương đối đồng nhất thì việc giảm giá bán là một biện pháp rất có hiệu quả để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nội dung của nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 1.

Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Cạnh tranh bằng giá cả Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa mà người bán hay doanh nghiệp dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trên thị trường. Giá cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu. Giá cả của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, quan hệ cung cầu, cường độ cạnh tranh trên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của Nhà nước… Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của DN trên thị trường, một DN có thể có các chính sách định giá như: chính sách giá cao, chính sách giá thấp, chính sách giá phân biệt, chính sách giá ngang bằng, chính sách bán phá giá…Tùy trong từng giai đoạn, từng trường hợp mà mỗi DN lựa chọn chính sách giá cho phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ